1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn khối 11 - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 159,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính truyeàn caûm: - Thể hiện ở việc người nói viết sử dụng ngôn ngữ ko chỉ để diễn đạt cảm xúc của mình maø coøn gaây hieäu quaû lan truyeàn caûm xúc tức là làm cho người đọc cũng vui, [r]

Trang 1

PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

I/ Mục tiêu bài học: Giúp Hs:

- Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với các đặc trưng

cơ bản của nó

- Có kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

II/ Chuẩn bị:

1/ Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu + Sọan giáo án.

2/ Học sinh: SGK + Sọan bài trước khi lên lớp.

III/ Phương pháp: Vấn đáp, kết hợp trao đổi thảo luận, làm bài tập, trả lời các câu hỏi.

IV/ Tiến trình dạy học:

1/ Ổ n định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) NỖI THƯƠNG MÌNH

3 Bài mới:

3.1/ Vào bài: Ngôn ngữ là một phương tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất, là công cụ của tư

duy Bên cạnh đó, ngôn ngữ còn là công cụ xây dựng hình tượng nghệ thuật văn chương, ngôn ngữ

mang phong cách là ngôn ngữ nghệ thuật.

3.2/ Nội dung bài mới:

7’ HĐ1: HD TÌM HIỂU NGÔN

NGỮ NGHỆ THUẬT:

 Thế nào là ngôn ngữ

nghệ thuật

 Có mấy loại ngôn ngữ

nghệ thuật Giữa chúng có sự

khác nhau ntn

 Ngôn ngữ nghệ thuật

thực hiện chức năng gì

GV: chốt ý.

Học sinh đọc sgk và trả lời:

Khái niệm:

Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật

Các loại NN-NT:

- NN tự sự:

- NN thơ:

- NN SK:

Chức năng:

thông tin,thẩm mĩ …

Hs ghi nhận

I NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

1 Khái niệm:

Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật

2 Phân loại:

- Ngôn ngữ tự sự (văn xuôi): truyện, tiểu

thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự,

- Ngôn ngữ thơ (văn vần): ca dao, vè, lục bát,

song thất lục bát, hát nói, thơ tự do,

- Ngôn ngữ sân khấu: (văn bản) kịch nói,

chèo, tuồng,

3 Chức năng:

- Chức năng thông tin

- Chức năng thẩm mĩ (biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người nghe, người đọc)

8’ HĐ2: HD HS TÌM HIỂU PC NN –NT:

Gv yêu cầu hs thảo luận, phân tích

so sánh các ví dụ:

VD1:+ Xuân Diệu tả liễu: Lá liễu

dài như một nét mi; Rặng liễu đìu

hiu đứng chịu tang.

+ Liễu (dương liễu): cây nhỡ, cành

mềm rủ xuống, lá hình ngọn giáo

HS thảo luận, trả lời

Khái niệm: là khái

niệm chỉ ra cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm

II PC NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT:

1 Tính hình tượng:

a Tìm hiểu ngữ liệu:

- VD1: + Cách miêu tả của Xuân Diệu: gợi tả

cây liễu như một sinh thể sống, khi mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp của người thiếu nữ, khi lại mang dáng u buồn của một thiếu phụ

+ Từ điển: gợi tả đặc điểm sinh học đơn thuần

Trang 2

có răng cưa nhỏ, thường trồng làm

cảnh ở ven hồ (theo từ điển).

VD2: Đối chiếu đoạn thơ: “Ta lớn

lên rồi trong khói lửa/ Chúng nó

chẳng còn mong được nữa/ Chặn

bàn chân một dân tộc anh hùng/

Những bàn chân từ than bụi, lầy

bùn/ Đã bước dưới mặt trời cách

mạng” với đoạn văn xuôi: “Dân

tộc ta đã trưởng thành trong chiến

tranh Kẻ thù ko còn hi vọng để

ngăn cản sự phát triển mạnh mẽ, to

lớn của một dân tộc từng bị áp bức

nặng nề nay đã được giác ngộ con

đường cách mạng”.

 Thế nào là tính hình

tượng? Và tính hình tượng có

biểu hiện ntn

 GV: chốt ý.

HS ghi nhận

của cây liễu

- VD2:

+ Thơ Tố Hữu: sử dụng hoán dụ “bàn chân” chỉ dân tộc VN, những người công nhân và nông dân

+ Đoạn văn: diễn đạt trực tiếp

 Thơ Tố Hữu cụ thể, sinh động và hàm súc hơn, biểu cảm hơn

b Khái niệm: là khái niệm chỉ ra cách diễn

đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm

c Biểu hiện của tính hình tượng: cách diễn

đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng, để người đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tưởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định

VD: Mùa thu đến với cõi đời như một cô gái xưa đi về nhà chồng; nàng thu bước rất khoan thai, tà áo thướt tha, chân ko có tiếng Thân hình nàng uốn éo rất thanh quý, mặt ngọc của nàng che sau cánh quạt mở, thỉnh thoảng cánh quạt khẽ chệch, để lộ đôi mắt êm như trời xanh buổi chiều (Thu- Xuân Diệu)

6’  Thế nào là tính truyền

cảm? ChoVD? Phân biệt tính

truyền cảm (PCNN-NT) và tính

cảm xúc (PCNN-SH)?

Gv nhận xét, bổ sung:

+ Tính cảm xúc (đặc trưng của

phong cách ngôn ngữ sinh hoạt):

biểu hiện sắc thái cảm xúc, tình

cảm của người nói qua các yếu tố

ngôn ngữ (từ, câu, cách nói, giọng

điệu, )

+ Tính truyền cảm (đặc trưng của

ngôn ngữ nghệ thuật): thể hiện ở

việc người nói (viết) bộc lộ cảm xúc

của mình đồng thời làm cho người

đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu

thương, như chính người nói

(viết).

 GV: chốt ý.

Khái niệm:

Thể hiện ở việc người nói (viết) sử dụng ngôn ngữ ko chỉ để diễn đạt cảm xúc của mình mà còn gây hiệu quả lan truyền cảm xúc tức là làm cho người đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu thương, như chính người nói (viết).

Ví dụ: cảm về thời gian:

Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều.

HS ghi nhận

2 Tính truyền cảm:

- Thể hiện ở việc người nói (viết) sử dụng ngôn ngữ ko chỉ để diễn đạt cảm xúc của mình mà còn gây hiệu quả lan truyền cảm xúc tức là làm cho người đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu thương, như chính người nói (viết)

- VD:

Ôi đau đớn! Thời gian ăn cuộc đời.

(Bô-đơ-le) Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất

(Xuân Diệu) Cảm thức thời gian

Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều.

(Nguyễn Đình Thi)

 Cảnh quê hương bị chiến tranh tàn phá và nỗi đau xót của tác giả Người đọc thấu hiểu và nảy sinh xúc cảm tương tự như tác giả 8’  Thế nào là tính cá thể

trong PC NN-NT Biểu hiện của

Hs trao đổi, suy nghĩ trả lời

3 Tính cá thể:

- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phương

Trang 3

tính cá thể của NN-NT Cho

VD?

 Phân biệt với tính cá thể

của NNSH

Gv cho thêm ví dụ:

+ Thơ Xuân Diệu có vốn từ giàu

hình ảnh, nhạc điệu, phập phồng

hơi thở của sự sống; thơ Chế

Lan Viên sử dụng nhiều ngôn từ

chỉ sự héo úa, tàn lụi, cõi chết

Gv nhận xét, bổ sung:

+ Tính cá thể của ngôn ngữ sinh

hoạt: mang tính chất tự nhiên, biểu

hiện ở đặc điểm riêng về giọng

điệu, ngôn ngữ diễn đạt của từng

người giúp chúng ta nhận biết được

người này với người khác.

+ Tính cá thể của phong cách ngôn

ngữ nghệ thuật: góp phần thể hiện

phong cách riêng của mỗi nhà văn,

nhà thơ VD cùng viết về trăng

nhưng mỗi tác giả lại có một cách

nhìn, cách diễn đạt khác: Trăng

sáng, trăng xa, trăng rộng quá/ Hai

người nhưng chẳng bớt bơ vơ (Xuân

Diệu); Trăng vào cửa sổ đòi thơ/

Việc quân đang bận xin chờ hôm

sau (Hồ Chí Minh);

- Trăng trong Truyện Kiều: Vầng

trăng vằng vặc giữa trời/ Đinh ninh

hai mặt một lời song song; Tuần

trăng khuyết, đĩa dầu hao/ Mặt ngơ

ngẩn mặt, lòng ngao ngán lòng;

Vầng trăng ai xẻ làm đôi/ Nửa in

gối chiếc, nửa soi dặm trường,

GV: chốt ý.

Khái niệm tính cá thể hóa:

Tính cá thể hóa như là một tính chất tự nhiên của người nói (đặc điểm cấu âm, giọng nói, từ ngữ, cách nói) để ta có thể nhận biếtngười này với người khác.

Ghi nhận

tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ, ) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tượng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ

- Thể hiện trong vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật

VD: +Ngôn ngữ của Chí Phèo du côn, của Bá

Kiến khôn ngoan, cáo già; ngôn ngữ nhún nhường, mềm mỏng của chị Dậu và những lời hách dịch của lí trưởng;

+ Ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương cá tính, góc cạnh; ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến lại thâm trầm, kín đáo, sâu sắc

- Thể hiện ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm

10’ HĐ3: HD LÀM BÀI TẬP –

LUYỆN TẬP: SGK

Gv chia nhóm thảo luận, làm

bài tập, sau đó hs trình bày

kết quả, Gv nhận xét cho

điểm, sửa chửa.

 Hs thảo luận nhóm làm bài tập

Và trình bày kết quả, nhóm khác ý kiến bổ sung

III LUYỆN TẬP:

1 Bài 1:

Các biện pháp tu từ tạo tính hình tượng: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tượng trưng, đặc biệt là cách nói hàm ẩn trong những ngữ cảnh tu từ.

VD: - So sánh: + Sóng như ngàn trưa xanh tan

xanh ra thành bể và thôi ko trở lại làm trời

(Chế Lan Viên)

+ Áo chàng đỏ tựa ráng pha/ Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in (Chinh phụ ngâm)

- Ẩn dụ:+ Con cò ăn bãi rau răm/ Đắng cay

Trang 4

 GV: chốt ý.

Ghi nhận

chịu vậy đãi đằng cùng ai (ca dao) + Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm (Hoàng Trung Thông).

2 Bài 2 : Tính hình tượng : cơ bản vì :

- Là phương tiện và là mục đích sáng tạo nghệ thuật.

- Trong hình tượng ngôn ngữ đã có những yếu tố gây cảm xúc và truyền cảm.

- Cách lựa chọn từ ngữ, sử dụng câu để xây dựng hình tượng nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo nghệ thuật.

3 Bài 3 :

- Từ ngữ có nét nghĩa cảm xúc.

- Phải sát nghĩa và đảm bảo luật thơ.

V/ Củng cố, vận dụng và dặn dò: (1’)

1/ Củng cố -vận dụng: Luyện tập – sgk

2/ Dặn dò: + Về học bài, làm tiếp các bài tập Soạn bài CHÍ KHÍ ANH HÙNG (Nguyễn Du)

VI/ Đánh giá và rút kinh nghiệm tiết dạy sau: ……… …………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w