1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nâng cao chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện cần giờ thành phố hồ chí minh

120 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HỒ VĂN BÌNH GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ THỦY LỢI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HỒ VĂN BÌNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ THỦY LỢI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CẦN GIỜ,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HCM – 12/2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

HỒ VĂN BÌNH

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VÀ THỦY LỢI TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CẦN GIỜ,

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Hồ Văn Bình, tôi xin cam đoan, Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Cần Giờ, TP.Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Lê Trung Thành

Các thông tin, số liệu sử dụng trong L uận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào trước đây

TP.HCM, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Hồ Văn Bình

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Cần Giờ, TP.Hồ Chí Minh” đã được hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp Tác giả xin Trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã truyền đạt kiến thức mới trong quá trình học tập cũng như giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình làm Luận văn tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS Lê Trung Thành đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận văn Tác giả xin chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Cần Giờ, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã Long Hòa, Ban quản lý đầu tư xây dựng công trình và các Phòng, Ban chuyên môn của huyện Cần Giờ… các bạn bè đồng nghiệp và cơ quan, gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có điều kiện học tập, nghiên cứu chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm hoàn thành tốt hơn nữa nhiệm vụ trong lĩnh vực đang công tác

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô giáo, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình làm Luận văn.Đây là lần đầu tiên tác giả nghiên cứu khoa học, với thời gian và kiến thức có hạn, chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý của các Thầy Cô giáo, các Cán bộ khoa học và đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn! TP.HCM, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

NTM : Nông thông mới

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

HTX : Hợp tác xã

KT- XH : Kinh tế - xã hội

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

MTQG : Mục tiêu quốc gia

UBND : Ủy ban nhân dân

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

NN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn CTTL : Công trình thủy lợi

Trang 6

iv

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của Đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

4.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Kết quả đạt được: 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4

1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư xây dựng nông thôn mới 4

1.1.1 Yêu cầu và vai trò của đầu tư xây dựng nông thôn mới 4

1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới 6

1.1.3 Nội dung và các bước xây dựng nông thôn mới: 8

1.2 Quản lý chất lượng các dự án xây dựng nông thôn mới 12

1.2.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng 12

1.2.2 Vai trò và nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình xây dựng 13

1.2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng công trình nông thôn mới 14

1.3 Tổng quan về các dự án giao thông, thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới 17

1.3.1 Sự liên quan giữa giao thông và thủy lợi ở nông thôn 17

Trang 7

v

1.3.2 Quy mô, cấp công trình, loại công trình giao thông trong xây dựng nông

thôn mới 18

1.3.3 Quy mô, cấp công trình, loại công trình thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới 19

1.3.4 Thực trạng xây dựng nông thôn mới hiện nay 21

Kết luận Chương 1 25

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ LONG HÒA 26

2.1 Cơ sở pháp lý về xây dựng nông thôn mới 26

2.1.1 Các văn bản của Trung ương 26

2.1.2 Các văn bản của Thành phố Hồ Chí Minh 28

2.1.3 Các văn bản hướng dẫn của các Sở, ngành 30

2.1.4 Các văn bản của Ủy ban nhân dân Huyện 31

2.1.5 Các văn bản của xã 33

2.2 Hệ thống quản lý chất lượng xây dựng hiện hành 35

2.2.1 Vị trí và vai trò của công tác quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 35

2.2.1 Hệ thống quản lý chất lượng ở công trường 36

2.3 Nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng 41

2.3.1 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng 41

2.3.2 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 42

2.3.3 Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 42

2.3.4 Quản lý chất lượng trong thời gian bảo hành công trình 43

2.4 Quy trình quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư xã nông thôn mới 43

2.4.1 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới 43

2.4.2 Quy trình quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới sử dụng vốn dân 46

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình 47

2.5.1 Nhân tố khách quan: 47

Trang 8

vi

2.5.2 Các nhân tố chủ quan: 48 2.5.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình nông thôn mới 48

2.6 Phương pháp khảo sát đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình nông thôn mới 50

2.6.1 Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng công trình nông thôn mới 50 2.6.2 Xác định kích thước mẫu và biên soạn mẫu phiếu điều tra 55 2.6.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Hòa bằng phương pháp AHP 58

Kết luận Chương 2 64

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN

LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LONG HÒA, HUYỆN CẦN GIỜ 66

3.1 Giới thiệu về công tác đầu tư xây dựng nông thôn mới tại xã Long Hòa huyện Cần Giờ 66

3.1.1 Tổng quan công tác đầu tư xây dựng nông thôn mới tại huyện Cần Giờ 66 3.1.2 Giới thiệu chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM tại xã Long Hòa, huyện Cần Giờ, thành phố Hố Chí Minh 67 3.1.3 Nội dung quản lý phạm vi đầu tư xây dựng NTM tại xã Long Hòa 69

3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tại xã Long Hòa 71

3.2.1 Công tác quản lý thực hiện đầu tư xây dựng nông thôn mới tại xã Long Hòa 72 3.2.2 Những hạn chế và khó khăn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng NTM tại xã Long Hòa, huyện Cần Giờ 81 3.2.3 Phương hướng quản lý xây dựng nông thôn mới xã Long Hòa 84

3.3 Thực trạng về quản lý chất công trình giao thông, thủy lợi trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở xã Long Hòa 86

3.3.1 Thực trạng về cơ sở hạ tầng giao thông tại xã Long Hòa 86

Trang 9

vii

3.3.2 Thực trạng về thủy lợi tại xã Long Hòa 88

3.3.3 Những bất cập, hạn chế về quản lý chất công trình giao thông, thủy lợi trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ở xã Long Hòa 88

3.4 Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới tại xã Long Hòa 94

3.4.1 Nâng cao năng lực quản lý các dự án đầu tư phát triển nông thôn mới 94

3.4.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý đầu tư phát triển nông thôn mới 101

3.4.3 Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động đầu tư phát triển nông thôn mới 102

3.4.4 Thực hiện quy hoạch hoá và kế hoạch hóa các hoạt động đầu tư xây dựng nông thôn mới 102

3.4.5 Nâng cao công tác tuyên truyền, vận động vốn xã hội hóa cùng nhà nước chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.Error! Bookmark not defined. Kết luận chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 106

Kết luận: 106

Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 10

viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1-1 Phân cấp đường giao thông 18

Hình 1-2 Trạm bơm nông thôn ở Tp Tam Kỳ chất lượng kém [19] 22

Hình 1-3 Tuyến đường giao thông ở xã Nông Trường mới sử dụng đã xuống cấp [20] 23

Hình 1-4 Dự án nạo vét kè kênh dẫn tiêu thoát nước hồ Nghè – Hải Dương [21] 24

Hình 2-1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình nông thôn mới 50

Hình 2-2 Sơ đồ khối các bước thực hiện thuật toán AHP 52

Hình 3-1 Thành phần đơn vị công tác được khảo sát 60

Hình 3-2 Kinh nghiệm các cá nhân được khảo sát 60

Hình 3-3 Vị trí của các cá nhân được khảo sát 60

Hình 3-4 Vị trí của các cá nhân được khảo sát 61

Trang 11

ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1-1 Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) 20

Bảng 2-1 Thang điểm so sánh mức độ ưu tiên (mức độ ảnh hưởng) của các yếu tố 53

Bảng 2-2 Chỉ số ngẫu nhiên RI 54

Bảng 3-1 Bảng tổng hợp đường giao thông xã xã Long Hòa 88

Bảng 3-2 Tổng hợp thông tin cá nhân được khảo sát lấy ý kiến 59

Bảng 3-3 Ma trận so sánh các yếu tố ảnh hưởng 61

Bảng 3-4 Ma trận tính trọng số các yếu tố ảnh hưởng 62

Bảng 3-5 Ma trận tính chỉ số CI và tỷ số CR 63

Bảng 3-6 Trọng số các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình giao thông và thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới tại xã Long Hòa 64

Trang 12

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài:

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Khẳng định đây là chủ trương đúng đắng của Đảng, Nhà nước ta nhằm thúc đẩy sự phát triển lâu dài, bền

vững ở khu vực vùng nông thôn, hướng đến mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội

dân chủ, công bằng, văn minh” Chương trình này đã được triển khai trên các xã thuộc

các Tỉnh, Thành khác nhau, trong đó có huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh Sau 6 năm thực hiện, diện mạo nhiều vùng nông thôn được đổi thay, hạ tầng kinh tế -

xã hội thiết yếu được nâng cấp, nhiều dự án đường giao thông, công trình thủy lợi đã phát huy công năng, tạo điều kiện thuận tiện cho phát triển sản xuất, vận chuyển hàng hóa, nhu cầu đi lại của nhân dân, đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế- xã hội của Thành phố

Cần Giờ là huyện ven biển duy nhất của thành phố Hồ Chí Minh, nằm về phía Đông Nam thành phố, cách Trung tâm thành phố 50 km theo đường chim bay, nằm giữa hai cửa sông chính là sông Lòng Tàu và sông Soài Rạp Diện tích tự nhiên của huyện là 70.421,58ha, có đặc điểm địa hình là vùng trũng thấp, thổ nhưỡng là phèn và mặn có nền đất yếu chiếm tới 56,7% diện tích toàn huyện gây khó khăn cho xây dựng cơ sở hạ tầng, có bờ biển dài khoảng 16km và hệ thống sông ngòi chằng chịt, thích hợp cho phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn…Toàn huyện có 6 xã và 01 thị trấn với 18.251

hộ dân, 74.693 nhân khẩu, mật độ dân cư thưa và phân bố không đều theo địa bàn hành chính xã; kinh tế chủ lực chủ yếu dựa vào sản xuất, khai thác đánh bắt thủy hải sản và phát triển du lịch sinh thái tự nhiên và du lịch biển

Từ xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh, điều kiện kinh – tế xã hội huyện Cần Giờ còn nhiều khó khăn Được sự quan tâm của Thành phố, sau gần 6 năm thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Cần Giờ

đã có nhiều thay đổi tích cực, các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện đã

Trang 13

2

phát huy, công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư xây dựng nông thôn được nâng lên góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của huyện Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện các dự án đầu tư, công tác quản lý vẫn còn hạn chế thiếu sót, chất lượng thi công chưa đảm bảo theo thiết kế, công tác giám sát cộng đồng chưa thường xuyên, thiếu kiểm tra giám sát, trình độ năng lực của nhà thầu tư vấn còn hạn chế, nhiều Chủ đầu tư dự án là Ủy ban nhân dân các xã chưa đủ trình độ chuyên môn, năng lực quản lý còn hạn chế, công tác phối hợp, chỉ đạo chưa đồng bộ, kéo dài, dẫn đến công trình thi công chậm tiến độ hoàn thành, chất lượng công trình chưa cao…

Chính vì những lý do trên và qua thực tiễn, kinh nghiệm công tác trên địa bàn huyện,

tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng công trình giao thông và thủy lợi

trong Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Cần Giờ” làm luận văn

thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý xây dựng

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng của các công trình xây dựng Nông thôn mới ở huyện Cần Giờ

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Cần Giờ

- Đánh giá thực trạng trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình của Ban quản lý xây dựng Nông thôn mới nói trên

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Mô hình quản lý chất lượng công trình nông thôn mới tại huyện Cần Giờ

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp tiếp cận và ứng dụng các quy định, Nghị định, Thông tư, Luật xây dựng, Quyết định trong lĩnh vực xây dựng của nhà nước vào thực tế triển khai các

dự án liên quan đến giao thông, thủy lợi trong Chương trình xây dựng nông thôn mới

- Phương pháp tiếp cận các thông tin của các dự án và định hướng phát triển bền vững

- Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới

6 Kết quả đạt được:

- Luận văn làm rõ các khái niệm về quản lý xây dựng, cơ sở pháp lý và các văn bản liên quan đến quản lý xây dựng công trình làm cơ sở lý luận cho những phân tích, đánh giá năng lực, hiệu quả quản lý xây dựng của Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

- Phân tích làm sáng tỏ các đặc điểm và tính chất phức tạp về quản lý xây dựng cũng như các yếu tố làm ảnh hưởng tới công tác và quy trình quản lý xây dựng theo đặc thù của vùng nghiên cứu

- Chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý xây dựng của các Ban quản lý xây dựng nông thôn mới Từ đó đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới tại huyện Cần Giờ

Trang 15

4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

NÔNG THÔN MỚI 1.1 Khái niệm cơ bản về đầu tư xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Yêu cầu và vai trò của đầu tư xây dựng nông thôn mới

1.1.1.1 Yêu cầu đầu tư xây dựng nông thôn mới

Do kết cấu hạ tầng nông thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, còn nhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuống cấp, tỷ

lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuống cấp

Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khó khăn, dân

cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng KH-CN trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém

Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao

Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục ); nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch

Trang 16

5

Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH

Mặt khác, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước CN Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân nghèo khó

1.1.1.2 Vai trò của đầu tư xây dựng nông thôn mới

Vai trò của đầu tư xây dựng nông thôn mới xuất phát từ vai trò của chính ngành nông nghiệp, nông thôn và người nông dân, cụ thể:

- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH-HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển KT –

XH bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

- Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí cho nông dân

Trang 17

- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

1.1.2 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp

Trang 18

7

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh

1.1.2.1 Chủ thể xây dựng nông thông mới

Xây dựng nông thôn mới nhằm không ngừng nâng cao đời sống cho nông dân Vì vậy, người nông dân và cộng đồng dân cư giữ vai trò là chủ thể, nòng cốt trong xây dựng nông thôn mới Họ được biết, được bàn, được quyết định, tự làm, tự giám sát và được thụ hưởng Đóng góp công sức, tiền của để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình, đầu tư cho sản xuất, đóng góp xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã

Cấp ủy, chính quyền xã, Chi ủy, Trưởng Khu phố, ấp là người trực tiếp tổ chức, chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Nhà nước giữ vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, đặt ra các cơ chế, chính sách hỗ trợ, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện, tổ chức thi đua gắn với khen thưởng.Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và đồ án quy hoạch NTM cấp xã;

- Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương

- Quyết định mức độ đóng góp trong XD các công trình công cộng của thôn, xã

- Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình XD của xã

- Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

1.1.2.2 Nguyên tắc thực hiện xây dựng nông thôn mới

Việc xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo nguyên tắc chủ đạo sau:

- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại

QĐ 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2016 – 2020

- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

Trang 19

8

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu

tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, thành phố); có quy hoạch và

cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch (trên cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ

thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành)

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây dựng nông thôn mới“ do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới

1.1.3 Nội dung và các bước xây dựng nông thôn mới:

1.1.3.1 Nội dung xây dựng nông thôn mới:

Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới: gồm 19 tiêu chí như sau:

Tiêu chí 1: Quy hoạch

Tiêu chí 2: Giao thông

Tiêu chí 3: Thủy lợi

Tiêu chí 4: Điện

Tiêu chí 5: Trường học

Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

Tiêu chí 8: Bưu điện

Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

Trang 20

Tiêu chí 16: Văn hóa

Tiêu chí 17: Môi trường

Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh

Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì nội dung xây dựng nông thôn mới bao gồm 11 nội dung sau:

a) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 01 về quy

hoạch và thực hiện quy hoạch trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới Đến năm

2018, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 01 về quy hoạch và thực hiện quy hoạch

b) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM

c) Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập cho người dân

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về tổ chức sản xuất trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã thông qua tăng cường năng lực tổ chức, điều hành, hoạt động, kinh doanh cho các hợp tác xã, tổ hợp tác Đến năm 2020,

Trang 21

10

có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 10 về thu nhập và tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, có 85% số xã đạt tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất

d) Giảm nghèo và an sinh xã hội

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 về hộ nghèo trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 60% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 11 về hộ nghèo; giảm tỷ lệ

hộ nghèo bình quân của cả nước từ 1,0% - 1,5%/năm (riêng các huyện, các xã đặc biệt khó khăn giảm 4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016 - 2020

e) Phát triển giáo dục ở nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về Giáo dục trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 14 về giáo dục

f) Phát triển y tế cơ sở, nâng cao CL chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 15 về Y tế

g) Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 16 về Văn hóa

h) Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về môi trường trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Đến năm 2020, có 70% số xã đạt tiêu chí số 17 về môi trường; 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 100% trường học, trạm y tế xã

có nhà tiêu hợp vệ sinh được quản lý và sử dụng tốt

i) Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân

Trang 22

j) Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 về an ninh, trật tự xã hội của Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới Đến năm 2020, có 98% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 19 về Quốc phòng và An ninh

k) Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới

Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới các cấp; thiết lập hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình; nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới Phấn đấu có 70% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn tiêu chí số 9 về chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trong bộ tiêu chí huyện nông thôn mới; phấn đấu 100% cán bộ chuyên trách xây dựng nông thôn mới các cấp, 70% cán bộ trong hệ thống chính trị tham gia chỉ đạo xây dựng nông thôn mới được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức xây dựng nông thôn mới

1.1.3.2 Các bước xây dựng nông thôn mới

Trình tự các bước xây dựng nông thôn mới như sau:

Bước 1: Thành lập Ban Chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM cấp xã

Bước2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí

Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM của xã (gồm kế hoạch tổng thể đến

2020, kế hoạch 5 năm 2015 – 2020 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2015-2020)

Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã

Trang 23

12

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)

Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án

1.2 Quản lý chất lượng các dự án xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm chất lượng công trình xây dựng

Khái niệm về chất lượng sản phẩm trong đó bao gồm cả chất lượng công trình xây dựng

đã xuất hiện từ lâu và được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp và có nhiều quan niệm khác nhau

Tại khoản 10, Điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản

lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình

Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng

Vậy, chất lượng công trình xây dựng đó là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

Trang 24

13

1.2.1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xă hội và kinh tế Tại Khoản 1, Điều 3, Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Quản lý CLCT xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP về QLCL và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

1.2.2 Vai trò và nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.2.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể như sau:

Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.Đảm bảo và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng Do vậy, vấn đề cần thiết đặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả

1.2.2.2 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định 46/2015/NĐ-CP và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến

Trang 25

và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc

do mình thực hiện

1.2.3 Yêu cầu quản lý chất lượng công trình nông thôn mới

- Phải có sự tham gia của mọi cấp, mọi ngành Mọi cấp, mọi ngành cần được trang bị các phương pháp quản lý chất lượng và ứng dụng các phương pháp đó vào trong hoạt động thực tiễn của quản lý chất lượng

Trang 26

- Quản lý chất lượng luôn được hiểu làquản lý chất lượng và dịch vụ

- Quản lý chất lượng còn bao gồm các vấn đề về tổ chức việc hoạt động có hiệu quả công tác văn phòng và các hoạt động kinh doanh khác

- QLCL bao gồm việc đảm bảo chất lượng, nâng cao và cải tiến chất lượng sản phẩm Ngoài ra, quản lý chất lượng công trình là một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của dự án Nhận thức được vấn đề

đó, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố luôn được

sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của lãnh đạo thành phố cùng các cấp, Sở, ngành liên quan Đặc biệt đối với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nông thôn mới ngày càng được coi trọng và đi vào nền nếp Qua đó đã phát huy hiệu quả trong đầu tư, góp phần phát triển kinh tế chung của Thành phố

Tính đến tháng 8-2016, TP Hồ Chí Minh đã có 54 xã ngoại thành đạt đủ 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới (NTM) Hai xã còn lại của huyện Bình Chánh đạt 17 trong số 19 tiêu chí Như vậy, so với mục tiêu chương trình xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020,

TP Hồ Chí Minh đã cơ bản hoàn thành trước thời hạn gần 5 năm Sau 5 năm thực hiện chương trình, bộ mặt nông thôn ngoại thành thành phố đã có những thay đổi căn bản, đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt Trong xây dựng NTM, việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội có vai trò rất quan trọng, không chỉ là cơ sở để phát triển sản xuất, kinh doanh mà còn góp phần làm thay đổi cơ bản diện mạo khu vực nông thôn

Trang 27

16

Theo thống kê của Văn phòng điều phối xây dựng NTM thành phố, từ năm 2011 đến nay, bằng nhiều nguồn vốn, thành phố đã đầu tư xây dựng hơn 17.000 công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn với tổng kinh phí hơn 47 336 tỷ đồng Những công trình nêu trên đã góp phần quan trọng làm thay đổi cơ bản bộ mặt nông thôn; đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của người dân được nâng lên rõ rệt Thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt hơn 37 triệu đồng/năm; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt hơn 325 triệu đồng/ha/năm; 100% số hộ nông thôn được dùng điện lưới; nước sạch Hệ thống tổ chức chính trị- xã hội vững mạnh; an ninh trật tự, an toàn

xã hội được bảo đảm

Một trong những nét nổi bật trong thực hiện xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội NTM trên địa bàn thành phố là công tác quản lý chất lượng các công trình nông thôn mới được thực hiện rất tốt Trong quản lý đầu tư, UBND thành phố quy định quyền hạn, trách nhiệm của Ban quản lý xây dựng NTM xã trong việc làm chủ đầu tư các công trình, dự án trên địa bàn Quy định rõ những việc phải thực hiện trong quy trình lập kế hoạch đầu tư thực hiện đề án; thẩm định, phê duyệt BCKTKT; lựa chọn nhà thầu đến việc giám sát thực hiện xây dựng và nghiệm thu, quản lý đưa vào sử dụng

Cùng với đó, thành phố giao trách nhiệm cho các sở, ban, ngành liên quan thường xuyên phối hợp kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời những sai sót trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, hạ tầng, giao thông thủy lợi Chỉ đạo Ban chỉ đạo xây dựng NTM các huyện tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể xã hội các cấp, cộng đồng dân cư tham gia giám sát chất lượng các công trình nông thôn mới Nhờ sự quản lý chặt chẽ này cho nên hầu hết chất lượng các công trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố cơ bản hoàn thành đúng tiến

độ, kế hoạch; phần lớn chất lượng các công trình được đảm bảo chất lượng…Tuy nhiên bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong tróc đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư ban đầu

Trang 28

- Giao thông nội đồng là công trình đường bờ vùng được kết hợp là đường trục chính nội đồng, khoảng cách giữa các bờ vùng tùy vào quy mô ruộng đất của các địa phương nhưng phổ biến từ 300 - 500m có một bờ vùng Chiều rộng bờ vùng khoảng 1 - 3m Hầu hết các đường bờ vùng là đường đất, giao thông đi lại khó khăn, đặc biệt vào mùa mưa Đường bờ thửa hẹp, bề rộng từ 40 ÷ 80 cm, chủ yếu để cho người dân đi lại SX Theo kết quả đánh giá hiện trạng hệ thống thủy lợi phục vụ xây dựng nông thôn mới của các địa phương, chỉ tiêu “Tỷ lệ kênh mương nội đồng được kiến cố hóa” và “Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đã được cứng hóa” hầu hết chưa đạt tiêu chí NTM

Ở nông thôn đường giao thông nộng đồng chủ yếu là dọc theo các kênh mương nội đồng thuộc công trình thủy lợi Vì vậy giữa chúng có liên hệ với nhau trong việc phục

vụ tưới tiêu, ngăn triều cường …mà còn là đường giao thông nội đồng liên kết giữa các khu vực với nhau tạo điều kiện thuận lợi cho người dân qua lại sản xuất

Trang 29

2 Đường cấp A và cấp B là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và từ thôn ra cánh đồng

Trang 30

Đường giao thông nông thôn (GTNT) bao gồm các tuyến nối tiếp từ hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ đến tận các làng mạc, thôn xóm, ruộng đồng, trang trại, các cơ sở sản xuất, chăn nuôi… phục vụ sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp và phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội của các địa phương

Đường thôn: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm

vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi

Đường dân sinh: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng đồng, cơ sở sản xuất, chăn nuôi nhỏ lẻ Phương tiện giao thông trên các tuyến đường dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai bánh, xe kéo tay, ngựa thồ

Đường nối với khu vực sản xuất (KVSX): chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, gia công, chế biến Nông Lâm Thủy Hải sản; vùng trồng cây công nghiệp; cánh đồng mẫu lớn; đồng muối; làng nghề; trang trại và các cơ sở tương đương nối từ quốc lộ, tỉnh lộ hoặc trung tâm hành chính của huyện đến các khu vực sản xuất, gia công, chế biến Nông Lâm Thủy Hải sản thuộc huyện quản lý (vùng trồng cây công nghiệp, cánh đồng mẫu lớn, đồng muối, làng nghề, trang trại và các cơ sở tương đương)

1.3.3 Quy mô, cấp công trình, loại công trình thủy lợi trong xây dựng NTM

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì Quy mô, cấp công trình, loại công trình công trình thủy lợi là những công trình thủy lợi nằm trong địa bàn

Trang 31

20

xã quản lý như: Hệ thống kênh tưới, tiêu thoát nước, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất

và dân sinh, tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa

Các công trình thủy lợi được phân loại, phân cấp theo các nghị định, thông tư, quy trình, tiêu chuẩn nhà nước hiện hành Thường các công trình thủy lợi trong xây dựng nông thôn mới là những công trình có quy mô đầu tư nhỏ chủ yếu phục vụ tưới tiêu, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất và dân sinh

Bảng 1-1 Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)

T.T Loại công trình

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình Đặc biệt Cấp l Cấp II Cấp III CấpIV

1.5.1 Công trình thủy lợi

1.5.1.1.Công trình cấp

nước (cho diện tích được

tưới) hoặc tiêu thoát (cho

diện tích tự nhiên khu

tiêu)

Diện tích (nghìn ha)

> 20 > 10 ÷

20

> 2 ÷10 ≤ 2

Trang 32

21

1.5.2

Công trình đê Điều: xác định cấp theo Quyết định phân cấp của Bộ NN&PTNT được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2, Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đê Điều

1.3.4 Thực trạng xây dựng nông thôn mới hiện nay

Nội dung chính của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là: xây dựng, tổ chức cuộc sống của dân cư nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn bản sắc văn hóa và môi trường sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa,

xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng Mục tiêu chung của chương trình được Đảng ta xác định là: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;

xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái

Trang 33

22

được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới còn bộc lộ nhiều khó khăn hạn chế, nhất

là về công tác quy hoạch Quy hoạch nông thôn mới là một vấn đề mới, liên quan đến nhiều lĩnh vực và phải mang tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn chế về năng lực, nên trong quá trình triển khai còn nhiều lúng túng Bên cạnh đó chúng ta còn gặp khó khăn về huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới Đời sống của người dân nông thôn còn nhiều khó khăn Mặt khác, trong nhận thức nhiều người còn cho rằng xây dựng nông thôn mới là dự án do nhà nước đầu tư xây dựng nên còn có tâm lý trông chờ, ỷ lại

Hình 1-2 Trạm bơm nông thôn ở Tp Tam Kỳ chất lượng kém [19]

Một trong những công trình nông thôn mới có chất lượng kém làm ảnh hưởng đến đời sống nhân dân là công trình trạm bơm thành phố Tam Kỳ, theo báo Pháp luật [19] trạm bơm được xây dựng năm 2015 nhưng sau khi hoàn thành hơn 1 năm vẫn không đưa vào

sử dụng do chất lượng quá kém Ngay bên cạnh trạm bơm đã xuất hiện nhiều hư hỏng, thậm chí những mảng bê tông trong quá trình xây dựng vẫn còn nguyên ở gần trạm bơm

Trang 34

23

dù đã gần một năm hoàn thành Phía đường đi bên ngoài trạm bơm, những bao xi măng còn nguyên được người dân dùng kè đường Chỗ đặt ống hút nước của trạm bơm được xây sơ sài bằng gạch Khu vực mương hút nước phục vụ cho trạm bơm thì nước cạn, không thể phục vụ vận hành máy bơm

Thực trạng các công trình đường giao thông nông thôn cũng xảy ra nhiều trường hợp chất lượng kém do đơn vị thi công cố tình làm ẩu nhưng đơn vị quản lý làm ngơ Đó là Tuyến đường từ thôn 2 đi thôn 4 dài 964m do UBND xã Nông Trường làm chủ đầu tư với số tiền gần 1,2 tỷ đồng, trong đó kinh phí xây lắp hơn 844 triệu đồng Đơn vị thi công là Công ty Thành Loan (trụ sở tại huyện Triệu Sơn) Trong quá trình thực hiện, phát hiện đơn vị thi công làm ẩu, chất lượng kém, người dân đã kiến nghị lên xã, nhưng lãnh đạo xã Nông Trường làm ngơ

Hình 1-3 Tuyến đường giao thông ở xã Nông Trường mới sử dụng đã xuống cấp [20]

Theo phản ánh của báo Dân sinh [20], không chỉ tuyến trên bị xuống cấp, tuyến đường

từ tỉnh lộ 506 đi thôn 4 cũng do Công ty Thành Loan thi công với giá trị 1,6 tỷ đồng được nghiệm thu tháng 3/2017, nhưng đến nay mặt đường đã bị bóc hầu như toàn bộ, trơ lại đá mấp mô, nhiều đoạn nứt, vỡ, ta luy đường hằn lún sâu

Trang 35

24

Việc công trình chất lượng nông thôn mới kém không chỉ do trách nhiệm đến từ đơn vị thi công mà nó còn là hậu quả của sự quản lý yếu kém và lỏng lẻo của chủ đầu tư Bên cnahj đó việc chất lượng khảo sát và thiết kế kém cũng dẫn đến việc thi công gặp nhiều khó khăn và nhà thầu không đảm bảo chất lượng thi công Điển hình là dự án công trình nạo vét, kè kênh dẫn tiêu thoát nước hồ Nghè có tổng mức đầu tư trên 13 tỷ đồng Tuy nhiên, vừa triển khai thi công, nhiều hạng mục công trình đã bộc lộ sự xuống cấp khiến

dư luận nghi vấn về chất lượng công trình, năng lực nhà thầu

Hình 1-4 Dự án nạo vét kè kênh dẫn tiêu thoát nước hồ Nghè – Hải Dương [21]

Theo báo Thương hiệu công luận [21], Theo phản ánh của người dân, dự án ngay khi mới triển khai thi công, đã bộc lộ những dấu hiệu gian dối của nhà thầu; đồng thời nghi vấn có sự “tiếp tay” của đơn vị giám sát, cũng như sự buông lỏng quản lý của đại diện chủ đầu tư Ngoài việc đơn vị thi công gặp rất nhiều khó khăn như khối lượng bùn phải nạo vét nhiều hơn ban đầu tính toán Bùn múc lên nhiều, không có chỗ để phải để lên hành lang đê Đây là lỗi do đơn vị khảo sát thiết kế không đảm bảo chất lượng

Trang 36

25

Có thể nhận thất, xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta, chính vì vậy nó phải có hệ thống lý luận soi đường Quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới là sự vận dụng sáng tạo lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin vào thực tiễn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, hướng đến thực hiện mục tiêu cách mạng xã hội chủ nghĩa, từng bước xóa bỏ

sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động chân tay và lao động trí óc, để

đi đến kết quả cuối cùng là giai cấp công nhân, nông dân và trí thức sẽ trở thành những người lao động của xã hội cộng sản chủ nghĩa

Kết luận Chương 1

Trong quá trình nghiên cứu, tìm nguồn tài liệu cơ sở lý luận cho đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng nông thôn mới tiêu chí giao thông và tiêu chí thủy lợi huyện Cần Giờ – TP.Hồ Chí Minh”, học viên đã trình bày những vấn đề cơ bản liên quan đến vấn đề quản lý đầu tư xây dựng nông thôn mới Trên thực tế, học viên tìm kiếm được một số các tài liệu liên quan đến hai vấn đề độc lập là quản lý đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới Trên cơ sở nghiên cứu hai vấn đề liên quan học viên chọn lọc và

đã hình thành hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của mình

Trang 37

2.1.1 Các văn bản của Trung ương

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ, về ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Nghị Quyết số 16-NQ/CT ngày 10 tháng 08 năm 2012 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng về phương hướng nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh

đến năm 2020 (trong đó nhấn mạnh thành phố phải “…Đẩy nhanh tiến độ thực hiện

chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phấn đấu cơ bản hoàn thành vào cuối năm 2015; phát triển nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững…”)

Luật Đầu tư công 49/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội khóa XIII;

Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội khóa XIII;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 38

Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT ngày 18 tháng 05 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020

Quyết định số 695/QĐ-TTG ngày 12 tháng 06 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 03 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về

bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 08 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang 39

28

Thông tư Liên tịch số 26/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 04 năm 2011 của

Bộ Kế hoạch – Đầu tư và Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Thông tư Liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN và MT ngày 28 tháng

10 năm 2011 của Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp- Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên- Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng

xã nông thôn mới

Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định

về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn

Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội- Bộ Nội vụ- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Bộ Công thương- Bộ Thông tin và Truyền thông

về hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”

Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Bộ nông nghiệp

và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

2.1.2 Các văn bản của Thành phố Hồ Chí Minh

Chương trình số 43-CTr/TU ngày 20/10/2008 của Thành uỷ về thực hiện Nghị quyết

số 26 – NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh, lần thứ IX, nhiệm kỳ 2011-2015;

Thông tri 20/TT/TU ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Thành ủy thành phố Hồ Chí Minh

về thực hiện Chỉ thị số 19-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dạy nghề cho lao động nông thôn

Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 03 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020;

Trang 40

29

Quyết định số 1166/QĐ-UBND ngày 06 tháng 03 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức trợ cấp cho cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách và phụ cấp đối với ấp, tổ nhân dân thuộc các xã xây dựng nông thôn mới;

Quyết định số 2041/QĐ-UBND ngày 18 tháng 04 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tại các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố đến năm 2015, định hướng 2020”;

Quyết định số 3286/QĐ-UBND ngày 26 tháng 06 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố

Hồ Chí Minh, giai đoạn 2012-2020”;

Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 16 tháng 07 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong lĩnh vực phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố đến năm 2020”;

Quyết định số 4924/QĐ-UBND ngày 24 tháng 09 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về bố trí cán bộ thực hiện quản lý xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;

Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013-2015

Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 04 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý nguồn vốn đầu tư tại các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2013-2020

Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010-2020

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Kế hoạch đầu tư (2005), Phân tích những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự lãnh phí, thất thoát trong đầu tư và xây dựng: Đề xuất các biện pháp khắc phục, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự lãnh phí, thất thoát trong đầu tư và xây dựng: Đề xuất các biện pháp khắc phục
Tác giả: Bộ Kế hoạch đầu tư
Năm: 2005
13. Trường Đại học kinh tế quốc dân, Bộ môn kinh tế đầu tư (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Trường Đại học kinh tế quốc dân, Bộ môn kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
1. Ban chỉ đạo trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (2015), Báo cáo 5 năm triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,ngày 8 tháng 12 năm 2015 Khác
3. Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng Khác
4. Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Khác
5. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
6. Bộ Tài chính (2012), Căn cứ Thông tư Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24 tháng 02 năm 2012 quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn Khác
7. Chính phủ (2015), Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Khác
8. Chính phủ (2015), Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
9. Chính phủ (2015), Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
10. Chính phủ (2014), Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
14. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2013), Quyết định số 208/QĐ-UBND ngày 14/01/2013 về việc triển khai xây dựng NTM ở xã Nhị Bình, huyện Hóc Môn Khác
15. Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 18/3/2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành chương trình mục tiêu về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020 Khác
16. Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 Khác
17. Quyết định số 6182/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Bộ tiêu chí về nông thôn mới theo đặc thù vùng nông thông Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 Khác
18. Quyết định số 6183/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt đè án nâng cao chất lượng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn vùng nông thông Thành phố Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w