Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc, đánh giá thực trạng ứng dụng 2 công nghệ thông tin tại cơ quan Bộ Y tế, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
……… …/… ………
BỘ NỘI VỤ … …/… …
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LAN PHƯƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
TẠI CƠ QUAN BỘ Y TẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LAN PHƯƠNG
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
TẠI CƠ QUAN BỘ Y TẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI, 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Hậu
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Vân
Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: PGS.TS Văn Tất Thu
Nguyên Thứ trưởng Bộ Nội vụ
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận văn Thạc sĩ
Địa điểm: Phòng bảo vệ luận văn Thạc sĩ - Phòng họp 204 Nhà A,
Học viện Hành chính Quốc gia
Số 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - Hà Nội
Thời gian: vào hồi 08 giờ 00 ngày 15 tháng 11 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế” được lựa chọn xuất phát từ những lý do: Một là, xuất phát từ vai trò công nghệ thông tin trong việc nâng cao chất lượng quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ y tế Hai là, xuất phát từ thực tiễn nghiên cứu khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ
Y tế dưới giác độ quản lý công
Ba là, xuất phát từ thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế và những bất cập
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu
Luận văn đã tìm hiểu nội dung của những công trình bao gồm: giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, luận văn thạc sĩ, đề tài khoa học, báo cáo chuyên môn và các văn bản pháp lý để đúc rút ra nội dung luận văn cần tiếp tục nghiên cứu, gồm: Làm rõ cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế và phân tích làm rõ thực trạng của vấn đề này, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc, đánh giá thực trạng ứng dụng
Trang 4công nghệ thông tin tại cơ quan Bộ Y tế, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế hiện nay
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc
- Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan Bộ Y tế; đánh giá thực trạng đó, những điểm đạt được và chưa đạt được, nguyên nhân của những vấn đề chưa đạt được đó
- Đề xuất những giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin đang triển khai tại cơ quan Bộ Y tế nhằm hỗ trợ giải quyết công việc tại cơ quan Bộ
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Tại cơ quan Bộ Y tế (Hệ thống phần mềm quản lý và điều hành văn bản điện tử; hệ thống phần mềm quản lý từng nhóm công việc)
Về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nhận thức về phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác nhau, bao gồm: Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp
so sánh, đối chiếu; Phương pháp lịch sử cụ thể; Phương pháp thống
kê mô tả
Trang 56 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đóng góp mới về mặt khoa học của luận văn: Những vấn đề
cơ bản nhất của luận văn đã đưa ra các quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đánh giá thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế trên cơ sở hệ thống, phân tích, tổng hợp và đánh giá số liệu trong thực tiễn Luận văn phân tích chỉ ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Đồng thời, luận văn xây dựng các giải pháp mang tính lý luận và thực tiễn nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ, nâng cao chất lượng quản lý công trong ngành y tế
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
Chương 3: Quan điểm và giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
1.1 Lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tintrong giải quyết công việc
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các công việc, bao gồm: 1) Công bố, công khai thông tin, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; Cung cấp dịch vụ công trực tuyến; 2) Giải quyết các công việc chuyên môn; 3) Chỉ đạo, điều hành hoạt động quản lý hành chính trong nội bộ cơ quan
1.1.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc
Trong tiến trình cải cách hành chính nhà nước và trước bối cảnh đang diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, vai trò và vị trí của công nghệ thông tin ngày càng được khẳng định, cụ thể:
Thứ nhất, ứng dụng công nghệ thông tin góp phần quan trọng đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý, cung cấp những tài liệu, tư liệu, số liệu đáng tin cậy phục vụ quá trình giải quyết công việc trong
Trang 7cơ quan Bộ một cách kịp thời và hiệu quả
Thứ hai, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc giúp cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các đơn vị chuyên môn của Bộ có thể nâng cao hiệu suất công việc và giải quyết
xử lý nhanh chóng và đáp ứng được các yêu cầu của tổ chức, cá nhân
Thứ ba, tạo công cụ để kiểm soát việc thực thi quyền lực của các cơ quan, tổ chức
Thứ tư, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội
Thứ năm, vai trò của công nghệ thông tin trong hoạt động tác nghiệp, chuyên môn
1.1.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin
Ứng dụng công nghệ thông tin là một ngành khoa học nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên thông tin phục vụ cho hoạt động mọi mặt của con người Nội dung ứng dụng của công nghệ thông tin gồm:
Một là, các bài toán khoa học kỹ thuật với đặc trưng là tính toán số với những thuật toán để lượng hóa và chỉ ra bản chất vấn đề Hai là, các bài toán quản lý với những nôi dung: Tạo cơ sở dữ liệu, duy trì cơ sở dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và vận dụng vào quá trình ra quyết định quản lý
Ba là, tự động hóa những quy trình nghiệp vụ trong hoạt động quản lý
Bốn là, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác văn phòng, hướng đến tự động hóa công tác văn phòng
Năm là, ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, hướng đến hoàn thiện đào tạo trực tuyến
Trang 8Sáu là, ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động thương mại của ngành y tế
1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình giải quyết công việc
Mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản
lý nhà nước về y tế được tổng hợp theo 4 giai đoạn kế thừa nhau: Giai đoạn 1: Đầu tư cơ sở về công nghệ thông tin nói đến sự đầu tư ban đầu của nhà quản lý vào công nghệ thông tin bao gồm các trang bị cơ bản về phần cứng, phần mềm và nhân lực
Giai đoạn 2: Tăng cường ứng dụng quản lý chung và tác nghiệp Mục tiêu của giai đoạn này là nhà quản lý đầu tư và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản
lý nhà nước trong ngành y tế, hỗ trợ cho các đơn vị chuyên môn, cụ thể cho hoạt động của các Cục, Vụ thực hiện những nhiệm vụ đặc thù của ngành với chi phí đầu vào thấp nhất có thể để đạt được kết quả đầu ra cao nhất có thể
Giai đoạn 3: Ứng dụng toàn diện nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước trong toàn ngành y tế Nếu coi giai đoạn 2 là giai đoạn số hóa cục bộ, thì giai đoạn 3 là giai đoạn số hóa toàn thể trong ngành, chuyển từ cục bộ sang toàn thể là vấn đề lớn nhất của giai đoạn 3 này
Giai đoạn 4: Đầu tư để biến đổi mô hình quản lý công hiện đại, nhằm đạt được mô hình quản lý công hiện đại trong điều kiện môi trường lý tưởng hoá, tức là đầu tư công nghệ thông tin vào các sản phẩm và dịch vụ hành chính công để tạo nên hiệu quả và sự khác biệt phù hợp với trình độ phát triển ngày càng cao của xã hội
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết công việc
Trang 9Một là, nhận thức và quan điểm về công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin và cuộc cách mạng 4.0 Công nghệ thông tin là nền tảng của phương thức phát triển mới đối với quản lý nhà nước ngành y tế
Hai là, hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia, hệ thống chuẩn thông tin quốc gia và hệ thống hạ tầng thông tin ngành y tế nhằm đảm bảo khả năng kết nối liên thông, đồng bộ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước
Ba là, quá trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cũng
bị chi phối rất lớn bởi yếu tố đầu tư đầu vào
Bốn là, hoạt động nghiên cứu khoa học, các giải pháp công nghệ mới và các thành tựu về công nghệ thông tin cũng ảnh hướng đến chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ
Năm là, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết công việc tại cơ quan Bộ
Sáu là, việc phát triển mối quan hệ đối tác với khu vực tư nhân trong việc triển khai các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong
cơ quan mình, cần xác định một số điều kiện cơ bản để ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước như sau:
- Các quy trình nghiệp vụ được xác định rõ ràng, đầy đủ và
Trang 10công khai minh bạch Đây là điều kiện quan trọng cần thống nhất và thực hiện ngay từ giai đoạn tham gia định hướng, xây dựng chính sách
- Kế hoạch chiến lược trong việc khai thác triệt để cơ sở dữ liệu gốc và tiện ích tối đa cho người sử dụng Chẳng hạn, phần mềm báo cáo chính thức công tác quản lý dược và các thiết bị y tế, các biểu báo cáo… (không tổng hợp từ các biểu trung gian) Muốn sửa đổi, điều chỉnh số liệu phải điều chỉnh từ số liệu gốc
- Nguồn nhân lực phải đảm bảo cho yêu cầu xây dựng, phát triển, quản lý và duy trì vận hành hệ thống công nghệ thông tin; đồng thời các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ phải được đào tạo, tập huấn các kiến thức nghiệp vụ khi áp dụng quy trình ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo khả năng sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin tương ứng với vị trí công việc
- Nguồn tài chính đảm bảo đáp ứng và ổn định trong các giai đoạn xây dựng, phát triển ban đầu, nâng cấp, mở rộng, duy trì, vận hành và thay thế đối với hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm hệ
thống, phần mềm ứng dụng
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước học viên thấy được những nội dung có tính chất quan trọng trong cơ sở lý luận: công nghệ thông tin
có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xử lý, lưu trữ và truyền tải thông tin Công nghệ thông tin có những đặc trưng riêng biệt, có tính toàn cầu và bao trùm; là cơ sở để phổ biến, trao đổi thông tin, tri thức, công nghệ, phát huy sáng tạo; hỗ trợ giảm chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh; loại bỏ quá
Trang 11trình trung gian, dư thừa Để làm được điều này chúng ta cần biết những khái niệm cơ bản về công nghệ thông tin và các vai trò của công nghệ thông tin đối với các lĩnh vực trong xã hội, các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý của tổ chức
và cơ sở pháp lý để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin cho các tổ chức Phân tích, tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ứng dụng công nghệ thông tin của tổ chức như: các cơ chế, chính sách; chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; điều kiện cơ sở vật chất
và việc phát triển mối quan hệ đối tác trong khối tư nhân
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC TẠI CƠ QUAN BỘ Y TẾ
2.1 Khái quát chung về Bộ Y tế và các hoạt động quản lý nhà nước của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay
2.1.1 Khái quát chung về Bộ Y tế
Bộ Y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về y tế, bao gồm các lĩnh vực: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
2.1.2 Các hoạt động quản lý nhà nước của ngành y tế trong giai đoạn hiện nay
Công tác hiện đại hóa hành chính đã thực hiện các nhiệm vụ Chính phủ giao tại Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 về
Trang 12Chính phủ điện tử trên nhiều lĩnh vực đặc thù của y tế, Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, đặc biệt là công tác cải cách thủ tục hành chính ngày càng được cải thiện về chất lượng
Công tác y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, quản lý môi trường y tế, an toàn thực phẩm, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ - trẻ em, công tác kế hoạch hoá gia đình, tăng cường y tế cơ sở và chăm sóc sức khoẻ ban đầu, y
tế biển đảo, kết hợp quân dân y và an ninh y tế, truyền thông, giáo dục sức khoẻ, quản lý dược, trang thiết bị y tế và cơ sở hạ tầng, bảo hiểm y tế thu được nhiều kết quả tích cực
Hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu các hoạt động về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ được nâng cấp hàng năm (tỉ lệ 100% CBCC được trang bị máy tính phục vụ công việc và kết nối Internet tốc độ cao là 100%) Hệ thống mạng LAN đã được kết nối đến toàn bộ các đơn vị trong Bộ Y tế
2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y Tế
Về tổ chức thực hiện việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin: Bộ có đơn vị chuyên trách việc phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ
Về trình độ ứng dụng công nghệ thông tin: hiện nay tất cả cán
bộ, công chức của Bộ không những sử dụng thành thạo máy tính cho công việc chuyên môn nghiệp vụ, mà còn biết sử dụng các thế mạnh của máy tính để tổ chức công việc của mình thành những dữ liệu theo ngôn ngữ máy tính để khai thác tối đa chức năng của máy tính
Về tin học hoá các lĩnh vực công tác của Bộ: Với nhận thức
Trang 13tích cực và chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Bộ về phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin, đến nay, cơ quan Bộ đã tin học hoá được hầu hết các lĩnh vực công tác Những lĩnh vực đã được tin học hoá một cách triệt để ở các khâu có thể ứng dụng tin học được theo quy trình chặt chẽ và sử dụng triệt để nguồn số liệu gốc
Tình hình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc của cơ quan Bộ Y tế đến thời điểm này có thể nói là khá đồng bộ, từ nhận thức, chỉ đạo, triển khai thực hiện và đã đạt được những kết quả rõ nét Với việc thiết kế và đưa vào sử dụng các phần mềm chuyên dụng cho lĩnh vực thống kê thương mại, dịch
vụ, giá thuốc, quản lý bệnh viện và số giường bệnh đã góp phần làm thay đổi quy trình công việc của những người làm thống kê thương mại, dịch vụ, giá cả Các phần mềm chuyên dụng đã được thiết kế với giao diện thuận lợi cho quá trình tác nghiệp của cán bộ, công chức
Tính đến thời điểm hiện tại, phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin tại cơ quan Bộ đã được triển khai tại 20 đơn vị thuộc Bộ
Bộ triển khai kết nối mạng diện rộng (WAN - Wide area network) với các ứng dụng đang được sử dụng gồm: 1) Phần mềm Tổ chức cán bộ; 2) Hệ thống thư điện tử; 3) Hệ thống quản lý và điều hành văn bản điện tử; 4) Hệ thống thông tin tích hợp dữ liệu phục vụ công tác điều hành lãnh đạo Bộ
Phòng máy chủ của Bộ đã triển khai các hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh và các hệ thống lưu trữ, an toàn dữ liệu Có thể nói, tình hình phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết công việc tại cơ quan Bộ Y tế ngày càng được chú trọng và phát triển