1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 494,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm phân tích, đánh giá một số thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định. Từ đó để chỉ ra những hạn chế quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định và nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan của những hạn chế đó. Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -

BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THÚY HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐẶNG ĐÌNH THANH

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hoàng Hiển

Học viện Hành chính Quốc gia

Phản biện 2: TS Lương Văn Hải

Viện Đại học Mở Hà Nội

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,

Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng 204 Nhà A, Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ

Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 14h15” ngày 15 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia

hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,

Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đã tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và thu được nhiều thành công, trong đó có sự đóng góp to lớn của các KCN Xây dựng và phát triển các KCN được coi là một trong những hướng đi mới, sáng tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH của cả nước nói chung

và của tỉnh Nam Định nói riêng

Trong bối cảnh như vậy, việc hoàn thiện QLNN đối với các KCN này là một nhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn đầu tư

và hiệu quả hoạt động của các KCN đó Trong quá trình hình thành và phát triển các KCN ở Nam Định, hoạt động QLNN với KCN này thường xuyên được đổi mới, cải tiến để theo kịp thực tế song còn bộc lộ nhiều hạn chế, vướng mắc: tình trạng thu hút đầu tư thấp, tỷ lệ lấp đầy trong các KCN chưa cao, việc huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng còn thấp, vấn đề môi trường, công tác QLNN đối với các KCN còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn, cần phải được nghiên cứu để đổi mới hơn nữa Nguyên nhân chính là do đây là mô hình mới mẻ, có đặc thù riêng cùng với đó là chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các KCN Vì vậy, để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác QLNN

đối với các KCN ở Nam Định, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với

các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” là đối tượng nghiên

cứu trong luận văn của mình

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Năm 1994, Viện Kinh tế học đã xuất bản cuốn sách “Kinh nghiệm thế giới về phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và đặc khu kinh tế” trong đó chủ yếu nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc

Năm 2002, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xuất bản cuốn “Khu công nghiệp, khu chế xuất các tỉnh phía Nam” đánh giá khái quát về những thành công

và những hạn chế của các KCN, KCX của các tỉnh, thành phố phía Nam

Trang 4

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích: Nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN trên

địa bàn tỉnh Nam Định trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

+ Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động QLNN của các cấp chính quyền tỉnh Nam Định và các KCN sẽ được thành lập trong tương lai nằm trong quy hoạch đã được duyệt

4.2 Phạm vi:

- Không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý của chính quyền cấp tỉnh nhưng đặt trong khuôn khổ các chính sách, chế độ quản lý các KCN của nhà nước ta

- Thời gian: Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích thực trạng quá trình hoạt động xây dựng và phát triển các KCN và vấn đề QLNN đối với các KCN ở Nam Định dựa trên số liệu của giai đoạn 2013 - 2017 và chiến lược của tỉnh đến năm 2030

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, cơ sở

lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, các luận thuyết

khoa học có liên quan đến quản lý nhà nước đối với các KCN

Trang 5

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng phân tích tổng hợp các phương pháp Khảo sát, thu thập thông tin - xử

lý thông tin, phương pháp so sánh số liệu, phân tích, tổng hợp, phương

pháp thống kê để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ phục vụ nhu

cầu quản lý, hoàn thiện khuôn khổ luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến QLNN về các KCN

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn sẽ đưa ra định hướng, các điều kiện

và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về các KCN trong thời gian tới phù hợp với bối cảnh, tình hình phát triển Nam Định nói riêng và bối cảnh Việt Nam, xu hướng quốc tế nói chung Đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế hiện nay trong công tác quản lý các KCN Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành có liên quan

ở tỉnh Nam Định, nhằm tham mưu thực hiện, đề xuất điều chỉnh các chủ trương, chính sách trong quản lý KT - XH của địa phương

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các khu

công nghiệp

- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công

nghiệp ở Nam Định

- Chương 3: Phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà

nước đối với các khu công nghiệp ở Nam Định

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp

Theo Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 thì khái niệm về KCN được hiểu như sau: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ

1.1.2 Đặc điểm khu công nghiệp

KCN được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi, tập trung

nhiều doanh nghiệp, hưởng quy chế riêng và ưu đãi riêng, Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là thu hút từ nước ngoài hay các tổ chức, cá nhân trong nước…

1.1.3 Phân loại khu công nghiệp

Trên thế giới phân loại KCN theo một số tiêu chí sau: đặc điểm quản

lý, theo tính chất ngành nghề, quy mô KCN, đặc tính chuyên ngành, điều kiện hình thành, cấp quản lý…

1.1.4 Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế - xã hội

- Thứ nhất, KCN là phương thức thích hợp để phát triển công nghệ, nhất là đối với các nước nghèo

- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

- Tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cũng như phương pháp quản

lý hiện đại

- Tạo công ăn việc làm và phát triển kỹ năng lao động

- Thực thi nhanh nhất chính sách mới

- Góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Góp phần phát triển đô thị và nông thôn

- Là giải pháp hướng đến phát triển bền vững

Trang 7

- Là cầu nối hội nhập nền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong nước.

- Mở rộng hoạt động thương mại quốc tế

1.2 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

QLNN đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà nước lên các KCN nhằm đảm bảo cho các KCN được phát triển theo quy định, chủ động phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chung của nền kinh tế

1.2.2 Vai trò của Nhà nước trong quản lý khu công nghiệp

1.2.3 Nội dung của quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch và kế hoạch QLNN đối với KCN

Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật về QLNN đối với các KCN Xây dựng và thực thi các chính sách về QLNN đối với các KCN Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động QLNN đối với KCN

Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máyQLNN đối với đối với KCN Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào KCN

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.2.4.1 Chế độ, chính sách quản lý chung của Nhà nước đối với khu công

nghiệp

1.2.4.2 Trình độ năng lực của chính quyền cấp tỉnh

1.2.4.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

1.3 Kinh nghiệm một số tỉnh và bài học cho tỉnh Nam Định

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh

a Hải Dương

b Bắc Ninh

1.3.2 Bài học cho tỉnh Nam Định

Trang 8

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở NAM ĐỊNH

2.1 Khái quát chung về Nam Định

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nam Định làm tỉnh phía Nam châu thổ sông Hồng, có tọa độ địa lý

từ 19°54′ đến 20°40′ độ vĩ Bắc, và từ 105°55′ đến 106°45′ độ kinh Đông Phía Bắc giáp với tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp với tỉnh Ninh Bình, phía Tây Bắc giáp với tỉnh Hà Nam và giáp biển (vịnh Bắc Bộ) ở phía đông

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

- GDP Nam Định 6 tháng đầu năm 2018 ước tăng trưởng 10,2% ước

đạt 15,615 tỷ đồng Cũng theo báo cáo, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) 6 tháng ước tăng 13% so với cùng kỳ năm 2017 Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) ước đạt 17,198 tỷ đồng, tăng 20,7% so cùng kỳ và đạt 40,2% kế hoạch Có 24/30 sản phẩm chủ yếu có mức tăng trưởng cao hơn

so cùng kỳ như nước uống, quần áo may sẵn

- Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hội ước đạt

9,670 tỷ đồng, tăng 14,5% so cùng kỳ

- Giá trị hàng xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 154,3 triệu USD, tăng

16,5% so cùng kỳ và đạt 38,6% kế hoạch năm Giá trị hàng hoá nhập khẩu ước đạt 100,7 triệu USD, tăng 13,3% so cùng kỳ

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn

2011 – 2030

Xây dựng nền kinh tế của tỉnh Nam Định có bước phát triển nhanh, bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trọng tâm là CNH - HĐH nông nghiệp và xây dựng nông thông mới Đến năm 2020, Nam Định có trình độ phát triển KT - XH ở mức trung bình khá và đến năm

2030 là tỉnh đạt mức phát triển khá của vùng đồng bằng sông Hồng

2.2 Khái quát các khu công nghiệp ở Nam Định

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở Nam Định

* Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Nam Định

Trang 9

Bảng 2.1 Quy hoạch các khu công nghiệp tại Nam Định

Quy hoạch phát triển (ha)

Nhu cầu vốn đầu tƣ hạ tầng (tỷ đồng)

2015 2020 2015 2020

1 KCN Hoà Xá TP Nam Định 285,2 285,2 412 412

2 KCN Mỹ Trung TP Nam Định, H Mỹ Lộc 150,15 150,15 358 358

3 KCN Thành An TP Nam Định, H Vụ Bản 105 105 300 300

4 KCN Bảo Minh Huyện Vụ Bản 165,17 165,17 513 513

5 KCN Hồng Tiến Huyện Ý Yên 100 195 250 500

6 KCN Ý Yên II Huyện Ý Yên 150 200 300 400

7 KCN Mỹ Thuận Huyện Mỹ Lộc-H.Vụ Bản 100 170 250 350

8 KCN Việt Hải Huyện Trực Ninh 100 100 250 250

9 KCN Xuân Kiên Huyện Xuân Trường 150 200 350 400

10 Các KCN thuộc khu

kinh tế Ninh Cơ: Huyện Hải Hậu, Nghĩa Hưng 100 469 250 1.200

l KCN Thịnh Long Huyện Hải Hậu 100 200 250 500

2 KCN Nghĩa Bình Huyện Nghĩa Hưng

Trang 10

2.2.2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn Nam Định

- Ban Quản lý các KCN có 1 Trưởng Ban và 3 Phó Trưởng Ban;

- Văn phòng Ban

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban:

+ Phòng Quản lý Đầu tư;

+ Phòng Quản lý Doanh nghiệp;

+ Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường;

+ Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng;

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban:

+ Công ty phát triển và khai thác hạ tầng khu công nghiệp;

+ Trung tâm tư vấn, hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Nam Định

2.3.1 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển khu công nghiệp ở Nam Định

2.3.1.1 Công tác xây dựng chiến lược

* Chiến lược các KCN

Đến hết năm 2009 toàn tỉnh Nam Định đã có 11 KCN được Thủ tướng Chính Phủ chấp thuận đưa vào qui hoạch phát triển các KCN trên cả nước Nhìn chung các KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định đều có vị trí thuận lợi, đều gần các quốc lộlớnnhư quốc lộ 1A quốc lộ 21, quốc lộ 10, gần cảng đường sông, gần ga đường sắt, cách cảng Hải Phòng trung bình 90km, cách sân sân bay Nội Bài trung bình là 120km

Trang 12

2.3.1.2 Công tác quy hoạch và định hướng phát triển khu công nghiệp

ở Nam Định

(1) Mặc dù đã có định hướng xây dựng KCN Hoà Xá nhưng do không được quy hoạch sớm và công bố rộng rãi, đến khi triển khai KCN Hoà Xá thì ngành Điện lực đã xây dựng rất nhiều đường dây điện ở các cấp điện áp khác nhau đi qua khu vực KCN, cắt nát không gian, khiến cho việc bố trí mặt bằng trong KCN rất khó khăn và rất lãng phí đo đó phải để lại hành lang các tuyến dây tải điện

(2) Công tác quy hoạch KCN Nam Định chưa đồng bộ với quy hoạch phát triển ngoài hàng rào KCN Hầu hết người lao động trong KCN phải thuê nhà ở xung quanh KCN Và vấn đề này đang tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn cho người lao động phải đi thuê ở trọ vì điều kiện nhà trọ rất hạn chế về mọi mặt

(3) Chưa có sự kết hợp tốt giữa quy hoạch phát triển KCN và quy hoạch

đô thị

2.3.2 Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

 Ưu đãi về giá thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất

Ngoài các quy định của Nhà nước, các Nhà đầu tư có vốn đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Nam Định được thuê đất với mức giá thấp nhất trong khung giá các loại đất ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính Phủ, tại địa bàn có dự án đầu tư; được miễn tiền thuê đất trong 10 năm và giảm 50% số tiền thuê đất cho 10 năm tiếp theo Không thu tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh, phục vụ phúc lợi công cộng

 Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp

Ngoài các quy định của Nhà nước, các Nhà đầu tư vào các KCN được cấp lại 100% số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm và 50% số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp cho năm thứ ba kể từ khi Nhà nước đầu tư phải nộp thuế theo luật định

 Ưu đãi về vốn đầu tư

Trang 13

- Thành lập Quỹ hỗ trợ đầu tư của tỉnh để thực hiện các ưu đãi khuyến khích đầu tư tại quy định này của UBND tỉnh

- Các dự án đầu tư vào các KCN được ưu tiên bố trí vốn tín dụng ưu đãi theo kế hoạch Nhà nước hàng năm (nếu có nhu cầu vốn đầu tư), hoặc cấp Giấy phép ưu đãi đầu tư để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo kế hoạch đầu

tư hàng năm của địa phương

 Ưu đãi lãi suất vốn vay, lãi suất cho thuê tài chính và phí cung cấp

các dịch vụ của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng

- Ưu đãi lãi suất vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính: với lãi suất giảm từ 5% đến 10% so với lãi suất cho vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính đối với khách hàng bình thường

- Ưu đãi phí cung cấp các dịch vụ ngân hàng: các ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh thu phí thanh toán qua ngân hàng và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp với mức thấp nhất trong khung phí hiện hành do ngân hàng cấp trên quy định; miễn thu phí dịch vụ tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư vấn cho doanh nghiệp; giảm từ 10% đến 15% mức phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi

ro

 Ưu đãi về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng các KCN

Các KCN được ngân sách sách Nhà nước cấp vốn đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào như: giải phóng mặt bằng, đường giao thông, hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp thoát nước và hỗ trợ tối đa 30% kinh phí giải phóng mặt bằng trong hàng rào

 Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động, các Nhà đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh được cung cấp lực lượng lao động đã qua đào tạo Trường hợp các doanh nghiệp có yêu cầu đào tạo nghề cho người lao động của địa phương, được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí, nhưng mức tối đa không quá một triệu đồng cho một lao động trong cả khoá đào tạo

 Ưu đãi về thông tin quảng cáo

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w