3.Phương pháp : Tranh luận ,trao đổi, phát vấn đàm thoại, hợp tác ,trao đổi nhóm, tÝch hîp C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học 1 ổn định tổ chức 1 phút 2 KiÓm tra bµi cò5 phót :[r]
Trang 1Tiết 107:Hội thoại
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-H/S cần biết phân biệt vai XH trong quá trình thực hiện hội thoại
-Biết phân biệt hai kiểu quan hệ khái quát thường gặp trong giao tiếp là quan hệ kính trọng và quan hệ thân tình
-Nắm được khái niệm lượt lời và biết sử dụng lượt lời đảm bảo tính lịch sự trong qúa trình hội thoại
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp : Tranh luận ,trao đổi, phát vấn đàm thoại, hợp tác ,trao đổi nhóm,
tích hợp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
? Hành động nói có những kiểu Hành động nói nào? Cách thực hiện Hành động nói
đó như thế nào? Cho ví dụ?
+ Học sinh trả lời Học sinh nhận xét, bổ sung
Giáo viên nhận xét chốt cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):
Giới thiệu bài mới: Hàng ngày, mỗi người chúng ta trong mọi hoạt động, kể cả trong hoạt động giao tiếp của mình, thường giữ những vị trí xã hội khác nhau Vị trí xã hội đó được gọi là vai xã hội Vậy vai xã hội được sử dụng như thế nào
G/v nêu tình huống có vấn đề( GV hoỷi, trao ủoồi vụựi HS veà vieọc chuaồn bũ baứi hoùc ụỷ nhaứ trao ủoồi treõn, thaày vaứ troứ ủaừ thửùc hieọn hoọi thoaùi Moỏi quan heọ giửừa hai beõn laứ Thaày – Troứ (vai xaừ hoọi) Hoọi thoaùi thửụứng gaởp trong cuoọc soỏng … để dẫn dắt h/s hiểu được khái niệm về hội thoại (hội thoại là nói chuyện với nhau, trao đổi ý kiến với nhau, trong hội họp hàng ngày)
Như vậy, trong hội thoại phải có ít nhất là 2 người trở lên Hai nhân tố chính trong hội thoại là vai xã hội và lượt lời, ở tiết học này ta sẽ tìm hiểu vai xã hội trong hội thoại
Nội dung hoạt động của giáo
hoạt
động của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(17phút): Hướng
dẫn HS tìm hiểu vai XH trong hội
thoại
-Gọi h/s đọc đoạn trích trên máy
I Vai xã hội trong hội thoại Bài 1:
-Quan hệ giữa 2 NV tham gia hội thoại trong đoạn trích trên thuộc về quan hệ
TUAÀN 29
NGAỉY DAẽY :28/3/2009
/3/2009
Trang 2chiếu hoặc bảng phụ
-Cho HS thảo luận lớp các câu hỏi
SGK tr 93
Hãy tìm lời mời thích hợp trong bữa ăn ở
gia đình em có 3 thế hệ.
? Em có nhận xét gì về các lời mời trên.
? Vì sao trong gia đình 3 thế hệ, người
cháu là người mời trước Thể hiện sự
kính trọng lễ độ.
Đó chính là các vai trong gia đình.
? Vậy vai xã hội là gì?
GV: Trong hoọi thoaùi, moói ngửụứi
phaỷi xaực ủũnh ủuựng vũ trớ xaừ hoọi
cuỷa mỡnh, ủoự laứ caực vai xaừ hoọi:
quan heọ chửực vuù xaừ hoọi, quan heọ
thaõn toọc gia ủỡnh, quan heọ tuoồi
taực, quan heọ giụựi tớnh
-Em hiểu thế nào là vai XH?
-Chúng ta thường gặp những vai
XH nào?
-Cách đối xử kính trọng được
dùng trong trường hợp của các vai
ntn?
-Cách đối xử thân tình được dùng
trong trường hợp của các vai ntn?
Vì qh xã hội vốn rất đa dạng nên
vai XH của mỗi người cũng đa
dạng nhiieù chiều Vậy khi tham
gia hội thoại, c.ta cần chú ý gì ?
Hoạt động 2:(20 phút): Hướng
dẫn HS luyện tập để củng cố và
nắm vững kiến thức
-HS đọc
-HS thảo luận lớp
và trả lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS trả
lời
-HS thảo luận nhóm nhỏ
-HS thảo luận nhóm
gia tộc +Người cô : vai trên +Chú bé Hồng là vai dưới -Cách đối xử của người cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan
hệ ruột thịt, vừa không thể hiện thái độ
đúng mực của người trên với người dưới
-Bé Hồng phải kìm nén sự bất bình vì Hồng là người thuộc vai dưới, có bổn phận tôn trọng người trên
-Vai XH là vị trí của người tham gia hội thoại đối với người khác trong cuộc hội thoại
-Vai XH được xác định bằng các quan hệ XH
+Quan hệ trên- dưới hay ngang hàng(theo tuổi tác, thứ bậc trong gia
đình và xã hội) +Quan hệ thân- sơ (theo mức độ quen biết , thân tình)
-Cách đối xử của người có vai thấp với người có vai cao hơn mình là kính trọng; giữa những người có vai ngang nhau: là thân tình
Tránh thái độ coi thường nữ giới
- Khi tham gia hội thoại cần xác định
đúng vai của mình để chọn cách nói cho phù hợp
* Bài tập nhanh:
a - Cháu ăn cơm chưa?
- Thưa ông, cháu ăn cơm rồi ạ!
=> Vai theo quan hệ thân tộc.
b - Cậu cho tớ mượn quyển sách nhé?
- ừ
=> Vai theo quan hệ bạn bè.
c - Ông giáo hút trước đi!
Lão đưa đóm cho tôi
- Tôi xin cụ
=> Vai theo quan hệ tuổi tác.
d Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
=> Vai theo quan hệ chức vụ xã hội.
e Mời ông (bà) ngồi xơi nước
=> Vai theo quan hệ giới tính
II Luyện tập
Trang 3Bài 1:Cho HS làm việc theo nhóm
nhỏ
Bài 2: Cho HS thảo luận nhóm
Bài 3:Cho HS lên thuật truyện
-HS kể chuyện
Bài 1:Cho HS làm miệng và nêu rõ ~
chi tiết cho thấy TQT nghiêm khắc chỉ
ra lỗi lầm của tướng sỹ, chê trách tướng
sỹ, khuyên bảo tướng sỹ rất thân tình
Bài 2:
a)Xét về địa vị XH, ông giáo là người
có địa vị cao hơn 1 nông dân nghèo như lão Hạc.Nhưng xét về tuổi tác thì lão Hạc có vị trí cao hơn
b)Ông giáo nói với lão Hạc bằng lời lẽ
ôn tồn, thân mật nắm lấy tay lão Hạc, mời lão hút thuốc, uống nước, ăn khoai.Trong lời lẽ, ông giáo gọi lão Hạc là cụ, xưng hô gộp 2 người là ông con mình (thể hiện sự kính trọng của người già), xưng là tôi (thể hiện quan
hệ bình đẳng) c)Lão Hạc gọi người đối thoại với mình
là ông giáo, dùng từ dạy thay từ nói
=>sự tôn trọng;đồng thời xưng hô gộp
2 từ chúng mình, cách nói cũng xuề xoà thể hiện sự thân tình
Qua cách nói của lão Hạc , ta thấy có 1 nỗi buồn, 1 sự giữ khoảng cách :cười chỉ đưa đà, cười gượng, thoái thác chuyện ở lại ăn khoai, uống nước với
ông giáo.Những chi tiết này rất phù hợp với tâm trạng lúc ấy và tính khí khái của lão Hạc
Bài 3:Cho các em lên thuật 1 cuộc trò
chuyện có nội dung lành mạnh, phân tích vai XH, cách ứng xử của những người tham gia cuộc trò chuyện ấy
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Cho HS nhắc lại nội dung bài học
-Nhắc nhở HS hoàn thành nốt bài tập
-Soạn bài :Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
Trang 4Tiết 108: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong bài văn nghị luận hay, có sức lay động người nghe (người đọc)
-Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào BV nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả thuyết phục cao hơn
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp : Tranh luận , phát vấn đàm thoại, hợp tác ,trao đổi nhóm, tích hợp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút): ? Kể tên các tác phẩm nghị luận trung đại đã học ở lớp 8?
Nhận xét mục đích của tác phẩm nghị luận đã học? <Thuyết phục người đọc, người nghe về vấn đề tác giả đưa ra>
? Tác gải đã thuyết phục người nghe bằng yếu tố gì ? <Luận điểm, luận cứ, luận
chứng + yếu tố biểu cảm>
G/v khẳng định : Các tác phẩm thuyết phục bởi tác giả bộc lộ tình cảm, thuyết phục bằng tình cảm Vì vậy yếu tố biểu cảm có vai trò rất quan trọng trong văn bản nghị luận (ghi đầu bài lên bảng)
nội dung hoạt động của
hoạt
động của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(10 phút):
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác
dụng của yếu tố biểu cảm
trong văn nghị luận
-Gọi HS đọc VB trong bảng
phụ hoặc máy chiếu
-Cho HS thảo luận những câu
hỏi a, b, c SGK tr96
-Gọi HS các nhóm trình bày
-Tác dụng của yếu tố biểu
-HS
đọc
I Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận
VB: “Lời kêu gọi toàn quốc KC’’
-VB “Lời… KC’’ và “Hịch tướng sĩ’’ giống nhau: có nhiều TN và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm
-2VB trên vẫn không phải là các BV biểu cảm vì các TP ấy viết ra không nhằm mục đích nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến để bàn luận phải trái, đúng sai, nên suy nghĩ và nên sống
TUAÀN 29
NGAỉY DAẽY :30/3/2009
Trang 5cảm trong văn nghị luận?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 2:( 7 phút)
Hướng dẫn HS tìm hiểu cách
phát huy yếu tố biểu cảm
trong văn NL
- Thiếu yếu tố biểu cảm, sức
thuyết phục của văn NL nhất
định bị giảm đi Nhưng có
phải cứ có yếu tố biểu cảm
(bất kể yếu tố đó thế nào) là
sức thuyết phục của 1 VB
nghị luận sẽ lập tức mạnh mẽ
lên không?
-Cho HS thảo luân nhóm bài
tập 2 tr 96
-Gọi HS đọc ghi nhớ SGK tr
97
Hoạt động 3: (20 phút
):Hướng dẫn HS luyện tập
(Bảng phụ hoặc máy chiếu )
Bài 1:Cho HS thảo luận
nhóm nhỏ
Bài 2: Cho HS làm miệng
-HS thảo luận
và trả
lời
-HS trả lời
-HS
đọc
-HS trả lời
-HS thảo luận nhóm -HS
đọc
-HS thảo
thế nào?)
=>ở những văn bản nghị luận như thế, biểu cảm không thể đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là yếu tố phụ trợ cho quá trình nghị luận mà thôi
-Những yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận trở nên hay hơn vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc
*Ghi nhớ 1 tr 97
-Yếu tố biểu cảm chỉ có giá trị khi nó không làm mạch nghị luận của BV bị phá vỡ, quá trình nghị luận bị đứt đoạn, quẩn quanh
-Người làm bài phải thật sự có tình cảm với những điều mình nói (viết)
-Người viết phải tập cho thành thạo cách diễn
đạt cảm xúc bằng các phương tiện ngôn ngữ
có tính truyền cảm
-Tình cảm của người viết sẽ không được tiếp nhận khi người đọc (nghe) chưa tin là nó chân thành
->Người viết phải chú ý làm cho cả cảm xúc
và sự diễn tả cảm xúc của mình đều chân thực
Tránh đưa vào bài những lời sáo rỗng
*Ghi nhớ 2 tr 97
II Luyện tập:
Bài 1:
-Nhại lại những cách xưng gọi của bọn thực dân trước và sau chiến tranh Trước thì miệt thị, khinh bỉ, sau thì đề cao 1 cách bịp bợm .Sự nhại lại các lời ấy và đem đối lập chúng lại với nhau đã phơi bày giọng điệu dối trá của bọn thực dân, tạo hiệu quả mỉa mai
+Dùng hình ảnh mỉa mai bằng giọng điệu tuyên truyền của thực dân.Lời mỉa mai đã thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc đối với giọng
điệu tuyên truyền của bọn thực dân, và cả sự chế nhạo cười cợt.ở đây yếu tố biểu cảm đã
Trang 6Bài 3:Cho HS viết đoạn
luận nhóm nhỏ
-HS làm miệng
-HS viết
tạo hiệu quả về tiếng cười châm biếm sâu cay
Bài 2:
Trong đoạn văn tác giả không chỉ phân tích
điều hơn, lẽ thiệt cho học trò, để họ thấy tác hại của việc “học tủ’’ và “học vẹt’’ Người thầy ấy còn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo chân chính trước sự “xuống cấp’’ trong lối học văn và làm văn của những h/s mà ông thật lòng quý mến
-Dễ dàng nhận thấy những tình cảm ấy, trong những đoạn văn, đã được biểu hiện rõ ở cả 3 mặt: từ ngữ, câu văn và giọng điệu của lời văn
Bài 3: Cho h/s viết
Củng cố –dặn dò :(2 phút )
-Cho HS nhắc lại nội dung bài học
-Nhắc nhở HS hoàn thành nốt bài tập
-Soạn bài :Đi bộ ngao du
THAM KHảO
Từ ngữ biểu cảm Câu cảm thán
Hới, muốn, phải, nhân
nhượng, lấn tới, quyết
tâm cướp, không, thà,
chứ nhất định khôn
chịu, phải đứng lên, hễ
là, thì, ai có, dùng, ai
cũng phải
- Hỡi đồng bào và chiến sĩ toàn quốc!
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!
-Thắng lợi nhất định về dân tộc ta!
- Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm! Kháng chiến thắng lợi muôn năm!
- Không có các từ ngữ
biểu cảm
- Không có các câu
cảm
=> Không có yếu tố
biểu cảm
-> Chỉ đúng mà chưa
hay
- Có nhiều từ ngữ biểu cảm
- Có nhiều câu cảm -> nhiều yếu tố biểu cảm
=> Vừa đúng, vừa hay
1 Bài tập 1:
Giễu nhại - đối lập - Tên da đen bẩn thỉu, tên
An- nam - mít bẩn thỉu, con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo
vệ tự do, công lí
Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn thực dân Pháp một cách rõ nét và nổi bật, gây cười -> tiếng cười châm biếm sâu cay
Trang 7Từ ngữ, hình ảnh
mỉa mai, giọng điệu
tuyên truyền của
thực dân
Nhiều người bản xứ đã
chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn phóng ngư lôi
đã được xuống tận đáy biển
để bảo vệ tổ quốc những loài thuỷ quái Một số khác lại bỏ xác tại những miền hoang vu, thơ mộng
Ngôn ngữ đẹp đẽ, hào nhoáng (mĩ miều) không che đạy được thực tế phũ phàng Lời mỉa mai thể hiện thái độ khinh bỉ sâu sắc và cả sự chế nhạo, cười cợt -> tiếng cười châm biếm sâu cay
4 Củng cố:
? Nêu tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?
Trang 8Tiết 109, 110 :đi bộ ngao du.
g.ru-xô (1712-1778)
Tieỏt 109 + 110: ẹi boọ ngao du (Trớch EÂmin hay veà giaựo duùc).
Tieỏt 111: Hoọi thoaùi (tt).
Tieỏt 112: : Luyeọn taọp ủửa yeỏu toỏ bieồu caỷm vaứo baứi vaờn giaỷi thớch.
MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT chung
Giuựp hoùc sinh :
Hieồu roừ caựch laọp luaọn chaởt cheừ, sinh ủoọng, mang ủaọm saộc thaựi caự nhaõn cuỷa nhaứ vaờn Phaựp Ru-xoõ trong baứi vaờn “ẹi boọ ngao du”
Hieồu bieỏt veà lửụùt lụứi vaứ caựch duứng lửụùt lụứi
Thoõng qua vieọc luyeọn taọp, naộm chaộc hụn caựch ủửa yeỏu toỏ bieồu caỷm vaứo baứi vaờn nghũ luaọn
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
-Giúp h/s hiểu rõ đây là 1 VB mang tính chất nghị luận với cách lập luận chặt chẽ,
có sức thuyết phục, tác giả lại là nhà văn, bài này trích trong 1 tiểu thuyết, nên các
lý lẽ luôn luôn hoà quyện với thực tiễn cuộc sống của riêng ông ->khiến VB nghị luận không những sinh động mà qua đó ta còn thấy được ông là 1 con người giản dị, quý trọng tự do và yêu mến thiên nhiên
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên : -Soạn giáo án.
-Chuẩn bị bảng phụ, ảnh chân dung tác giả
2 Học sinh : -Soạn bài
-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm
3.Phương pháp : Tranh luận ,trao đổi, phát vấn đàm thoại, hợp tác ,trao đổi nhóm,
tích hợp
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ(5 phút) : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới
Giới thiệu bài (1 phút):Jăng Jắc Ru-xô là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng của nước Pháp thế kỷ XVIII Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết trong đó có Êmin hay về giáo dục
nội dung hoạt động của giáo
hoạt
động của hs
nội dung cần đạt
Hoạt động 1:(10 phút):
Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu
chung
-Gọi h/s đọc
-Kiểm tra việc đọc chú thích của
HS đọc
-HS trả
I Đọc và tìm hiểu chung
1 Đọc
2 chú thích 3.Tác giả -Tác phẩm :
TUAÀN 30
NGAỉY DAẽY :31/3/2009
4/4/2009
Trang 9-Giới thiệu những hiểu biết của
em Vũ G.G.Ru-xô?
-GV cho HS quan sát ảnh chân
dung và giới thiệu thêm về tác
giả
-Nêu xuất xứ của VB?
-GV giới thiệu về cuốn “Êmin hay
về giáo dục’’- Nội dung: Bàn về
việc giáo dục 1 em bé từ khi mới
ra đời cho đến lúc khôn lớn
+ Quyển 1: ( mới sinh -> 2,3
tuổi) cơ thể phát triển tự nhiên
+ Quyển 2: (4 -> 12 tuổi): 60
nhận thức ban đầu
+ Quyển 3: ( 12 -> 15 tuổi):
Trang bị kiến thức khoa học từ
thực tiễn
+ Quyển 4: ( 15 tuổi): Học nghề
lao động chân tay
+ Quyển 5: ( 16 -> 20 tuổi): Giáo
dục đạo đức và tôn giáo
-Thử tìm cho bài văn một nhan đề
khác?
-Xác định bố cục của văn bản?
-Mỗi đoạn là một lập luận chính
Xđịnh lập luận chính của hoặc
đoạn?
lời
-HS trả
lời
-HS thảo luận lớp
-HS thảo luận lớp
-Jean Jacques Rouseau (1712-1778) -Là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt
động xã hội Pháp
( Ru xô mồ côi mẹ từ rất sớm, cha là thợ đồng hồ Thời thơ ấu ông chỉ được học vài năm ( 12 - 14 tuổi) sau đó chuyển sang học nghề thợ chạm bị chủ xưởng chửi mắng, đánh đập nên bỏ đi tìm cuộc sống tự do, lang thang kiếm
ăn, làm nhiều nghề như: đầy tớ, gia sư, dạy âm nhạc Khi trở thành nhà văn nhà triết học nổi tiếng, ông cho rằng có
sự đối lập giữa con người tự nhiên và con người xã hội, có ý nghĩa là khi mới
ở trong bàn tay của tạo hoá đi ra, con người lương thiện, tự do và sung sướng;
XH làm cho con người thành độc ác, nô
lệ và khổ cực XHPK Pháp đã đàn áp những tư tưởng tiến bộ của ông, ông bị truy nã khắp nơi CM TS Pháp (1789) thắng lợi, tượng bán thân của Ru xô và của Vôn te được chính phủ trân trọng
đặt trong phòng Quốc hội).
2 Tác phẩm.
*Xuất xứ: Trích trong quyển V- quyển
cuối cùng của TP “Ê min hay về giáo dục’’ (1762)
-Đi bộ ngao du : Dạo chơi đó đây bằng cách đi bộ
4 Thể loại :
- Văn bản nghị luận: Sử dụng phương pháp lập luận, ding lý lẽ, dẫn chứng để thuyết phục bạn đọc về lợi ích của việc
đi bộ ngoại du
5.Bố cục: 3 đoạn, mỗi đoạn là 1 luận
điểm chính
Đ1: Đi bộ ngao du thì ta hoàn toàn tự
do, không bị lệ thuộc vào bất cứ ai, bất
cứ cái gì
Đ2: Đi bộ ngao du thì ta sẽ có dịp trau dồi vốn tri thức
Đ3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến
Trang 10Hoạt động 2:( 25 phút) Hướng
dẫn HS đọc và tìm hiểu các lập
luận chính của văn bản
-Gọi HS đọc lại văn bản
? Hãy cho biết đoạn 1 tác giả sử
dụng chủ yếu kiểu, câu gì? nhằm
mục đích gì?
? Vậy những điều thú vị nào được
liệt kê trong khi con người đi bộ
ngao du
? Nhận xét về ngôi kể ở đoạn 1
? Cách lặp đại từ “tôi”, “ta” trong
khi kể có ý nghĩa gì?
? Các cụm từ : Ta ưa đi, ta thích
dừng, ta muốn hành động, tôi ưa
thích, tôi hưởng thụ Xuất hiện
liên tục các ý nghĩa gì?
? Từ đó tác giả muốn thuyết phục
bạn đọc điều gì?
? Qua đó em thấy tác giả là người
như thế nào? (H/s tự phát biểu)
H/s đọc thầm đoạn 2
? Theo em tác giả thì ta sẽ thu
nhận được những kiến thức gì khi
đi bộ ngao du như Ta – Lét, Pla
– Tông, Pi – Ta – Gô ?
? Để nói về sự hơn hẳn của các
kiến thức thu được khi đi bộ ngao
du, tác giả đã ding so sánh kèm
theo lời bình luận nào?
? ý nghĩa của cách diễn đạt bằng
so sánh kèm theo bình luận này?
HS đọc
-HS trả
lời
-HS nêu
ý kiến cá
nhân
-HS thảo luân nhóm 10 phút
-HS thảo luận lớp
-HS trả
lời
sức khoẻ và tinh thần
->Lợi ích của đi bộ ngao du
II Đọc-hiểu VB
1 Đi bộ ngao du - được hưởng tự do thưởng ngoạn :
- Câu trần thuật : Kể lại những điều thú
vị của người ngao du bằng đi bộ Lúc nào thích đi thì đi, thích dừng thì dừng
- Thú vị Quan sát khắp nơi, xem xét tất cả (1 dòng sông,1 khurừng rậm) xem tất cả những gì có thể xem chẳng phụ thuộc ai Hưởng thụ mọi tự do mà
con người có thể hưởng thụ
- Lặp đại từ : Tôi, ta nhấn mạnh kinh nghiệm bản thân trong việc đi bộ ngao
du, từ đó tác động vào lòng tin của người đọc
Nhấn mạnh sự thoả mãn các cảm giác tự do cá nhân của người đi bộ ngao du
Thuyết phục bạn đọc tin vào những lợi ích của đi bộ ngao du (thoả mãn nhu cầu hoà hợp với thiên nhiên, đem lại cảm giác tự do thưởng ngoạn cho con người)
2 Đi bộ ngao du - đầu óc được sáng láng :
- Kiến thức của một nhà khoa học tự nhiên, các sản vật đặc trưng cho khí hậu… cách thức trồng trọt những đặc sản ấy… , hoa lá, cá hoá thạch
- So sánh : Kiến thức linh tinh… trong các phòng sưu tập (vua chúa) với sự phong phú trong phòng sưu tập của người đi bộ ngao du (là cả trái đất), hơn cả nhà tự nhiên học Đô - Băng – Tông
Đề cao kiến thức thực tế khách quan xem thường kiến thức sách vở giáo điều, đề cao kiến thức thực tế các nhà khoa học am hiểu thực tế, khích lệ mọi người đi bộ để mở mang