1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra học kì 1 năm học 2015 - 2016 môn: Ngữ văn 7 thời gian làm bài: 90 phút

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 358,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU Mục tiêu: - Trình bày được sự tạo thành nước tiểu - Chỉ ra dược sự khác biệt giữa: + Nước tiểu đầu và máu + Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức Cách tiến hành: Hoạt[r]

Trang 1

Tiết 34

Bài 33 THÂN NHIỆT

♫♥♫

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt

- Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng được vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh, đề phòng cảm nóng, cảm lạnh

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống

- Tư duy, tổng hợp, khái quát hóa kiến thức

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, đặc biệt khi môi trường thay đổi

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Bảnng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Vào bài: Năng lượng sản sinh trong quá trình dị hóa được cơ thể sử dụng như thế nào? Nhiệt

do dị hóa giải phóng được bù vào phần đã mất, tức là thực hiện điều hòa thân nhiệt Vậy thân nhiệt là gì? Cơ thể có những biện pháp nào để điều hòa thân nhiệt? Ta sẽ nghiên cứu bài mới

Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:

THÂN NHIỆT

Mục tiêu: Học sinh hiểu được khái niệm thân nhiệt, nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở 370C

Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Hỏi:

+ Thân nhiệt là gì?

+ Người ta đo thân nhiệt của cơ thể như thế

nào?

+ Nhiệt độ cơ thể ở người khỏe mạnh khi

trời nóng và khi trời lạnh là bao nhiêu và

thay đổi như thế nào?

- Giáo viên tổng kết

- HS tự đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi độc lập: + Là nhiệt độ của cơ thể

+ Dùng nhiệt kế cặp vào nách + Nhiệt độ cơ thể luôn cân bằng ở 370C

- 3 học sinh trả lời, 3 học sinh nhận xét

Tiểu kết:

- Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể.

- Thân nhiệt luôn ổn định ở 37 0 C là do sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

Hoạt động 2:

SỰ ĐIỀU HÒA THÂN NHIỆT

Mục tiêu: Trình bày được cơ chế điều hòa thân nhiệt trong đó da và hệ thần kinh đóng vai trò quan trọng

Cách tiến hành:

- Hỏi:

+ Bộ phận nào của cơ thể tham gia vào

sự điều hòa thân nhiệt?

- Cá nhân đọc thông tin SGK, trả lời + Da và hệ thần kinh

Trang 2

- Giáo viên nhận xét

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Nhiệt do hoạt động của cơ thể sinh ra

đã đi đâu và để làm gì?

+ Khi lao động nặng, cơ thể có những

phương thức tỏa nhiệt nào?

+ Vì sao vào mùa hè, da người ta hồng

hào, còn mùa đông, nhất là khi trời rét, da

thường tái hoặc sởn gai ốc?

+ Khi trời nóng, độ ẩm không khí cao,

không khí thoáng gió (trời oi bức) cơ thể ta

có những phản ứng gì và có cảm giác như

thế nào?

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi:

+ Từ những ý kiến trên, hãy nêu vai trò

của da trong sự điều hòa thấn nhiệt?

+ Tại sao khi tức giận mặt đỏ, nóng lên?

+ Trời rét phải làm gì để giảm sự tỏa

nhiệt?

- Giáo viên nhận xét

- Hỏi:

+ Nêu vai trò của hệ thần kinh trong hoạt

động điều hòa thân nhiệt?

- Giáo viên tổng kết

- 1 học sinh trả lời, 1 học sinh nhận xét

- Học sinh các nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi: + Thường xuyên được máu phân phối khắp cơ thể

và tỏa ra môi trường đảm bảo cho thân nhiệt ổn định

+ Toát mồ hôi (da), hơi nước ở hoạt động hô hấp, mặt đỏ da hồng

+ Mùa hè: mao mạch da dãn, lưu lượng máu qua

da nhiều tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường tỏa nhiệt

Mùa đông: mạch máu co lại, lượng máu qua da ít

 tím tái, cơ chân lông co  giảm sự tỏa nhiệt qua da

+ Trời nóng: độ ẩm không khí cao, mồ hôi toát ra nhiều, khó bay hơi nên mồ hôi chảy thành dòng, sự tỏa nhiệt khó khăn, ta cảm thấy bức bói, khó chịu

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX, bổ sung

- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời:

+ Khi trời nóng: mao mạch da dãn  tỏa nhiệt + tiết mồ hôi

Khi trời quá lạnh: cơ co lại liên tục  phản xạ run

để sinh nhiệt => Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ

+ Mạch máu dãn, máu qua da nhiều  mặt đỏ + Vận động để người nóng lên

- 1 vài học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

- Cá nhân tự đọc thông tin phần 2 trả lời + Tăng giảm quá trình dị hóa

Co, dãn mạch máu dưới da Tăng, giảm tiết mồ hôi

Co, duỗi cơ chân lông

- 1 học sinh trả lời + 1 học sinh nhận xét

Tiểu kết:

- Da là cơ quan đóng vai trò quan trọng nhất trong điều hòa thân nhiệt:

+ Khi trời nóng và khi lao động nặng: mao mạch ở da dãn giúp tỏa nhiệt nhanh, đồng thời tăng cường tiét mồ hôi, mồ hôi bay hơi sẽ lấy đi một lượng nhiệt của cơ thể.

+ Khi trời rét: mao mạch da co lại, cơ chân lông co để giảm sự tỏa nhiệt.

Ngoài ra khi trời quá lạnh, còn có hiện tượng cơ co dãn liên tục gây phản xạ run để sinh nhiệt

- Hệ thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động điều hoà thân nhiệt: Mọi hoạt động điều hòa thân nhiệt đều là phản xạ đảm bảo sự cân bằng giữa sinh nhiệt và tỏa nhiệt.

Hoạt động 3:

PHƯƠNG PHÁP PHÒNG CHỐNG NÓNG LẠNH

Mục tiêu: Học sinh biết cách phòng chống nóng, lạnh trên cơ sở khoa học

Cách tiến hành:

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Chế độ ăn uống mùa hè và mùa đông

khác nhau như thế nào?

+ Vào mùa hè chúng ta cần phải làm gì để

chống nóng?

+ Để chống rét, chúng ta phải làm gì?

- Các nhóm đọc thông tin SGK thảo luận trả lời + Mùa hè ăn những thức ăn mát, mùa đông ăn những thức ăn ấm

+ Mặc quần áo, phương tiện phù hợp + Giữ ấm cơ thể

Trang 3

+ Vì sao nói: rèn luyện thân thể cũng là một

biện pháp chống nóng, lạnh?

+ Việc xây nhà ở, công sở… cần lưu ý

những yếu tố nào để góp phần chống nóng,

lạnh?

+ Trồng cây xanh có phải là một biện pháp

chống nóng không? Tại sao?

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi thêm:

+ Em đã có những hình thức nào để tăng

sức chịu đựng của cơ thể?

+ Hãy giải thích các câu sau:

* “Trời nóng chống khác, trời mát

chống đói” ?

* “ Rét run cầm cập” ?

- Giáo viên tổng kết

+ Tăng sức chịu đựng của cơ thể + Thoáng mát vào mùa hè

Ấm áp vào mùa đông + Phải, cây xanh có tác dụng điều hoà không khí

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời + Học sinh tự trả lời tùy theo thực tế + Học sinh giải thích

- 1-2 học sinh trả lời + 1-2 học sinh nhận xét

Tiểu kết:

- Rèn luyện thể dục thể thao hợp lý

- Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng và mùa lạnh

- Mùa hè: đội mũ nón khi đi đường, khi lao động

- Mùa đông: giữ ấm chân, cổ, ngực

- Trồng nhiều cây xanh quanh nhà và nơi công cộng.

4 Củng cố, luyện tập:

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Cơ thể tỏa nhiệt bằng con đường nào?

2 Nhiệt được sinh ra từ quá trình nào?

3 Hiện tượng xảy ra khi trời lạnh là gì?

a Co mạch máu b Sởn gai ốc, lông dựng lên

c Toát mồ hôi d Cả a,b đúng

Câu 2: Hãy nêu các biện pháp phòng chống nóng, lạnh?

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài

- Đọc mục ”Em có biết”

- Xem bài 35 Ôn tập HKI Xem lạI kiến thức từ chương I-chương IV

Trang 4

Tiết 37

Bài 34: VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG

♫♥♫

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng

- Vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý

2 Về kĩ năng:

- Phân tích, quan sát

- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Bảng phụ

- Tranh ảnh một số lương thực, thực phẩm (nếu có)

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định?

- Trình bày cơ chế điều hòa thân nhiệt khi trời nóng, lạnh?

3 Bài mới:

Vào bài: Trong khẩu phần ăn, vitamin và muối khoáng là hai chất cần với một lượng rất nhỏ

Tuy nhiên chúng là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn uống Vậy, vai trò của chúng là gì? Có những loại vitamin và muối khoáng nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1:

VITAMIN

Mục tiêu: Hiểu được vai trò của từng loại vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp chúng

Từ đó xây dựng được khẩu phần ăn hợp lý

Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh hoàn thành bài tập tam giác

SGK theo cá nhân

- Gọi 1-2 HS đọc kết quả, 1-2 HS khác NX

- GV tổng kết các ý đúng là: 1,3,5,6

-Cho HS các nhóm thảo luận trả lời các câu

hỏi:

+ Vitamin là gì?

+ Vitamin có thể xếp thành mấy nhóm? Đó

là những nhóm nào?

+ Vitamin có vai trò gì với cơ thể?

+ Thực đơn trong bữa ăn cần phối hợp như

thế nào để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể?

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi thêm:

+ Người và động vật có khả năng tự tổng

- Từng cá nhân dọc thông tin SGK tự hoàn thành bài tập

- 1-2 HS trả lời + 1-2 Hs NX, bổ sung

- Học sinh tự sửa bài tập

- Các nhóm đọc thông tin + bảng 34.1 thảo luận trả lời các câu hỏi

+ Là hợp chất hữu cơ có bản chất hóa học + 2 nhóm:

Tan trong nước: B (B1 …B12, B15 ), C, H, PP Tan trong dầu mỡ: A, D, E, K + Đảm bảo hđộng slý bình thường của cơ thể + Cần phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc

từ thực vật và thức ăn có nguồn gốc từ động vật

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

- Học sinh trả lời độc lập + Không có khả năng tự tổng hợp vitamin mà

Trang 5

hợp vitamin được không?

+ Thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng gì cho cơ

thể?

- Giáo viên tổng kết

phải lấy vitamin từ thức ăn => cần với số lượng nhỏ nhưng không thể thiếu được

+ Rối loạn chức năng sinh lý và phát sinh nhiều bệnh tật như còi xương, chảy máu, viêm da, chậm lớn, rụng lông

- 1-2 HS trả lời + 1-2 Hs NX, bổ sung

Tiểu kết:

- Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều ezim trong cơ thể.

- Vai trò: đảm bảo các hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể

- Người và động vật không có khả năng tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn

- Trong khẩu phần ăn uống hàng ngày, chúng ta cần đảm bảo cân đối thành phần thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

Hoạt động 2:

MUỐI KHOÁNG

Mục tiêu: Hiểu được vai trò của muối khoáng đối với cơ thể Biết xây dựng khẩu phần ăn hợp

lý, bảo vệ sức khỏe

Cách tiến hành:

- Hỏi:

+ Vai trò của muối khoáng là gì?

- Giáo viên tổng kết

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao nói thiếu vitamin D trẻ em mắc bệnh

còi xương?

+ Vì sao nhà nước vận động nhân dân sử

dụng muối iôt?

+ Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần được

cung cấp những loại thực phẩm nào và chế

biến như thế nào để đảm bảo vitamin và muối

khoáng cho cơ thể?

- Giáo viên tổng kết

- Giáo viên giải thích thêm:

+ Người lớn một ngày cần khoảng 4-5g Na

(tương ứng 10-12,5g Nacl) Nếu ăn nhiều Nacl

sẽ làm tăng quá trình trao đổi chất và làm cho

thân nhiệt tăng cao, gây ra sốt muối

+ S: tác dụng hình thành lông, tóc, móng Sản

phẩm trao đổi của S là sunfat có tác dụng giải

độc => ăn thịt bò, gan, cá, trứng, đậu

- Cá nhân đọc thông tin+bảng 34.2 SGK trả lời + Thành phần quan trọng của tế bào

Đảm bảo cân bằng ASTT và lực trương của

tế bào Thành phần cấu tạo của nhiều emzim

- 1 học sinh trả lời + 1 học sinh nhận xét

- Các nhóm quan sát bảng 34.2 thảo luận trả lời + Cơ thể hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D

=> ăn nhiều trứng, rau xanh + uống sữa

+ Tránh bệnh bướu cổ, bệnh đần độn, kém trí nhớ

+ Cung cấp đủ thịt, trứng, sữa và rau quả Cung cấp muối (nước chấm) vừa phải Trẻ em cần tăng cường muối Canxi Nên dùng muối iôt

Chế biến thức ăn hợp lý chống mất vitamin

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

bổ sung

- Học sinh lắng nghe để nhận biết kiến thức

Tiểu kết:

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào, tham gia vào nhiều hệ ezim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng

- Khẩu phần ăn cần:

+ Phối hợp nhiều loại thức ăn (động vật và thực vật)

+ Sử dụng muối iốt hàng ngày

+ Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin

Trang 6

+ Trẻ em cần tăng cường muối Canxi

4 Củng cố, luyện tập:

Câu 1: Vitamin có vai trò gì đối với cơ thể?

Câu 2: Hãy giải thích vì sao trong thời kì Pháp thuộc, đồng bào các dân tộc ở Việt Bắc và Tây

Nguyên phải đốt cỏ tranh lấy tro để ăn?

( -> Trong cỏ tranh có một số muối khoáng (tuy không nhiều) và chủ yếu là muối Kali Vì vậy, việc ăn cỏ tranh chỉ là biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế hoàn toàn muối ăn hàng ngày)

Câu 3: Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai?

( -> Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hóa Vì vậy, bà mẹ mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người khỏe mạnh)

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Học bài

- Đọc mục " Em có biết"

- Đọc bài mới, bài 36 ”Tiêu chuẩn ăn uống, nguyên tắc lập khẩu phần”

+ Trả lời các câu hỏi tam giác SGK

+ Trả lời các câu hỏi 1,2 SGK trang 114

Trang 7

Tiết 38:

♫♥♫

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhiều cầu dinh dưỡng ở từng đối tượng khác nhau

- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng khác nhau ở các loại thực phẩm chính

- Xác định được những nguyên tắc thành lập khẩu phần

2 Về kĩ năng:

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên:- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vitamin là gì? Nêu vai trò của vitamin đối với cơ thể?

- Muối khoáng là gì? Cho biết trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phải cung cấp những loại thực phẩm nào và chế biến như thế nào để đảm bảo đủ vitamin và muối khoáng cho cơ thể?

3 Bài mới:

Vào bài: Nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi người là khác nhau Như vậy làm thế nào để cân đối

các thành phần dinh dưỡng trong cơ thể? Khẩu phần ăn và nguyên tắc lập khẩu phần của từng người như thế nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1:

NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ THỂ

Mục tiêu: Hiểu nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người không giống nhau Từ đó đề ra chế độ dinh dưỡng hợp lý chống suy dinh dưỡng

Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Nhiều cầu dinh dưỡng của trẻ em, người

trưởng thành, người già khác nhau như thế

nào? Vì sao có sự khác nhau đó?

+ Vì sao trẻ bị suy dinh dưỡng ở các nước

đang phát triển thường chiếm tỉ lệ cao?

+ Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi

cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi:

+ Tại sao trẻ em ở Việt Nam có tỉ lệ suy dinh

- HS các nhóm đọc thông tin SGK thảo luận trả lời + Trẻ em cao hơn người trưởng thành(đặc biệt

là prôtêin) vì cần được tích lũy cho cơ thể phát triển Người già thấp hơn vì sự vận động của cơ thể kém người trẻ

+ Chất lượng cuộc sống thấp, kinh tế kém phát triển

+ Giới tính:Nam cao hơn nữ Lứa tuổi:Trẻ cao hơn già Lao động:Lao động nặng cao hơn lao động nhẹ

Trạng thái sinh lý: Người có kích thước lớn nhu cầu cao, người bệnh mới ốm dậy cần nhiều hơn

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

- Học sinh quan sát bảng 36.1 trả lời cá nhân + Đời sống khó khăn, phụ nữ thiếu hiểu biết

Trang 8

dưỡng cao?

+ Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh béo phì?

- Giáo viên nhận xét

+ Chế độ dinh dưỡng không hợp lý: thành phần thức ăn nhiều mỡ động vật thiếu thức ăn thô, trẻ

ít vận động

- 1-2 học sinh trả lời+1-2 học sinh nhận xét

Tiểu kết:

Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau và phụ thuộc vào giới tính, lứa tuổi,

hình thức lao động và trạng thái sinh lý của cơ thể.

Hoạt động 2:

GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA THỨC ĂN

Mục tiêu: Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn chủ yếu

Cách tiến hành:

-Hỏi:

+ Những loại thức ăn nào giàu chất đường bột

(gluxit)?

+ Những loại thức ăn nào giàu chất béo (lipit)?

+ Những loại thực phẩm nào giàu chất đạm

(prôtêin)?

+ Sự phối hợp các loại thức ăn có ý nghĩa gì?

+ Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở

những điểm nào?

- Giáo viên tổng kết

- Học sinh tự suy nghĩ trả lời độc lập + Gạo, ngô, khoai ,sắn, ngũ cốc (kê, đậu, lúa nếp, lúa tẻ, bắp), mía, sữa

+ Mỡ ĐV, dầu TV (lạc, vừng, dừa, đậu tương) + Thịt, cá, trứng, sữa, đậu đỗ

+ Cung cấp đủ dinh dưỡng cho nhiều cầu cơ thể

Ăn ngon miệng hơn Hấp thụ thức ăn tốt hơn + Thành phần các chất Năng lượng chứa trong nó

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

- Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:

+ Thành phần các chất

+ Năng lượng chứa trong nó

- Cần phối hợp đủ các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhiều cầu của cơ thể

Hoạt động 3:

KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

Mục tiêu: Hiểu được khái niệm khẩu phần và những nguyên tắc xây dựng khẩu phần

Cách tiến hành:

- Hỏi:

+ Khẩu phần là gì?

- Giáo viên tổng kết

- Cho học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi:

+ Khẩu phần ăn uống của người mới ốm dậy có

gì khác với người bình thường? Tại sao?

+ Vì sao trong khảu phần ăn uống nên tăng

cường rau, hoa quả tươi?

+ Để xây dựng một khẩu phần ăn uống hợp lý

cần dựa trên những căn cứ nào?

- Giáo viên tổng kết

- Hỏi thêm:

- Học sinh đọc thông tin trả lời câu hỏi độc lập + Lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

- 1 học sinh trả lời

- Học sinh các nhóm thảo luận trả lời:

+ Tăng cường thức ăn bổ dưỡng để mau chống phục hồi sức khỏe

+ Đáp ứng nhiều cầu vitamin Cung cấp thêm chất xơ giúp họat động tiêu hóa dễ dàng

+ Đáp ứng nhiều cầu dinh dưỡng Đảm bảo cân đối thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn

Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng, chất hữu cơ

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX bổ sung

- Học sinh vận dụng kiến thức trả lời

Trang 9

+ Tại sao những người ăn chay vẫn khỏe mạnh?

+ Thế nào là bữa ăn hợp lý, có chất lượng?

+ Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn

trong gia đình?

- Giáo viên tổng kết

+ Ăn sản phẩm từ thực vật như đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin

+ Đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng Cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

+ Phát triển kinh tế gia đình Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng

 Chế biến hợp khẩu vị

 Bàn ăn, bát đũa sạch

 Bày món ăn đẹp, hấp dẫn

 Tinh thần sảng khoái, vui vẻ

- 1 vài HS trả lời + 1 vài HS NX

Tiểu kết:

- Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.

- Nguyên tắc lập khẩu phần là:

+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhiều cầu của từng đối tượng

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.

+ Đảm bảo cung cáp đủ năng lượng cho cơ thể.

4 Tổng kết, đánh giá:

Câu 1: Vì sao nhiều cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người? Cho một vài ví dụ cụ thể?

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Loại thực phẩm nào giàu chất đường bột?

a Ngũ cốc b Rau tươi

c Cá, thịt d Cả a và b

2 Loại thực phẩm nào giàu prôtêin?

a Rau, quả tươi b Trứng, thịt

c Gạo, ngô, khoai d Cả a và b

Câu 3: Thế nào là khẩu phần? Nêu những nguyên tắc khi lập khẩu phần?

5 Dặn dò:

- Học bài

- Đọc mục" Em có biết"

- Đọc bài 37”Thực hành:phân tích một khẩu phần ăn cho trước”

+ Đọc kĩ nội dung và cách tiến hành

+ Xem kĩ bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán ở bảng 37.2

+ Kẻ bảng 37.3 vào vở

Trang 10

Tiết 39

Bài 37: PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC

♫♥♫

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Trình bày được các bước thành lập khẩu phần dựa trên các nguyên tắc thành lập khẩu phần

- Đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu và dựa vào đó xây dựng khẩu

phần hợp lý cho bản thân

2 Về kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích, kĩ năng tính toán

3 Về thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Giáo viên: - Bảng 37.1  37.3 SGK

- Bảng phụ

2 Học sinh: - SGK

- Như dặn dò bài trước

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Vào bài:Khẩu phần là gì? Lập khẩu phần cần dựa trên những nguyên tắc nào? Chúng ta đã

biết nguyên tắc lập khẩu phần Vậy, hãy vận dụng những hiểu biết đó để tập xây dựng khẩu phần

một cách hợp lý cho bản thân Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó

Hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1:

HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP KHẨU PHẦN

Mục tiêu: Học sinh trình bày được các bước thành lập khẩu phần

Cách tiến hành:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước tiến

hành

- Dùng bảng 37.2 SGK ví dụ 1 vài số liệu của kết

quả tính toán

- Chú ý: Hệ số hấp thụ của cơ thể đối với prôtêin

la 60% và tỉ lệ thất thoát do chế biến của vitamin

C là 50%

- Giáo viên dùng bảng 2, lấy 1Vd đểnêu cách tính

+ Thành phần dinh dưỡng

+ Năng lựơng

+ Muối khoáng, vitamin

- Học sinh đọc thông tin nêu được 4 bước:

+ B1: Kẻ bảng tính theo mẫu + B2: Điền tên thực phẩm và số lượng cung cấp vào cột A

Xác định A1 (lượng thải bỏ) Xác định A2 (ăn được) A2 = A – A1 + B3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm

+ B4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần

- Học sinh theo dõi để biết cách tính

- Học sinh lắng nghe để biết thêm

- Học sinh theo dõi để biết cách tính (Vd: gạo tẻ) + 7.9 * 4 = 3.16 (prôtêin)

+ 344 * 4 = 1376 + Dựa vào bảng

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w