1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phân vùng môi trường nước trên lưu vực sông vu gia thu bồn đến năm 2030 có xét đến biến đổi khí hậu

141 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài: Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường lưu vực sông là gắn liền với bảo vệ môi trường sống, Quốc Hộ

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thủy

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu phân vùng môi trường nước trên lưu vực sông Vu gia -Thu bồn đến năm 2030 có xét đến biến đổi khí hậu” đã hoàn thành theo đúng nội dung của

đề cương nghiên cứu, được Hội đồng Khoa học và Đào tạo khoa Thủy văn và Tài nguyên

nước phê duyệt Luận văn đánh giá chất lượng nước sông Vu gia -Thu bồn đoạn chảy

qua tỉnh Quảng Nam, Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Kon Tum, từ đó phân vùng chất lượng nước và đánh giá mức độ phù hợp giữa chất lượng nước với mục đích sử dụng nguồn nước cho giai đoạn năm 2016-2035

Trước hết tác giả xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học khoa khoa Thủy văn và Tài nguyên nước và các Thầy giáo, Cô giáo khoa Thủy văn và Tài nguyên nước đã tận tình truyền đạt kiến thức về chuyên môn

và kinh nghiệm giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học và làm luận văn

Để có kết quả như ngày hôm nay, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới tới TS Nguyễn

Thanh Thủy, PGS.TS Ngô Lê An khoa Thủy văn và Tài nguyên nước, trường Đại học

Thủy Lợi đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp các ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin trân trọng cảm ơn Tổng cục Môi trường – Bộ Tài nguyên & Môi trường đã nhiệt tình giúp đỡ cung cấp các thông tin cần thiết cho luận văn

Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn tới đồng nghiệp, tập thể lớp cao học 25V21 trường Đại học Thủy lợi, cùng toàn thể gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ

để tác giả hoàn thành luận văn theo đúng kế hoạch đề ra

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

iii

MỤC LỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬN NGỮ viii

MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Khái niệm 5

1.1.1 Chất lượng nước 5

1.1.2 Phân vùng môi trường nước 6

1.1.3 Biến đổi khí hậu 8

1.2 Tổng quan nghiên cứu về mô phỏng chất lượng nước 10

1.2.1 Vai trò của mô hình chất lượng nước trong quản lý chất lượng nước 10

1.2.2 Một số mô hình trên thế giới 11

1.2.3 Các mô hình và ứng dụng mô phỏng chất lượng nước tại Việt Nam 16

1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 18

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 18

1.3.1.1 Vị trí địa lý 18

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình 19

1.3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng 20

1.3.1.4 Đặc điểm khí tượng 22

1.3.1.5 Đặc điểm thủy văn 24

1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 29

1.3.2.1 Điều kiện kinh tế 29

1.3.2.2 Điều kiện xã hội 29

1.4 Hiện trạng chất lượng nước của hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn 30

1.4.1 Tổng hợp các nguồn thải chính trên lưu vực 30

1.4.1.1 Nhóm nguồn thải sinh hoạt 30

1.4.1.2 Nhóm nguồn thải nông nghiệp 31

1.4.1.3 Nhóm nguồn thải công nghiệp 33

Trang 4

iv

1.4.1.4 Nhóm nguồn thải từ các ngành dịch vụ: 34

1.4.2 Chất lượng nước của khu vực nghiên cứu 36

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 43

Sơ đồ tiếp cận 43

2.1.1 Mô hình mô phỏng thủy lực MIKE 11 – HD 46

2.1.2 Mô hình mô phỏng chất lượng nước Ecolab 48

2.2 Chỉ số chất lượng nước WQI 52

2.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của WQI 52

2.2.2 Công thức tính toán WQI 53

2.2.3 Bảng tiêu chuẩn 57

2.2.4 Trình tự tính toán chỉ số chất lượng nước WQI 58

2.3 Phân vùng chất lượng nước theo mục đích sử dụng 58

2.3.1 Chỉ tiêu phân vùng 58

2.3.1.1 Tiêu chí phân đoạn sơ bộ 58

2.3.1.2 Tiêu chí xác định mục đích sử dụng nước 58

2.3.2 Phân vùng môi trường theo mục đích sử dụng nguồn nước 59

2.4 Dữ liệu và các kịch bản tính toán 59

2.4.1 Dữ liệu mô phỏng thủy văn 59

2.4.2 Dữ liệu mô phỏng thủy lực 61

2.4.3 Điều kiện ban đầu 66

2.4.4 Dữ liệu mô phỏng chất lượng nước 66

2.4.5 Kịch bản BĐKH và nước biển dâng 69

2.4.5.1 Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm theo các kịch bản 69

2.4.5.2 Biến đổi lượng mưa trung bình năm theo các kịch bản 70

2.4.5.3 Lựa chọn kịch bản tính toán 71

TÍNH TOÁN PHÂN VÙNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC LƯU VỰC SÔNG VU GIA-THU BỒN THEO CÁC KỊCH BẢN 73

Trang 5

v

3.1 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình chất lượng nước 73

3.2 Mô phỏng diễn biến chất lượng nước theo các kịch bản phát triển KTXH kết hợp với BĐKH nước biển dâng 77

3.2.1 Kịch bản phát triển KTXH 77

3.2.2 Kịch bản phát thải thấp RCP 4.5 87

3.2.3 Kịch bản phát thải cao RCP 8.5 91

3.3 Phân vùng chất lượng nước theo các kịch bản tính toán giai đoạn (2016-2035) 96 3.3.1 Kết quả phân vùng chất lượng môi trường nước theo chỉ số WQI giai đoạn 2016-2035 96

3.3.2 Phân vùng môi trường theo mục đích sử dụng nguồn nước 98

3.3.2 Đánh giá mức độ phù hợp/không phù hợp giữa mục đích sử dụng nước và chất lượng môi trường nước 101

3.3.2.1 Kết quả chất lượng nước theo chỉ số WQI trên các đoạn sông thuộc lưu vực nghiên cứu 101

3.3.2.2 Mức độ phù hợp giữa hiện trạng chất lượng nước và mục đích sử dụng nước 104 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1 1: Đường cong suy giảm oxy Streeter- Phelps 14

Hình 1 2: Vị trí lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 19

Hình 1 3: Địa hình trên lưu vực Vu Gia – Thu Bồn 20

Hình 1 4: Phân bố các loại đất trên lưu vực 21

Hình 1 5: Phân bố lượng mưa TBNN trên lưu vực 24

Hình 1 6: Phân bố mô đun dòng chảy trung bình nhiều năm trên lưu vực 26

Hình 1 7: Phân phối dòng chảy năm tại trạm thủy văn Nông Sơn và Thành Mỹ 27

Hình 1 8: Cơ cấu kinh tế toàn vùng năm 2017 29

Hình 1 9: Kết quả đo giá trị pH của nước mặt lưu vực sông Thu Bồn 37

Hình 1 10: Kết quả phân tích hàm lượng TSS trong nước mặt khu vực sông Thu Bồn 37

Hình 1 11: Kết quả phân tích BOD5 trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 38

Hình 1 12: Kết quả phân tích giá trị COD trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 38 Hình 1 13: Kết quả phân tích Amoni trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 39

Hình 1 14: Kết quả phân tích nồng độ Nitrat trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 39

Hình 1 15: Kết quả phân tích nồng độ Nitrit trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 40

Hình 1 16: Kết quả phân tích nồng độ PO43- trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 40

Hình 1 17: Kết quả phân tích hàm lượng dầu mỡ trong nước mặt tại lưu vực sông Thu Bồn 41

Hình 2 1: Các bước nghiên cứu 44

Hình 2 2: Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 47

Hình 2 3: Quá trình dòng chảy Nông Sơn (Hiệu chỉnh-Kiểm định) 60

Hình 2 4: Quá trình dòng chảy Thành Mỹ (Hiệu chỉnh-Kiểm định) 61

Hình 2 5: Mạng lưới sông lưu vực Vu Gia Thu Bồn được sử dụng trong mô hình 64

Hình 2 6: Sơ đồ tính toán thủy lực mạng sông Vu Gia – Thu Bồn 65

Hình 2 7: Bản đồ các vị trí lấy mẫu trên dòng chính sông Vu Gia – Thu Bồn 69

Hình 3 1: Kết quả hiệu chỉnhchất lượng nước tại trạm Hội Khách năm 2013 75

Hình 3 2: Kết quả hiệu chỉnh chất lượng nước tại trạm Ái Nghĩa năm 2013 75

Trang 7

vii

Hình 3 3: Kết quả kiểm định chất lượng nước tại trạm Hội Khách năm 2012 76

Hình 3 4: Kết quả kiểm định chất lượng nước tại trạm Ái Nghĩa năm 2012 77

Hình 3 5: Bản đồ phân vùng chất lượng nước giai đoạn 2016-2035 theo kịch bản BĐKH RCP4.5 90

Hình 3 6: Bản đồ phân vùng chất lượng nước giai đoạn 2016-2035 theo kịch bản BĐKH RCP 8.5 94

Hình 3 7: Giá trị chất lượng nước theo các kịch bản 95

Hình 3 8: So sánh phân vùng chất lượng nước thời kỳ 1986-2005 và 2016-2035 108

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2 1: Quy định các giá trị qi, Bpi 54

Bảng 2 2: Quy định các giá trị BPi và qi đối với DO%bão hòa 56

Bảng 2 3: Quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 56

Bảng 2 4: Phân loại chất lượng nước theo WQI 57

Bảng 2 5: Phân nhóm mục đích sử dụng nước 59

Bảng 2 6: Bộ thông số mô hình NAM 60

Bảng 2 7: Thông số quan trắc nước mặt trên lưu vực giai đoạn 2012-2017 68

Bảng 2 8: Biến đổi nhiệt độ (oC) trên lưu vực ứng các kịch bản 70

Bảng 2 9: Biến đổi lượng mưa (mm) trên lưu vực ứng các kịch bản RCP 4.5 và RCP 8.5 thời kỳ 2016 – 2035 70

Bảng 2 10: Thay đổi nhiệt độ trung bình năm (oC) so với thời kỳ cơ sở 71

Bảng 2 11: Mực nước biển dâng theo thời đoạn trong thế kỷ 21 72

Bảng 3 1: Phân nhóm mục đích sử dụng nước 98

Bảng 3 2: Phân loại mục đích sử dụng theo giá trị WQI 102

Bảng 3 3: Phương pháp đánh giá mức độ phù hợp 102

Trang 8

viii

CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬN NGỮ

ĐTM Đánh giá tác động môi trường

KT-XH Kinh tế - xã hội

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

TBVTV Thuốc bảo vệ thực vật

TCCP Tiêu chuẩn cho phép

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài:

Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

Nhận thức được tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường lưu vực sông là gắn liền với bảo vệ môi trường sống, Quốc Hội và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản trong đó quy định chi tiết về việc bảo vệ môi trường lưu vực sông như: Luật Bảo vệ môi trường (2014), Luật Tài nguyên nước (2012), hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về chất lượng môi trường nước

Việc quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường lưu vực sông được phân cấp từ trung ương đến địa phương Trên cơ sở Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm

2010 về danh mục lưu vực sông liên tỉnh và Quyết định số 341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 về Danh mục lưu vực sông nội tỉnh, việc phân cấp quản lý được thực hiện như sau: các lưu vực sông liên tỉnh thì Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, điều phối, các lưu vực sông nội tỉnh thì các tỉnh chỉ đạo, điều phối

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Điều 55 quy định Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án bảo vệ môi tường lưu vực sông liên tỉnh Đây là nhiệm vụ cấp thiết cần sớm triển khai nhằm kiểm

Trang 10

2

soát gia tăng ô nhiễm, giải quyết các vấn đề, điểm nóng về ô nhiễm và tăng cường hợp tác phối hợp liên tỉnh trong công tác bảo vệ môi trường lưu vực sông Vì trong những năm vừa qua, quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại các lưu vực sông diễn ra đặc biệt sôi động, nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm nằm ở khu vực hạ lưu các lưu vực sông lớn hoặc cửa sông ven biển Tuy nhiên, chất lượng môi trường nước tại các lưu vực sông đang bị suy thoái ở nhiều nơi, đặc biệt ở các đoạn sông chảy qua các khu vực đô thị, khu công nghiệp (KCN), làng nghề Các con sông thường là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho người dân phía hạ lưu Đặc biệt người dân ở vùng nông thôn và những người

có thu nhập thấp thường sử dụng trực tiếp nước sông, hồ bị ô nhiễm, đây là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật, tác động trực tiếp đến điều kiện sống, sức khỏe nhân dân và ảnh hưởng đến điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Tình trạng ô nhiễm, suy thoái chất lượng nước các sông, suối, kênh, rạch đã được phản ánh nhiều tại các kỳ họp Quốc hội cũng như trên các phương tiện thông tin đại chúng Tuy nhiên, cho đến nay, nổi cộm nhất vẫn

là tại các lưu vực sông: Vu Gia - Thu Bồn, sông Cầu, sông Nhuệ - sông Đáy và hệ thống sông Đồng Nai Mặc dù Chính phủ, các Bộ, ngành và địa phương trên các lưu vực sông

đã triển khai nhiều biện pháp nhằm ngăn chặn tình trạng ô nhiễm nhưng đây vẫn là vấn

đề môi trường rất “nóng”

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, ngoài việc triển khai

03 Đề án về bảo vệ môi trường lưu vực sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, Đồng Nai, hàng năm Tổng cục Môi trường tổ chức các đoàn đi kiểm tra, đánh giá việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường tại các lưu vực sông liên tỉnh như lưu vực sông Mã, Vu Gia - Thu Bồn, Bắc Hưng Hải Kết quả cho thấy tại lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn tồn tại một số vấn đề về chất lượng môi trường nước, phối hợp liên vùng, liên tỉnh trong bảo

vệ môi trường nước đặc biệt trong điều kiện biến đổi khí hậu

Vì vậy tác giả đã chọn đề tài: “Nghiên cứu phân vùng môi trường nước trên

lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn đến năm 2030 có xét đến Biến đổi khí hậu”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: "Phân vùng môi trường nước trên lưu vực sông Vu gia Thu bồn đến năm 2030 có xét đến biến đổi khí hậu"

Trang 11

-3

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần đạt được các mục tiêu sau:

- Đánh giá hiện trạng của lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn trong giai đoạn 2012-2017;

- Phân vùng môi trường theo mục đích sử dụng nguồn nước có xét đến BĐKH, đánh giá mức độ phù hợp của chất lượng nước với mục đích sử dụng trong tương lai giai đoạn 2016-2035

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là chất lượng nước sông của hệ thống sông

Vu Gia – Thu Bồn

Phạm vi của nhiệm vụ là phần diện tích các tỉnh Kon Tum, Quảng Nam và TP

Đà Nẵng thuộc lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn Khái niệm phân vùng ở đây được hiểu

là phân vùng (đoạn) trên sông

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra thì hướng tiếp cận của đề tài sẽ là:

- Tiếp cận cơ sở lý luận cơ bản về khoa học quản lý dự án;

- Cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành và áp dụng (luật, nghị định, …);

- Tiếp cận thực tế tại khu vực nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Một số phương pháp nghiên cứu mà luận văn sử dụng để hoàn thành nội dung nghiên cứu là:

- Phương pháp thống kê: Thống kê các kết quả quan trắc, giám sát chất lượng môi trường nước mặt của các cơ quan, các kết quả nghiên cứu đã được triển khai trên lưu vực

Trang 12

4

- Phương pháp phân tích đánh giá: phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm dựa trên các kết quả đo đạc có sẵn, so sánh với các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành

Sử dụng chỉ số chất lượng nước WQI đề đánh giá chất lượng nguồn nước

- Phương pháp mô hình toán: Ứng dụng các mô hình toán để mô phỏng dòng chảy và truyền tải chất ô nhiễm, Sử dụng mô hình MIKE11 tính toán diễn biến chất lượng nước sông

- Phương pháp GIS: Sử dụng các phần mềm GIS để xây dựng các bản đồ phân vùng chất lượng nước

Trang 13

5

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm

1.1.1 Chất lượng nước

Chất lượng nước là một chỉ tiêu quan trọng có liên quan tới tất cả khía cạnh của

hệ sinh thái và đời sống con người như sức khỏe cộng đồng, sản xuất lương thực, hoạt động kinh tế và đa dạng sinh học Theo đó, chất lượng nước cũng là một trong những

cơ sở để đánh giá mức độ đói nghèo, thịnh vượng và trình độ văn hoá của một quốc gia

Xét trên khía cạnh quản lý, chất lượng nước được xác định bởi nhu cầu sử dụng cuối cùng của nó Với các mục đích sử dụng nước như: giải trí, câu cá, ăn uống, môi trường sống cho động thực vật thủy sinh, mức trong sạch của nguồn nước thường đòi hỏi ở cấp độ cao hơn so với các một số các mục đích khác như đáp ứng nhu cầu cho

hoạt động thủy điện Do đó, theo nghĩa rộng: Chất lượng nước là bao gồm các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học cần thiết để đảm bảo cho nhu cầu sử dụng (UN/ECE-

1995)

Hoạt động của con người là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm chất lượng nguồn nước trên toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tăng trưởng dân số, đô thị hóa cao, chất thải công nghiệp và nguồn bệnh mới cùng sự xâm lấn của nhiều loài sinh vật

là nhân tố then chốt gây ra tình trạng suy thoái chất lượng nước Thậm chí, biến đổi khí hậu cũng ngày càng ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nước Cùng với đó là những nguy cơ gây ra do sự thiếu hiểu biết của con người về những tác động tiểm ẩn của tự nhiên hay chính những chất thải độc hại do con người thải vào môi trường trong tình trạng hệ thống cơ sở dữ liệu và mạng lưới quan trắc chất lượng nước còn rất thiếu thốn Bên cạnh đó, tại các nước đang phát triển, việc không xác định được thứ tự ưu tiên đối với chất lượng nguồn nước, hệ thống quản lý yếu kém và thiếu sự phối hợp trong quá trình xác định những thách thức về chất lượng nguồn nước đã dẫn tình trạng suy giảm phân bổ nguồn tài nguyên nước Vì vậy, việc phân vùng chất lượng nước theo mục đích

sử dụng là rất cần thiết và cấp bách

Trang 14

độ đô thị hóa tăng nhanh đến chóng mặt, đang phải đối diện với thực tế thiếu thốn các phương tiện xử lý nước thải, dẫn đến tình trạng nguồn nước uống bị nhiễm bẩn và trở thành căn nguyên chủ yếu của nhiều loại bệnh tật và thương vong

1.1.2 Phân vùng môi trường nước

Trên thế giới, Quy hoạch môi trường (QHMT) đã được nghiên cứu và thực hiện thành công ở nhiều quốc gia Thực chất, QHMT là sự kế thừa, phát triển trên các nguyên

lý cơ bản của kiến trúc cảnh quan, sinh thái học, khoa học sức khỏe, khoa học môi trường

và nhiều ngành khác Trong đó, một trong những bước không thể thiếu được của QHMT

là phân vùng môi trường

Theo Santos và nnk (2013), phân vùng môi trường được hiểu là một công cụ quy hoạch không gian Vì vậy, phân vùng môi trường cần kết hợp các khía cạnh môi

trường vào quy hoạch không gian sao cho các hoạt động của con người phát triển trong tương lai trong một không gian nhất định là vững chắc, không chỉ dưới các góc độ Kinh

tế - xã hội (KT – XH) mà cả môi trường Qua nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn về phân vùng môi trường trên thế giới cho thấy, cơ sở để phân loại vùng môi trường là tổng hợp của các yếu tố tự nhiên và có thể cả yếu tố KT-XH tại mỗi vùng phụ thuộc vào mục đích ưu tiên của từng vùng

Ngoài ra, các khái niệm khá tương đồng với phân vùng môi trường có thể kể đến phân vùng sinh thái; phân vùng chức năng sinh thái và phân vùng nhạy cảm môi trường… Phân vùng sinh thái là việc phân tích đặc điểm tự nhiên, môi trường, sinh thái đặc thù của từng vùng để phân thành các vùng sinh thái Trên cơ sở đó có thể đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp, giữ gìn được hệ sinh thái và môi trường So với phân vùng sinh thái, phân vùng chức năng sinh thái đề cao mục tiêu phát triển hơn, đó là tối ưu hóa hoạt động của con người và việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn chịu tải

Trang 15

7

môi trường Trong khi đó, phân vùng nhạy cảm môi trường là phân vùng dựa trên tính

dễ bị tổn thương, xuống cấp hoặc không thể hồi phục được của môi trường sinh thái tự nhiên Chất lượng môi trường ngày càng suy giảm, áp lực lên môi trường tự nhiên cao, bản chất dễ bị tổn thương của hệ sinh thái, giá trị sinh thái cao và độc đáo… đều là những yếu tố cấu thành tính nhạy cảm Như vậy, phân vùng chức năng sinh thái, phân vùng nhạy cảm môi trường… có thể coi là những trường hợp đặc biệt của phân vùng môi trường, trong đó thể hiện rõ các mục tiêu bảo vệ, bảo tồn, phát triển hài hòa với môi trường

Ở Việt Nam, Quy hoạch bảo vệ môi trường (QHBVMT) đã được thể chế hóa trong Luật BVMT năm 2014 và được định nghĩa như sau: “QHBVMT là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật BVMT gắn với

hệ thống giải pháp BVMT trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH nhằm bảo đảm phát triển bền vững” So với các định nghĩa, quan niệm về QHMT của nhiều quốc gia trên thế giới, định nghĩa về Quy hoạch BVMT của Việt Nam

có điểm tương đồng là phân vùng môi trường để bảo tồn và phát triển, nhằm bảo đảm phát triển bền vững; nhưng thêm yêu cầu là thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật BVMT gắn với hệ thống giải pháp BVMT Tuy vậy, hiện tại ở nước ta vẫn chưa có hướng dẫn

kỹ thuật cụ thể cho lập Quy hoạch BVMT nói chung và phân vùng môi trường nói riêng

Thực tế, phân vùng môi trường đã và đang được tiến hành ở nhiều quốc gia như châu Âu, Mỹ… phân vùng theo tiếp cận sinh thái như Trung Quốc, Úc, Brazil, Peru, Ecuador, Venezuela… hay phân vùng nhạy cảm môi trường ở Malaysia, Ấn Độ

Qua rà soát một số kinh nghiệm quốc tế cho thấy, phân vùng có thể coi là công

cụ quan trọng và là bước đầu tiên của quy hoạch BVMT Để phân vùng hiệu quả, cần phải chú ý đến các đặc điểm đặc trưng của từng vùng và làm rõ những mục tiêu cần đạt được Tuy mỗi quốc gia có những cách tiếp cận khác nhau nhưng thường có chung một

số vấn đề ưu tiên cần được giải quyết như: bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, vùng cư trú nhạy cảm và vùng cư trú tự nhiên cần được bảo vệ… Phân vùng môi trường thường sử dụng công cụ đánh giá đa tiêu chí do công cụ này dễ áp dụng, điều chỉnh, có thể tích hợp nhiều chỉ số khác nhau Một số tiêu chí trong phân vùng đã được sử dụng

ở một số quốc gia có thể xem xét để áp dụng trong bối cảnh Việt Nam Đặc biệt, xây

Trang 16

8

dựng bản đồ là một trong những công cụ để thể hiện được sự giao thoa giữa hoạt động kinh tế và điều kiện môi trường Trong đó, kỹ thuật GIS và viễn thám được sử dụng để thể hiện sự phân bố không gian theo các hạng mục phân loại đã chọn

Mặt khác, phân vùng môi trường cần chú trọng đến tính kết nối và tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố, đặc biệt là tính kết nối sinh thái, sự tương tác giữa yếu tố tự nhiên

và KT-XH Việc đưa các yếu tố về KT-XH vào phân vùng môi trường không có nghĩa

là Quy hoạch BVMT phải ưu tiên cho Quy hoạch phát triển KT-XH mà Quy hoạch BVMT cần phải dự báo và kiểm soát ảnh hưởng tiềm tàng của phát triển KT-XH, đặc biệt trong bối cảnh phát triển KT-XH đang diễn ra nhanh và là xu thế tất yếu Hơn nữa, phân vùng môi trường không những cần phải đứng độc lập, ngang bằng, không bị chi phối bởi Quy hoạch phát triển KT-XH mà còn phải gắn kết chặt chẽ và có ảnh hưởng ngược lại

1.1.3 Biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu Trái Đất là: Sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển, băng quyển ở hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định tính bằng thập

kỷ hay hàng triệu năm Hiện tượng này gây ra những ảnh hưởng đáng kể đến nhiều

thành phần và khả năng tự phục hồi hoặc sinh sản của nhiều hệ sinh thái trên trái đất

Đối với con người thì biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng tới hệ thống kinh tế- xã hội và làm ảnh thưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người trên trái đất Hiện nay thì việc biến đổi làm gia tăng nhiệt độ toàn cầu khiến cho mực nước biển đang dâng lên là một trong những thách thức hàng đầu mà nhân loại phải giải quyết Sự biến đổi về thời tiết có thể được diễn ra ở một vùng nhất định hoặc cũng có thể diễn ra trên toàn thế giới Biến đổi khí hậu thường được đề cập tới sự thay đổi thời tiết hay còn được gọi bằng hiện tượng nóng lên toàn cầu

1 Nguyên nhân biến đổi khí hậu:

Theo Uỷ ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC, 2013), các nguyên nhân gây ra BĐKH bao gồm:

Trang 17

9

Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân này phần lớn là do sự tác động của con

người vào Do việc thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước và sự gia tăng lượng khí thải và một số loại khí nhà kính khác từ các hoạt động kinh tế của con người

Những tác động này sẽ là biến đổi bầu khí quyển của trái đất Khi mật độ khí nhà kính vượt mức báo động sẽ làm cho nhiệt độ của trái đất cũng tăng dần lên Điều này sẽ làm thay đổi thời tiết ở nhiều vùng trên trái đất

Nguyên nhân khách quan: Đây là nguyên nhân do sự biến đổi của tự nhiên như:

sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, trái đất thay đổi quỹ đạo, quá trình kiến tạo núi

và kiến tạo các thềm lục địa, sự biến đổi của nhiều dòng hải lưu và sự lưu chuyển bên trong của hệ thống khí quyển Như vậy nguyên nhân dẫn tới biến đổi khí hậu là do hiện tượng hiệu ứng nhà kính hay còn được gọi là sự nóng lên của trái đất và nhiều nguyên nhân từ tự nhiên khác Các nhà khoa học đã chứng minh được mối quan hệ giữa sự tăng nhiệt độ của trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trong khí quyển Hiện nay thì hàm lượng khí CO2 trong bầu khí quyển đang tăng cao với một tốc độ nhanh Chính vì hàm lượng khí CO2 tăng lên sẽ làm cho nhiệt độ của trái đất tăng dần lên

2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến chất lượng nước

Biến đổi khí hậu để lại nhiều hậu quả tới hệ sinh thái cũng như môi trường sống của con người như thay đổi hệ sinh thái, mất sự đa dạng sinh học, dịch bệnh Một trong những nguồn tài nguyên chịu ảnh hưởng trực tiếp và dễ nhận thấy nhất là tài nguyên nước Biến đổi khí hậu nói chung, nhiệt độ tăng và thay đổi cấu trúc thủy văn nói riêng

sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước và làm tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước thông qua các lớp chất trầm tích, chất dinh dưỡng, sự phân hủy các bon hữu cơ Mực nước biển dâng cao cũng sẽ làm tăng diện tích bị xâm mặn tại các cửa sông và của nguồn nước ngầm, tác động đến sự sẵn có của nguồn nước ngọt ở tại thủy vực Trong khi đó, hiểu biết của con người về những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới nguồn nước vẫn còn rất nhiều hạn chế và nhất là những tác động lên chất lượng nguồn nước Một cơ chế quản

lý mới, mang tính linh hoạt thì luôn đòi hỏi một hệ thống dữ liệu được thu thập đầy đủ nhưng trên thực tế thì hệ thống mạng quan trắc thì ngày càng thu nhỏ lại Do đó, điều

Trang 18

10

cần thiết ở đây là phải cải thiện những hiểu biết và khả năng mô hình hoá được những tác động của biến đổi khí hậu, có tính đến chu kỳ thủy văn ở các cấp liên quan tới quá trình ra quyết định

Một số các nghiên cứu điển hình trên thế giới về tác động của BĐKH đến chất lượng nước sông có thể kể ra các nghiên cứu sau

Delpla và nnk (2009) xem xét tác động của BĐKH đến chất lượng nước mặt liên quan đến sản xuất nước uống Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã xem xét một cách tổng thể các nghiên cứu đã xuất hiện gần đây về chủ đề này Sau đó, một số các nhận định về vai trò cũng như tác động của BĐKH đến chất lượng nước, tập trung vào chất lượng nước sông, hồ và liên hệ của nó tới chất lượng nước uống

Hofstra (2011) đã định lượng tác động của BĐKH tới nồng độ các mầm bệnh đường ruột ở nước mặt Nghiên cứu đã đánh giá xu thế thay đổi về nhiệt độ, mưa và lượng nước để từ đó đưa ra tiềm năng nghiên cứu định lượng tác động của BĐKH đến các yếu tố này

Hosseini và nnk (2017) nghiên cứu tác động của BĐKH đến chất lượng nước ở sông Regulated Prairie Nghiên cứu sử dụng chương trình WASP7 (The Water Quality Analysis Simulation Program) để mô phỏng chất lượng nước sông hiện tại và tương lai Các thời kỳ trong tương lai được xem xét là 2050-2055 và 2080-2085 Các thuộc tính như Nitrogen, Phốt pho, Oxi là đối tượng nghiên cứu chính

1.2 Tổng quan nghiên cứu về mô phỏng chất lượng nước

1.2.1 Vai trò của mô hình chất lượng nước trong quản lý chất lượng nước

Mô hình chất lượng nước là các phần mềm tính toán chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn nước (Benedini và nnk, 2013) Các chỉ tiêu bao gồm: chỉ tiêu vật lý, hoá học và thành phần sinh học của nguồn nước trên cơ sở giải các phương trình toán học mô tả mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh chất lượng nước cũng như các quá trình có liên quan đến nó

Mô hình chất lượng nước là một trong những công cụ quản lý chất lượng nguồn nước một cách tổng quát và toàn diện, mang lại hiệu quả kinh tế cao Trong những năm

Trang 19

11

gần đây được ứng dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực: dự báo ô nhiễm, đánh giá xu thế biến đổi chất lượng nước, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước và làm cơ sở khoa học cho việc quản lý tổng hợp tài nguyên nước

1.2.2 Một số mô hình trên thế giới

Để nghiên cứu đánh giá ô nhiễm nước cần tính toán đánh giá biến đổi chất lượng nước trong sông và các thủy vực, một trong những phương pháp hiệu quả nhất là sử dụng mô hình chất lượng nước

Hiện nay trên thế giới đã ứng dụng rộng rãi mô hình chất lượng nước để nghiên cứu đánh giá biến đổi chất lượng nước và làm cơ sở cho việc quản lý, bảo vệ chất lượng nước Các mô hình chất lượng nước rất đa dạng trong đó mô phỏng biến đổi chất lượng nước tại hầu hết các thủy vực như sông, hồ, trong vùng không chịu ảnh hưởng triều và khu vực cửa sông ven biển Nhiều mô hình đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới như

bộ mô hình MIKE, DELTA,…

Những mô hình dòng chảy và chất lượng nước có tính thương mại trên thế giới phải kể đến họ mô hình MIKE, trong đó có MIKE 11 Đây là bộ phần mềm của viện DHI Đan Mạch, được ứng dụng, nghiên cứu cho dự án quy hoạch và quản lý tài nguyên nước và phòng chống thiên tai tại nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Thái Lan, Bangdales,…

Mô hình ISIS: Bộ phần mềm này của công ty Halcrow và trường Wallingford phối hợp xây dựng, được sử dụng trong chương trình sử dụng nước (WUP) của Ủy Hội sông Mê Công Mỗi nước thành viên có được 2 – 3 license

Nhược điểm: Phần mềm này đối với Việt Nam chưa được thương mại hóa như MIKE, nhưng du nhập vào Việt Nam thông qua các dự án có thể chuyển giao công nghệ như chương trình WUP hoặc quan hệ song phương

Các bộ phần mềm khác như Duflow, Sobek/Wendy, Telemax, Qual2-E, Wasp6, là những bộ phần mềm thương mại, phải mua bản quyền nên khi sử dụng thường được cơ quan cấp phần mềm khuyến cáo rằng có thể chấp nhận một số rủi ro

Trang 20

đồ sai phân xen kẽ giống như MIKE 11

Các yếu tố ô nhiễm được mô phỏng bằng phương trình lan truyền chất 1 chiều có

kể tới quá trình biến đổi sinh hóa của các chất ô nhiễm

Nhược điểm: Phương trình lan truyền chất một chiều được giải bằng phương pháp sai phân, mặc dù có các lựa chọn các sơ đồ, nhưng do bản chất của lược đồ sai phân, kết quả tính vẫn bị ảnh hưởng bởi hiện tượng khuếch tán số

Mô hình Qual2 – E: Phần mềm này do cơ quan bảo vệ mô trường của Mỹ (EPA) phát triển và đã được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số nước châu Âu Qual2-E đã được

du nhập vào Việt Nam qua một số dự án Qual2-E cũng sử dụng hệ phương trình Venant và lan truyền chất một chiều và giải bằng phương pháp sai phân và có thể sử dụng cho yếu tố ô nhiễm (BOD,DO, tảo, Nito, photpho,…)

Saint-Nhược điểm của Qual2-E là chỉ áp dụng cho mạng sông đơn giản có dạng hình cây (không áp dụng cho mạng sông dạng mạch vòng), thiết diện sông phải đều dạng hình hình thang, hay hình chữ nhật và không chịu ảnh hưởng của thủy triều

Mô hình QUAL2K (hay Q2K) là một mô hình chất lượng nước sông được phát triển từ mô hình QUAL2E (Brown and Barnwell 1987) Giống như mô hình Q2E, mô hình Q2K được áp dụng cho trường hợp dòng chảy một chiều và hòa trộn đều theo chiều đứng và chiều ngang, trạng thái thủy lực ổn định Q2K mô phỏng dòng chảy ổn định không đồng bộ Q2K còn mô phỏng diễn biến nhiệt độ và chất lượng nước theo thời gian Ngoài ra, các nguồn điểm, nguồn phân tán nhập vào hay thoát ra khỏi sông đều được mô phỏng trong mô hình Q2K này

Nhược điểm: Điểm hạn chế của QUAL2K là không xem xét sự lan truyền của các thông số kim loại nặng và các chất phân tán như dầu, mỡ ; thiếu phần ứng dụng

Trang 21

13

GIS Bên cạnh đó quá trình tự động hoá tính toán theo các kịch bản gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên đây là một trong những mô hình được sử dụng phổ biến nhất, do nhu cầu số liệu đầu vào ít

Mô hình Duflow: Đây là phần mềm được phát triển bởi viện thủy lực (IHE) của

Hà Lan, đại học công nghệ Deft, STOWA và trường đại học nông nghiệp Wageningen Duflow được thiết kế để sử dụng cho nhiều mục tiêu (tính triều, lũ, sử dụng nước,…) Duflow cũng giải quyết các bài toán lan truyền chất trong kênh sông có các công trình

Mô hình SWAT (soil and water assessment tools): được xây dựng để đánh giá tác động của việc sử dụng đất , của xói mòn và việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp trên một hệ thống lưu vực sông SWAT là mô hình thủy văn, dùng để diễn toán các quá trình vật lý liên quan đến sự chuyển động nước, sự chuyển động bùn cát, quá trình canh tác, diễn toán các yếu tố chất lượng nước như: dinh dưỡng(N,P), bùn cát, thuốc trừ sâu, kim loại nặng, coliform, fecal coliform ở cửa ra của lưu vực

Mô hình Streeter- Phelps:

Đây là một mô hình được phát triển từ năm 1925, chỉ áp dụng cho hệ thống đơn giản Phương trình Streeter- Phelps mô tả tương quan BOD và DO

cơ (1/ ngày); K2: Hằng số thấm khí (1/ ngày)

Trang 22

14

Ta có đường cong suy giảm oxy:

Tại điểm tới hạn độ suy giảm đạt giá trị cực đại Dc tức DOmin Tại đó;

1 0 2

Nhược điểm: hạn chế của mô hình Streeter Phelps là chỉ lưu ý tới sự tiêu thụ oxy

do quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong dòng chảy do các vi sinh vật hiếu khí và sự hoà tan oxy qua mặt thoáng của nước mà chưa lưu ý tới quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật dưới nước, hô hấp trong tầng cặn đáy, các quá trình amôn hoá, nitrit hoá, nitrat hoá, sự lan truyền, dòng rối, gió

Mô hình HSPF (Hydrological Simulation Program Fortran (USEPA) (1984):

Mô phỏng trong không gian 2 chiều ở trạng thái động lực với các thông số chất lượng nước: các chất hoà tan, SS, DO, các chất dinh dưỡng và các loại vi khuẩn chỉ thị Mô hình dự báo xu thế thay đổi chất lượng nước trong dòng chảy sau các trận mưa và các thông tin về việc thu nước ở các kênh

Mô hình WAPS (USEPA):

Ghép nối mô hình thuỷ lực (DYNHYD) với mô hình lan truyền chất (WAPS),

mô phỏng sự lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong dòng chảy Tùy theo mục

Hình 1 1: Đường cong suy giảm oxy Streeter- Phelps

Trang 23

21, MIKE 3, MIKE SHE, MIKE MOUSE và MIKE BASIN

Mô hình thủy động lực một chiều MIKE 11 hiện là một mô hình tiên phong với nhiều ứng dụng thành công trên thế giới Mô hình được xây dựng và phát triển trên 20 năm và đã được áp dụng cho các sông, vùng ven biển, hồ chứa, hệ thống sông ở hơn

100 nước trên thế giới

Các ứng dụng liên quan đến modul MIKE 11 HD bao gồm: Dự báo lũ và vận hành hồ chứa, Các phương pháp mô phỏng kiểm soát lũ; Vận hành hệ thống tưới và tiêu thoát bề mặt; Thiết kế các hệ thống kênh dẫn; Nghiên cứu sóng triều và dòng chảy do mưa ở sông và cửa sông; Tính toán thời gian chất ô nhiễm sẽ tác động đến môi trường nước khi có sự thay đổi tải lượng chất ô nhiễm; Xác định vị trí lắng đọng trầm tích và những biến đổi hình thái học lòng sông; Xác định vị trí trên sông có hàm lượng chất ô nhiễm cao nhất sau khi tiếp nhận nguồn thải ô nhiễm

Nhận xét: Từ tổng quan của các mô hình chất lượng nước trên thế giới thì MIKE

11 có một số ưu điểm nổi trội như:

- Liên kết với GIS

- Kết nối với các mô hình thành phần khác của bộ MIKE như mô hình thuỷ động lực học 2 chiều MIKE 21, mô hình dòng chảy nước dưới đất, dòng chảy tràn bề mặt và dòng bốc thoát hơi thảm phủ (MIKE SHE)

- Tính toán chuyển tải chất khuyếch tán

Trang 24

16

- Vận hành công trình

- Tính toán quá trình phú dưỡng…

1.2.3 Các mô hình và ứng dụng mô phỏng chất lượng nước tại Việt Nam

Do các yêu cầu của thực tiễn quy họach và sử dụng tài nguyên nước, nhiều chuyên gia trong nước phải tự xây dựng các bộ phần mềm, để khi cần thiết, có thể tự sửa đổi và cập nhật thuật tóan, mã nguồn (code) để có thể đáp ứng được các yêu cầu tính tóan cụ thể Các bộ phần mềm do các cán bộ trong nước được nhắc tên và áp dụng nhiều cho các dự án trên 2 Đồng bằng gồm:

VRSAP do Nguyễn Như Khuê phát triển vào năm 1978 VRSAP đã được Phân viện Khảo sát Quy hoạch Thủy lợi Nam bộ (nay là Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam)

sử dụng cho nhiều dự án quy hoạch cả dự án trong nước và quốc tế VRSAP được nhóm

mô hình của Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam hoàn thiện dần trong quá trình áp dụng

Một số ưu nhược điểm của VRSAP:

 Đáp ứng được các yêu cầu tính toán cho các bài toán lớn của ĐBSCL mặc dù phải tính riêng lũ kiệt

 Có chương trình nguồn, có thể hiểu thuật toán và có thể chủ động sửa chữa, thay đổi, mặc dù để hiểu được source codes không phải dễ dàng

 Giao diện còn đơn giản và chưa đẹp

 Tốc độ tính còn chậm do phải tính lặp

 Khả năng nối kết với công cụ GIS và Database chưa mạnh

 Cách tổ chức số liệu cần được nâng cấp

 Phần tính chất lượng nước (chủ yếu là mặn) còn gặp khó khăn như đánh giá của

 NEDECO (Xem tài liệu So sành SAL và VRSAP, NEDECO 1991)

KOD1 của Nguyễn Ân Niên xây dựng Đây là phần mềm dựa trên sơ đồ sai phân

Trang 25

17

hiện Phần giao diện, nối kết GIS và Database đang trong giai đoạn nâng cấp và hoàn thiện Mặc dù thời gian tính nhanh nhưng nhiều khi gặp vấn đề cân bằng toàn cục ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả Trước đây khi tốc độ xử lý của máy tính còn chậm thì thuật toán hiện còn hữu ích KOD1 chủ yếu được một số cán bộ của Viện Khoa học thủy lợi sử dụng

HydroGIS của Nguyễn Hữu Nhân: Đây là phần mềm mới được xây dựng trong một số năm gần đây, phần nối công cụ GIS, demo kết quả và giao diện khá tốt Tuy nhiên, do tác giả ít công bố về thuật toán nên khó đánh giá HydroGis cũng giải hệ phương trình Saint-Venant một chiều bằng sơ đồ sai phân Preissmann, nhưng giải trực tiếp hệ sai phân bằng phương pháp lặp nên tốc độ tính tóan chưa nhanh Để kết hợp với phần vẽ tác giả đã thêm một số điểm tính trung gian Phần tính mặn cũng dùng phương pháp phân rã nhưng chi tiết của thuật tóan, cả dòng chảy và lan truyền chất chưa thấy tác giả công bố chi tiết Gần đây, tác giả có bổ sung thêm phần tính dòng chảy xiết bằng phương pháp sóng động học, tuy nhiên trên vùng núi có những đọan vừa chảy xiết, vừa chảy êm thì phương pháp sóng động học không áp dụng được

MK4 được phát triển bởi Lê Song Giang, Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh Đây là phần mềm mang tính học thuật nhiều hơn và chủ yếu dùng trong giảng dậy, việc

áp dụng cho các bài toán thực tế lớn còn hạn chế Phần giao diện của MK4 khá tốt, và đang trong giai đoạn phát triển

SAL (hay SALBOD) của Nguyễn Tất Đắc phát triển SAL được xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ 20 (với các phiên bản khác nhau qua quá trình hòan thiện) và

đã được áp dụng cho nhiều dự án lớn trên ĐBSCL, hệ thống sông Sài gòn-Đồng Thị vải, kể cả sử dụng cho các dự án quốc tế (thuỷ lực, mặn, ô nhiễm, chua phèn) SAL cũng giải hệ phương trình Saint-Venant một chiều bằng sơ đồ sai phân Preissmann

Nai-Tuy nhiên trong SAL đã dùng phương pháp tuyến tính hóa nên không cần giải lặp Mặt khác trong SAL, trước tiên dùng các công thức truy đuổi để đưa về giải hệ phương trình có ẩn số chỉ là mực nước tại nút hợp lưu và sử dụng thuật tóan giải ma trận thưa nên tốc độ tính tóan nhanh Phần lan truyên chất trong SAL sử dụng phương pháp phân rã và giải phương trình tải thuần túy bằng phương pháp đặc trưng kết hợp với nội

Trang 26

Ngoài ra còn có một số phần mềm khác do một số tác giả trong nước phát triển trong khuôn khổ các luận án hoặc các nghiên cứu riêng lẻ và còn ít được áp dụng cho các bài toán thực tế, hoặc áp dụng theo nghĩa thử nghiệm

Từ các mô hình chất lượng nước đã ứng dụng ở Việt Nam và ưu nhược điểm đã nên ở trên, tác giả lựa chọn mô hình Mike 11 để đánh giá chất lượng nước lưu vực Vu Gia – Thu Bồn

1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn là hệ thống sông lớn ở vùng Duyên hải Trung

Bộ (vị trí tọa độ: 16°03’ - 14°55’ vĩ độ Bắc; 107°15’ - 108°24’ kinh độ Đông) Toàn bộ lưu vực nằm ở sườn Đông của dãy Trường Sơn có diện tích lưu vực là 10.350 km2, trong

đó diện tích nằm ở tỉnh Kon Tum là 560,5 km2, còn lại chủ yếu thuộc địa phận tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng Lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn bao gồm đất đai của 22 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thành phố Trong đó: Kom Tum (1 huyện) Đăk Glei; Quảng Nam (14 huyện, 01 thành phố); Đà Nẵng (6 quận huyện)

Trang 27

19

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình

Nhìn chung địa hình của lưu vực biến đổi khá phức tạp, bị chia cắt mạnh Địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông, đã tạo cho lưu vực có 4 dạng địa hình chính sau:

- Địa hình vùng núi: Vùng núi chiếm phần lớn diện tích của lưu vực, dãy núi Trường Sơn có độ cao phổ biến từ 500 - 2.000m Đường phân thuỷ của lưu vực là những đỉnh núi có độ cao từ 1.000 - 2.000m, được kéo dài từ đèo Hải Vân ở phía Bắc có cao

độ 1.700m sang phía Tây rồi Tây Nam và phía Nam lưu vực hình thành một cánh cung bao lấy lưu vực Điều kiện địa hình này rất thuận lợi đón gió mùa Đông Bắc và các hình thái thời tiết từ biển Đông đưa lại hình thành các vùng mưa lớn gây lũ quét cho miền núi và ngập lụt cho vùng hạ du;

- Địa hình vùng gò đồi: Tiếp theo vùng núi về phía Đông là vùng đồi có địa hình lượn sóng độ cao thấp dần từ Tây sang Đông Đỉnh đồi tròn, nhiều nơi khá bằng phẳng, sườn đồi có độ dốc 200 – 300;

Hình 1 2: Vị trí lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn

Trang 28

20

- Địa hình vùng đồng bằng: Dạng địa hình tương đối bằng phẳng, ít biến đổi, tập trung chủ yếu là phía Đông lưu vực, hình thành từ sản phẩm tích tụ của phù sa cổ, trầm tích và phù sa bồi đắp của biển, sông, suối Do đặc điểm đồi núi ăn sát biển nên đồng bằng thường nhỏ hẹp chạy dọc theo hướng Bắc – Nam;

- Địa hình vùng ven biển: Vùng ven biển là các cồn cát được sóng gió đưa lên

bờ, cát được đưa đi xa bờ về phía Tây tạo nên các đồi cát có dạng lượn sóng chạy dài hàng trăm km dọc bờ biển

Hình 1 3: Địa hình trên lưu vực Vu Gia – Thu Bồn

1.3.1.3 Đặc điểm thổ nhưỡng

Trên lưu vực Vũ Gia – Thu Bồn gồm 10 nhóm đất với 32 loại đất

Nhóm đất cát: Diện tích khoảng 33.420 ha chiếm 3,2% tổng diện tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ở các khu vực ven

Nhóm đất mặn (M): Diện tích khoảng 9.300 ha, chiếm 9% tổng diện tích Đất mặn phân

bố ở các vùng ven biển, các khu vực cửa sông

Trang 29

21

Nhóm đất phèn (S) có diện tích khoảng 1.100 ha chiếm 0,1% tổng diện tích, phân bố ở huyện Điện Bàn, Thăng Bình

Nhóm đất phù sa (P): Diện tích khoảng 50.000 ha chiếm 4,8 % diện tích tự nhiên Phân

bố chủ yếu ở hạ lưu sông Vũ Gia – Thu Bồn và một số huyện Trung du

Nhóm đất xám bạc màu (X): Diện tích khoảng 42.500 ha, chiếm 4,1 % tổng diện tích tự nhiên Phân bố tập trung ở Quế Sơn, Thăng Bình, và một số nơi khác

Hình 1 4: Phân bố các loại đất trên lưu vực Nhóm đất đen: Diện tích nhóm đất đen khoảng 464 ha chiếm 0,04% diện tích tự nhiên Nhóm này có 2 loại là đất đen cacbonat và đất đen trên sản phẩm bồi tụ cacbonat Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích nhóm đất đỏ vàng là 785.930 ha chiếm 75,9% diện tích

tự nhiên, phân bố rộng khắp ở các vùng đồi núi, phổ biến ở địa hình trung du và miền núi

Trang 30

22

Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H): Diện tích khoảng 93.300 ha, chiếm 9% tổng diện tích tự nhiên, được phân bố ở phía Tây bắc của lưu vực

Nhóm đất dốc tụ: Diện tích khoảng 11.550 ha chiếm 1,1 % tổng diện tích tự nhiên, phân

bố ở các thung lũng dưới chân đồi núi

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): Diện tích khoảng 7.400 ha, phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi phía tây các huyện Duy Xuyên, Quế Sơn, Tiên Phước

90C ở vùng đồng bằng ven biển, 5-70C ở vùng núi

Độ ẩm

Độ ẩm trung bình năm ở các địa phương trên lưu vực từ 82 đến 87% Trong năm, có hai mùa khô và ẩm khá rõ rệt, mùa có độ ẩm cao từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, với độ ẩm trung bình từ 85 đến 89% vùng đồng bằng và từ 88 đến 93% ở vùng núi, mùa có độ ẩm thấp từ tháng 4 đến tháng 8 với độ ẩm trung bình từ 77 đến 83% ở vùng đồng bằng và

từ 83 đến 85% ở vùng núi

Nắng

Trung bình số giờ nắng hàng năm của lưu vực khoảng 1.806 giờ đến 2.086 giờ, tháng

có số giờ nắng nhiều nhất là tháng V, ở vùng núi 216-230 giờ/tháng đạt bình quân 6,8 giờ/ngày Vùng đồng bằng ven biển 260-230 giờ/tháng đạt bình quân 8,4 giờ/ngày

Gió

Trang 31

23

Chế độ gió trong năm được phân thành hai mùa gió chính, là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè Tốc độ gió bình quân hàng năm, vùng núi đạt 0,7-1,3 m/s trong khi đó vùng đồng bằng ven biển đạt 1,3-1,6 m/s Trong lưu vực có 2 hướng gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió Tây Nam khô nóng

Bốc hơi

Lượng bốc hơi phụ thuộc vào yếu tố khí hậu: nhiệt độ không khí, nắng, gió, độ ẩm Lượng bốc hơi trung bình trên lưu vực khoảng 680 - 1040mm, ở vùng núi lượng bốc hơi khoảng 680-800mm, vùng đồng bằng ven biển lượng bốc hơi khoảng 880- 1.050mm

Lượng mưa

Lượng mưa năm phân bố không đều trong lưu vực, từ dưới 2.000 mm ở thung lũng sông Bung tăng lên tới trên 4.000 mm ở vùng núi, trong đó trung tâm mưa lớn Trà My - thượng nguồn sông Thu Bồn là một trong một số trung tâm mưa lớn ở nước ta Lượng mưa trung bình tháng phân phối không đều trong năm và có dạng 2 đỉnh: đỉnh phụ vào tháng V-VI do mưa tiểu mãn gây ra, đỉnh lớn nhất năm vào tháng X hay tháng XI

Trang 32

24

Hình 1 5: Phân bố lượng mưa TBNN trên lưu vực Thành phần lượng mưa trong mùa nhiều mưa chiếm 65 - 80% lượng mưa cả năm, thành phần lượng mưa trong mùa ít mưa chỉ chiếm 20 - 35% lượng mưa cả năm Ba tháng liên tục có lượng mưa nhỏ thường từ tháng II đến tháng IV, lượng mưa trong 3 tháng này chỉ chiếm khoảng 3 - 5% lượng mưa cả năm

1.3.1.5 Đặc điểm thủy văn

1/ Đặc điểm sông ngòi

Sông Vu Gia - Thu Bồn bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc sườn phía Đông của dãy Trường Sơn, có độ dài của sông ngắn và độ dốc lòng sông lớn Ở vùng thượng lưu lòng sông hẹp, bờ sông dốc đứng, có nhiều ghềnh thác, độ uốn khúc từ 1 đến 2 Phần giáp ranh giữa trung lưu và hạ lưu, lòng sông tương đối rộng và nông, có nhiều cồn bãi giữa dòng Về phía hạ lưu lòng sông thường thay đổi, bờ sông thấp nên vào mùa lũ hàng năm

Trang 33

Sông Thu Bồn bắt nguồn từ vùng biên giới giữa 3 tỉnh Quảng Nam, Kon Tum

và Quảng Ngãi, ở độ cao hơn 2.000 mm, chảy theo hướng Nam – Bắc; về Phước Hội sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, khi đến Giao Thuỷ sông chảy theo hướng Tây - Đông và đổ ra biển tại Cửa Đại Diện tích lưu vực sông từ thượng nguồn đến Nông Sơn là 3.150 km2, dài 126 km; đến Giao Thuỷ là 3.825 km2, dài 152 km Thượng lưu sông Thu Bồn được hình thành bởi ba nhánh sông chính là sông Tranh, sông Khang và sông Trường Hạ lưu sông Thu Bồn có mạng lưới phân lưu, nhập lưu khá phức tạp Tại Giao Thủy, sông nhận nước từ sông Vu Gia qua nhánh sông Quảng Huế, về đến thị trấn Vĩnh Điện thì chi lưu Vĩnh Điện lại dẫn một phần nước từ sông Thu Bồn chảy vào sông Hàn, phần còn lại chảy ra biển qua cửa Đại (Hội An)

Sông Trường Giang có chiều dài khoảng 60 km, chạy dọc bờ biển và chảy theo hướng Bắc - Nam, được ngăn cách với biển bởi dải cồn cát rộng lớn Đoạn sông Trường Giang ở phía Nam cách bờ biển khoảng 2 km nhưng đoạn sông ở phía Bắc có nơi cách

bờ biển tới 7 km Ở phía Bắc, sông Trường Giang nối với hạ lưu hệ thống sông Vu Gia

- Thu Bồn, ở phía Nam nối với hạ lưu hệ thống sông Tam Kỳ Sông Trường Giang không

có thượng lưu cũng không có hạ lưu, nguồn nước của sông Trường Giang một phần được thu nhận từ hai hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và Tam Kỳ, một phần do ảnh hưởng của thủy triều Ở hai đầu Bắc và Nam, sông Trường Giang đều thông với biển, phía bắc gặp sông Thu Bồn rồi cùng đổ ra biển qua Cửa Đại (Hội An), phía nam nhập lưu với sông Tam Kỳ rồi đổ ra biển qua Cửa Lở và cửa An Hòa thuộc địa phận huyện Núi Thành

2/ Chế độ thủy văn

Trang 35

27

Hình 1 7: Phân phối dòng chảy năm tại trạm thủy văn Nông Sơn và Thành Mỹ

Dòng chảy mùa kiệt

Dòng chảy mùa kiệt phụ thuộc vào trữ lượng nước trong sông và lượng mưa trong mùa kiệt Có thể chia mùa kiệt thành 2 thời kỳ:

- Thời kỳ dòng chảy ổn định: Dòng chảy thời gian này chủ yếu là do lượng nước trữ trong lưu vực sông cung cấp nên xu hướng giảm dần theo thời gian và sau đó ổn định (thường từ tháng I đến tháng IV hàng năm);

- Thời kỳ dòng chảy không ổn định: Từ tháng V đến tháng VII hàng năm dòng chảy thường không ổn định do nguồn cung cấp nước cho dòng chảy thời kỳ này ngoài nước ngầm còn có lượng nước mưa trong mùa kiệt (chủ yếu là mưa tiểu mãn tháng V và tháng VI)

Vùng có dòng chảy mùa kiệt nhỏ nhất là vùng thuộc phía Đông và Đông Bắc lưu vực thuộc tỉnh Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng, mô đun dòng chảy mùa kiệt chỉ còn 10 l/s.km2

Dòng chảy mùa lũ

Thành Mỹ 107 67.4 48.2 41.6 53.4 58.3 45.8 55.2 100 281 369 249 Nông Sơn 232 135 92.4 71.8 101 98.5 70.2 78.9 171 650 953 622

0 200 400 600 800 1000

1200

m 3 /s

Thành Mỹ Nông Sơn

Trang 36

28

Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất trong thời kỳ quan trắc đạt tới 7000 (MQmax = 3,78

m3/s.km0) vào ngày 20/X/1998 tại trạm Thành Mỹ trên sông Vu Gia, 10.800 m3/s (MQmax=3,42 m3/s.km2) vào 12/XI/2007 tại trạm Nông Sơn trên sông Thu Bồn Theo điều tra, trận lũ XI/1964 là trận lũ lịch sử sông Thu Bồn với Qmax=18.200 m3/s (MQmax=5,76 m3/s.km2) tại Nông Sơn Nhìn chung, lũ trên sông Thu Bồn thuộc loại lớn

so với sông khác ở Việt Nam Các trận lũ lớn và đặc biệt đã gây ngập lụt nghiêm trọng

ở vùng đồng bằng hạ lưu

Thủy triều

Vùng ven biển Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng có chế độ thủy triều khá phức tạp, là vùng chuyển tiếp giữa chế độ bán nhật triều không đều ở phía Bắc và chế độ nhật triều không đều ở phía Nam, trung bình mỗi tháng có 10 ngày nhật triều

Theo số liệu quan trắc tại trạm thuỷ văn Hội An (cách cửa biển 3 km), mực nước

và độ lớn triều trung bình tại Hội An xấp xỉ bằng “0” so với cao độ quốc gia

Xâm nhập mặn

Sông Vu Gia, tại cửa sông Hàn độ mặn khá cao (22-25)‰, tại cầu Nguyễn Văn Trỗi trên sông Hàn, cách biển 4,5 km, độ mặn lớn nhất (25-30)‰, thấp nhất (14-16)‰

Độ mặn lớn nhất thường xuất hiện vào tháng III và thấp nhất vào tháng VIII

Sông Vĩnh Điện: Thời gian xuất hiện đỉnh mặn, chân mặn cùng hoặc sau 1-2 giờ

so với đỉnh, chân triều Độ mặn trên sông Vĩnh Điện ảnh hưởng trực tiếp từ cửa sông Hàn nhưng lại thay đổi chủ yếu do lượng dòng chảy từ khu vực trung lưu sông Vu Gia, Thu Bồn và điều tiết của đập An Trạch Ranh giới mặn dưới 1‰ thường cách Cửa Hàn khoảng 15 km, năm xa nhất lên đến 25 km Tại Trung Lương cách biển 8,5 km có độ mặn lớn nhất (16-19)‰, tại Cổ Mân cách biển 12,5 km có độ mặn lớn nhất 10÷15‰, nhỏ nhất (3-4)‰

Sông Thu Bồn: Khoảng cách bị ảnh hưởng triều có thể lên cách cửa biển gần 35km, nhưng khoảng cách bị ảnh hưởng mặn ngắn hơn nhiều Mùa khô, tại cầu Câu Lâu cách biển 16 km, độ mặn lớn nhất hàng năm thường dưới 1‰, đặc biệt chỉ có mùa khô năm

1983 tại đây đã đo được độ mặn lớn nhất lên đến 3‰

Trang 37

29

1.3.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

1.3.2.1 Điều kiện kinh tế

1/ Cơ cấu kinh tế

Theo niên giám thống kê năm 2017, tổng GRDP các tỉnh vùng nghiên cứu là 177.881 tỷ đồng (theo giá 2017) Trong đó, ngành nông lâm thủy sản chiếm 9%, ngành công nghiệp – xây dựng 32% và ngành thương mại và dịch vụ là 44% và thuế sản phẩm

là 15%

Hình 1 8: Cơ cấu kinh tế toàn vùng năm 2017

1.3.2.2 Điều kiện xã hội

Trang 38

30

- Đà Nẵng: Tổng số đơn vị hành chính 56 trong đó 45 đơn vị cấp phường, 11 đơn vị cấp

2/ Dân số và phân bố dân cư

Tính đến năm 2017 dân số trên lưu vực Vu Gia – Thu Bồn là 3,077,790 người Mật độ dân số trung bình toàn lưu vực 300 người/km2, mật độ dân số phân bố không đều chủ yếu tập trung tại các thị trấn, thành phố và vùng đồng bằng (TP Đà Nẵng 6 quận nội thành là 3.458 người/km2, TP Hội An 1.491 người/km2, Điện Bàn 942 người/km2…) còn các huyện miền núi dân cư thưa thớt chỉ có 13 -30 người/km2, như huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang… Dân số khu vực thành thị chiếm 24,2% (Quảng Nam 19,1%, Đà Nẵng 87,2%)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên trên lưu vực 1,1% Trong đó, thấp nhất là tỉnh Quảng Nam (0,99%), tiếp theo là thành phố Đà Nẵng (1,06%) và cao nhất ở tỉnh Kon Tum (1,3%) Dân cư gồm nhiều cộng đồng dân tộc khác nhau Trong đó, dân tộc Kinh chiếm đại đa

số (94% tổng dân số), còn lại là các dân tộc thiểu số như Kà Tu, Xơ Đăng, Cor, Giẻ

Triêng…

1.4 Hiện trạng chất lượng nước của hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn

1.4.1 Tổng hợp các nguồn thải chính trên lưu vực

1.4.1.1 Nhóm nguồn thải sinh hoạt

Quá trình dịch chuyển dân cư, đô thị hóa nhanh chóng sẽ gây áp lực đối với môi trường đô thị như vấn đề rác thải, nước thải, ô nhiễm bụi trong khi các điều kiện về cơ

sở hạ tầng chưa đáp ứng, hệ thống thu gom, xử lý chưa đồng bộ, chưa được đầu tư đang là mối quan tâm tại các đô thị, thành phố lớn

Lượng nước thải sinh hoạt tăng lên hằng năm do tốc độ đô thị hóa tăng cùng với việc nâng cao đời sống của người dân Đến thời điểm hiện tại, ước tính tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh toàn tỉnh Quảng Nam vào khoảng 108.800 m3/ng.đ Toàn tỉnh hiện chưa có nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung nào đi vào hoạt động, tại khu vực nông thôn hầu hết nước thải sinh hoạt được người dân cho tự thấm vào đất, tại khu

Trang 39

có hệ thống thoát nước hoặc có nhưng chưa đấu vào hệ thống thoát chung để xử lý (chủ yếu ở quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà và Liên Chiểu) nước thải được thải trực tiếp vào biển Đông và vịnh Đà Nẵng, Khoảng 30,570 hộ dân thuộc 18 phường ven biển

có tỷ lệ đấu nối còn thấp, nước thải các hộ gia đình được xử lý qua bể tự hoại sau đó thải ra môi trường

1.4.1.2 Nhóm nguồn thải nông nghiệp

a) Nguồn thải từ hoạt động trồng trọt

Trong năm 2017, trên toàn tỉnh Quảng Nam có khoảng 99280 ha đất canh tác, trong đó diện tích trồng lúa chiếm chủ yếu với 87%, còn lại là các cây lương thực và cây màu khác Sản lượng cây lương thực trong những năm gần đây có xu hướng gia tăng theo từng năm

Dư lượng phân bón hóa học trong trồng trọt gây ra những tác động không nhỏ đối với chất lượng môi trường Hằng năm có 11 - 14 nghìn tấn urê, 7 - 6 nghìn tấn kali

và 2,2 - 2,4 nghìn tấn NPK được bón vào đất nhưng không được cây trồng hấp thu, một phần được giữ lại bởi các keo đất dự trữ cho vụ sau, phần còn lại bị rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước mặt Bên cạnh đó, việc lạm dụng quá mức hóa chất BVTV và chất kích thích tăng năng suất, sản lượng cây trồng cũng gây ra những ảnh hưởng tiêu cực về môi trường Ước tính mỗi năm có khoảng 520 - 530 nghìn lít hóa chất BVTV các loại không tham gia vào quá trình tiêu diệt dịch hại bị rửa trôi vào nguồn nước mặt, thẩm

Trang 40

b) Nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi

Trong những năm qua, số lượng đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh gia tăng nhanh chóng Theo Niên giám thống kê năm 2016, trên toàn tỉnh Quảng Nam có đàn trâu 69 nghìn con, đàn bò 183 nghìn con, đàn lợn 426 nghìn con, đàn dê 7 nghìn con và gia cầm là hơn 6.338.000 con, trong đó đàn gà bao gồm 4.852.000 con và đàn vịt là 967.000 con Chăn nuôi chủ yếu tập trung ở các huyện Đại Lộc, Phú Ninh, Núi Thành, Thăng Bình, Hiệp Đức

Sự gia tăng số lượng tổng đàn chăn nuôi cũng làm gia tăng chất thải không ngừng Năm 2014, ước tính toàn tỉnh phát sinh khoảng 1,3 triệu tấn CTR và 8,8 triệu m3 nước thải từ chăn nuôi Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn, nếu công tác xử lý môi trường không thực hiện tốt sẽ khiến nguy

cơ và mức độ ô nhiễm môi trường càng gia tăng do tập trung nguồn thải, điển hình như trang trại chăn nuôi heo tại Bình Nam – Thăng Bình từng là điểm nóng môi trường, thường xuyên gây ra xung đột môi trường dẫn đến khiếu kiện và được đưa vào danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng vào năm 2008 Tình trạng người chăn nuôi thiếu ý thức vứt xác gia súc, gia cầm chết vì dịch bệnh ra môi trường vẫn tồn tại gây tiềm ẩn bùng phát dịch bênh và dai dẳng, thiệt hại không nhỏ cho ngành chăn nuôi c) Nguồn thải từ hoạt động nuôi trồng thủy sản

Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất và sản lượng ngành thủy sản tăng không ngừng qua các năm Ví dụ, tốc độ tăng trưởng giá trị bình quân hàng năm (theo

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Zhou, F., Liu, Y., Huang, K., Guo, H.C. and Yang, P.J., 2007. Water environmental function zoning at watershed scale and its key problems. Advances in Water Science, 18(2), p.216 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water environmental function zoning at watershed scale and its key problems
15. Zotou, I., Tsihrintzis, V.A. and Gikas, G.D., 2019. Performance of Seven Water Quality Indices (WQIs) in a Mediterranean River. Environmental monitoring and assessment, 191(8), p.505 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance of Seven Water Quality Indices (WQIs) in a Mediterranean River
16. Karamouz, M., Mahjouri, N. and Kerachian, R., 2004. River water quality zoning: a case study of Karoon and Dez River system. Journal of Environmental Health Science& Engineering, 1(2), pp.1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: River water quality zoning: a case study of Karoon and Dez River system
18. Santos, M. R. R. dos, & Ranieri, V. E. L. (2013). Critérios para análise do zoneamento ambiental como instrumento de planejamento e ordenamento territorial.Ambiente & Sociedade, 16(4), 43–60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critérios para análise do zoneamento ambiental como instrumento de planejamento e ordenamento territorial
Tác giả: Santos, M. R. R. dos, & Ranieri, V. E. L
Năm: 2013
19. Benedini, M. & Tsakiris, George. (2013). Water quality modelling for rivers and streams. Springer. 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water quality modelling for rivers and streams
Tác giả: Benedini, M. & Tsakiris, George
Năm: 2013
21. Delpla, Ianis & Jung, Aude-Valérie & Baurès, Estelle & Clement, M. & Thomas, Olivier. (2009). Impacts of climate change on surface water quality in relation to drinking water production. Environment International. 35. 1225-1233.10.1016/j.envint.2009.07.001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of climate change on surface water quality in relation to drinking water production
Tác giả: Delpla, Ianis & Jung, Aude-Valérie & Baurès, Estelle & Clement, M. & Thomas, Olivier
Năm: 2009
22. Hofstra, Nynke. (2011). Quantifying the impact of climate change on enteric waterborne pathogen concentrations in surface water. Current Opinion in Environmental Sustainability. 3. 471-479. 10.1016/j.cosust.2011.10.006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantifying the impact of climate change on enteric waterborne pathogen concentrations in surface water
Tác giả: Hofstra, Nynke
Năm: 2011
23. Hosseini, Nasim & Johnston, Jacinda & Lindenschmidt, Karl-Erich. (2017). Impacts of Climate Change on the Water Quality of a Regulated Prairie River. Water. 9. 199.10.3390/w9030199 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impacts of Climate Change on the Water Quality of a Regulated Prairie River
Tác giả: Hosseini, Nasim & Johnston, Jacinda & Lindenschmidt, Karl-Erich
Năm: 2017
24. Su, S., Li, D., Zhang, Q., Xiao, R., Huang, F. and Wu, J., 2011. Temporal trend and source apportionment of water pollution in different functional zones of Qiantang River, China. Water research, 45(4), pp.1781-1795 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Temporal trend and source apportionment of water pollution in different functional zones of Qiantang River, China
25. Mir, A., Piri, J. and Kisi, O., 2017. Spatial monitoring and zoning water quality of Sistan River in the wet and dry years using GIS and geostatistics. Computers and electronics in agriculture, 135, pp.38-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spatial monitoring and zoning water quality of Sistan River in the wet and dry years using GIS and geostatistics
1. Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, 2017. Niên giám thống kê năm 2017 Khác
2. Cục thống kê thành phố Đà Nẵng, 2017. Niên giám thống kê năm 2017 Khác
3. Cục thống kê tỉnh Kon Tum, 2017. Niên giám thống kê năm 2017 Khác
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam, 2017. Báo cáo Quy hoạch thủy lợi Quảng Nam đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016. Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam Khác
6. Tổng cục Môi trường. 2012-2016. Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc năm 2012, 2013, 2014, 2015 và 2016 thuộc Nhiệm vụ Quan trắc môi trường nước lưu vực sông Vu Gia-Thu Bồn Khác
7. Sở Tài nguyên Môi trường Quảng Nam, 2015. Báo cáo hiện trạng môi trường Quảng Nam giai đoạn 2011-2015 Khác
8. Sở Tài nguyên Môi trường Đà Nẵng, 2015. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015 Khác
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08: 2008/BTNMT Khác
10. Quốc Hội Việt Nam, Luật Bảo vệ Môi trường, số 55/2014/QH13. 2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w