Kết quả đạt được của luận văn: - Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đăng Sơn, qua
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Đăng Sơn” này là sản phẩm nghiên cứu của tôi Kết quả và số liệu trong luận
văn là trung thực và chưa từng được công bố trong tất cả các công trình nghiên cứu nào trước đây Mọi trích dẫn và tham khảo trong luận văn đều ghi rõ nguồn gốc theo quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Mạnh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan và những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Công trình – Trường Đại học Thủy lợi cũng như sự giúp đỡ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Đăng Sơn Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Đại học Thủy lợi đã chỉ bảo hướng dẫn khoa học tận tình và các cơ quan cung cấp số liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động xây dựng 4
1.2 Tổng quan về thi công xây dựng công trình 5
1.3 Tổng quan chi phí sản xuất và quản lỷ chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng 7
1.3.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 7
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 11
1.3.3 Quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng 15
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình 19 1.4.1 Nhân tố thuộc về thị trường 19
1.4.2 Nhân tố về điều kiện tự nhiên 20
1.4.3 Nhân tố về địa điểm, mặt bằng xây dựng 20
1.4.4 Nhân tố thời gian, tiến độ thi công 21
1.4.5 Nhân tố chính sách của Nhà nước 21
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 24
2.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng 24
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng 24
2.1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chi phí xây dựng 25
2.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 25
2.3 Nội dung công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng 28
2.3.1 Quản lý chi phí thi công xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư 28
2.3.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng dưới góc độ nhà thầu 31
2.4 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp xâydựng 32
Trang 42.5 Giá thành sản phẩm xây dựng và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 39
2.5.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 39
2.5.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 40
2.6 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 42
2.7 Những biện pháp quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng 43
2.7.1 Quản lý sử dụng vật tư, nguyên vật liệu 43
2.7.2 Quản lý sử dụng thiết bị 44
2.7.3 Quản lý và sử dụng lao động 46
2.7.4 Quản lý tiến độ 47
2.7.5 Nâng cao năng lực bộ máy quản lý doanh nghiệp xây dựng 47
Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG THI CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐĂNG SƠN 49
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn [13] 49
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn 49
3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn 50
3.1.3 Thông tin chung về tình hình tài chính 50
3.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Đăng Sơn 52
52
3.1.5 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận 53
3.2.Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Đăng Sơn 55
3.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý chi phí sản xuất trong thi công tại công ty 56
3.2.2 Quy trình các bước quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng của Công ty 57
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng công trình tại công ty CP Đặng Sơn 59
3.2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí trong hoạt động thi công xây dựng tại Công ty Đăng Sơn 72
3.2.5 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí sản xuất và nguyên nhân 74
Trang 53.3 Giới thiệu về công trình xây của công ty đang xây dựng 76
3.3.1: Giới thiệu chung về dự án 76
3.3.2 Quy mô, diện tích các hạng mục công trình 77
3.4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng công trình của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn 78
3.4.1 Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng lao động 78
3.4.2 Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng nguyên vật liệu xây dựng trên công trường 82
3.4.3 Giải pháp tăng cường sử dụng thiết bị xây dựng trên công trường 86
3.4 4 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức vận chuyển trên công trường 95
3.4.5 Giải pháp hoàn thiện bộ máy quản lý 96
3.4.6 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiến độ thi công 98
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức 52
Hình 3.2: Hình ảnh sự cố tại hiện trường công trình 61
Hình 3.3: Hình ảnh sự cố tại hiện trường công trình 62
Hinh 3.4 Hình ảnh sự cố công trinh tại hiện trường 63
Hinh 3.5 Hình ảnh sự cố công trinh tại hiện trường 63
Hình 3.6: Sơ đồ đề xuất tổ chức Ban chỉ huy công trường 97
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1: Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình 33
Bảng 2 2: Bảng giá xây dựng tổng hợp của công trình 34
Bảng 2 3: Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng theo đơn giá chi tiết và giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ 34
Bảng 2 4: Hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công 35
Bảng 2 5: Tổng hợp chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công trong chi phí trực tiếp 38
Bảng 2 6: Tổng hợp chi phí xây dựng tính theo khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công và bảng giá tương ứng 39
Bảng 3.1 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động SXKD của Công ty 51
Bảng 3.2 Bảng phân loại chi phí theo yếu tố 55
Bảng 3.3 Cơ cấu và tình hình lao động tại Công ty CPĐTXD Đăng Sơn 60
Bảng 3.4 Máy móc thiết bị chính của Công ty Đăng Sơn 64
Bảng 3 5: Tình hình sử dụng chi phí NVL trong những năm gần đây 66
Bảng 3.6: Bảng tổng hợp một số bất cập gây thiệt hại của Nhà thầu 71
Bảng 3.7 Qui mô diện tích các hạng mục công trình tại Vinhome river
side 2 77
Bảng 3.8 Qui mô Trường mầm non APEC thuộc dự án vinhome river side 2 78
Bảng 3.9 Danh sách lao động dự kiến thực hiện công trình Vinhome riverside 2 81
Bảng 3.10 Chi phí nhân công thực hiện công trình Vinhome river side 2 82
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BQLDA Ban quản lý dự án
GTVT Giao thông vận tải
KHĐT Kế hoạch đầu tư
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KH-KD Kế hoạch - Kinh doanh
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, kinh tế của toàn thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn, dẫn tới hàng loạt doanh nghiệp phải phá sản Sau những đợt kinh doanh suy thoái trên thị trường, các doanh nghiệp lớn nhỏ đều đang tìm kiếm những cách thức kinh doanh khác nhau để tồn tại và phát triển Việc doanh nghiệp có tồn tại hay không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có bảo đảm bù đắp được chi phí bỏ
ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay không Điều dó có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí sản xuất và thực hiện quá trình sản xuất theo đúng sự tính toán ấy Chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ thấp giá thành sản phẩm là mục tiêu quan trọng không những của mọi doanh nghiệp mà c ̣òn là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có một điều vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả hay không? Vì vậy, công tác quản lý chi phí sản xuất là một khâu quan trọng đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, tăng trưởng và phát triển nền kinh tế nói chung
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Đăng Sơn là một trong những công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng , đã và đang phát triển cả về quy mô lẫn đa dạng hóa lĩnh vực nghành nghề xây dựng Tuy nhiên với một môi trường hoạt động xây dựng với nhiều biến động và cạnh tranh đặc biệt là tình hình lạm phát cũng như việc nhà nước thắt chặt đầu tư công như hiện nay đã tác động không nhỏ tới hoạt động xây dựng các công trình của công ty Vì vậy việc tiết kiệm vốn và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý là yếu tố hết sức quan trọng, liên quan chặt chẽ tới việc tồn tại và phát triển của Công ty Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí sản suất đối với Công ty,
Trang 10đề tài “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Đăng Sơn ” được
chọn làm đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá những mặt đạt đã được và những hạn chế trong công tác quản lý chi phí của Công ty, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác quản lý chi phí, làm rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí tổ chức thi công góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá về công tác quản lý chi phí xây dựng công trình
- Ý nghĩa thực tiễn: Làm rõ điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý chi phí tổ chức thi công từ đó đề ra một số giải pháp đồng bộ, cụ thể, thiết thực và phù hợp nhất để giảm giá thành công trình Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;
- Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng công trình;
- Phương pháp thống kê, so sánh số liệu thực tế;
- Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các công tác quản lý chi phí trong hoạt động thi
công xây dựng tại Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nội dung nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng chi phối đến chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng công trình tại Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Xây Dựng Đăng Sơn
6 Kết quả đạt được của luận văn:
- Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng tại Công ty CP đầu tư và xây dựng Đăng Sơn, qua đó chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân cần khắc phục ;
- Đề xuất được giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí thi công xây dựng công trình tại Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị luận văn gồm 3 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình
Chương 3: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng của Công ty CP đầu tư xây dựng Đăng Sơn
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Một số khái niệm liên quan đến hoạt động xây dựng
- Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình
- Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật
- Thiết bị lắp đặt vào công trình bao gồm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ
Thiết bị công trình là các thiết bị được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế xây dựng Thiết bị công nghệ là các thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ
- Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình
- Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng
- Chi phí sản xuất trong xây dựng là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh
Trang 13nghiệp cần để thực hiện công tác xây dựng nhằm tạo ra các loại sản phẩm khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận thầu đã ký kết Đó là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân Nói cách khác, sản phẩm xây dựng là kết quả của quá trình sản xuất kết hợp của 3 yếu tố hao phí tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động
- Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ
vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở
- Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý
và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Nhà thầu trong hoạt động xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan hệ hợp đồng trong hoạt động xây dựng
-Nhà thầu chính trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực
tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình
-Nhà thầu phụ trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà thầu
chính hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà thầu chính hoặc tổng thầu xây dựng
1.2 Tổng quan về thi công xây dựng công trình
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Hơn thế nữa, đầu tư XDCB gắn liền với việc ứng dụng các công nghệ hiện đại do đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật đối với các ngành sản xuất vật chất Nó có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả
Trang 14của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và quỹ tích luỹ nói riêng với vốn đầu tư, tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực XDCB
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn đòi hỏi các nhà xây dựng phải dự đoán trước xu hướng tiến bộ xã hội để tránh bị lạc hậu Phong cách kiến trúc và kiểu dáng một sản phẩm cần phải phù hợp với văn hoá dân tộc Trên thực tế, đã có không ít các công trình xây dựng trở thành biểu tượng của một quốc gia như chùa Một cột ở Hà nội, tháp Ephen ở Pari và
do đó chất lượng của các công trình xây dựng cũng phải được đặc biệt chú ý Nó không chỉ ảnh hưởng tới tuổi thọ của công trình và còn ảnh hưởng tới sự an toàn cho người sử dụng
Sản phẩm xây lắp mang tính tổng hợp phát huy tác dụng về mặt kinh tế, chính trị, kế toán, nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập, mỗi một công trình được xây dựng theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định, nơi sản xuất ra sản phẩm cũng đồng thời là nơi sau này khi sản phẩm hoàn thành được đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Những đặc điểm này có tác động lớn tới giá trị sản xuất ngành xây dựng
Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc và được tiêu thụ theo cách riêng Các sản phẩm được coi như tiêu thụ trước khi được xây dựng theo giá trị dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ bởi vì sản phẩm xây lắp là hàng hoá đặc biệt
Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định: Sau khi hoàn thành thì không thể di chuyển
từ nơi này sang nơi khác
Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: Sản phẩm của xây dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động trong nhiều năm và có thể tồn tại vĩnh viễn
Thời gian xây dựng công trình dài: Các tổ chức xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như: thời tiết, sự thay đổi của tỷ giá hối đoái, giá cả thị truờng Công trình xây dựng dễ bị hao mòn ngay khi hoàn thành, do sự phát triển của khoa học
Trang 15công nghệ nếu thời gian thiết kế và thi công xây dựng dài
Sản phẩm xây dựng chủ yếu thi công ngoài trời nên quá trinh thi công xây lắp chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên rất lớn , ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công, năng lực của doanh nghiệp không điều hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, vật tư, thiết bị thi công Đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ chức lao động họp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tồ chức cải thiện đời sống của người lao động
Qúa trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Qúa trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn , mỗi giai đoạn thi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau , các công việ chủ yếu diễn ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa , nắng , lũ lụt, đòi hỏi các nhà xây dựng phải có biện pháp giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó
Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sản phẩm xây lắp có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp, kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm hiệu quả để không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
1.3 Tổng quan chi phí sản xuất và quản lỷ chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng
1.3.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định, được biểu hiện bằng tiền
Giá trị của sản phẩm xây lắp được biểu hiện:
GXL = C + V + m
Trong đó: GXL: Giá trị sản phẩm xây lắp
C: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp
Trang 16như: khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu được gọi là lao động vật hoá V: Chi phí tiền lương tiền công phải trả cho người lao động tham gia quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm xây dựng, nó được gọi là hao phí lao động cần thiết
M: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm xây dựng
Về mặt lượng chi phí xây lắp phụ thuộc vào hai yếu tố:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây lắp ở một thời
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bước vào xây dựng các công trình thì một điều vô cùng quan trọng là phải tính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như
kỳ vọng ban đầu hay không
Có nghĩa là doanh nghiệp phải tính toán hợp lý chi phí thi công xây dựng công trình và thực hiện theo đúng sự tính toán đó Chi phí là chỉ tiêu chất lượng quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất sản phẩm thấp hay cao, giảm hay tăng phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng vật tư lao động tiền vốn
Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí thi công xây dựng công trình không những là vấn đề quan tâm của toàn xã hội mà còn là mục tiêu quan trọng của mọi doanh nghiệp Chính
vì vậy công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là một yếu tố thiết yếu
Trang 17đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời chính xác về kết quả hoạt động sản xuất trong xây dựng, đáp ứng nhu cầu trong việc ra quyết định quản lý, là yếu tố đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp trong đầu tư và kinh doanh
Điều đó cho thấy, bản chất của quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi phí bỏ ra trong quá trình thi công công trình như chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí máy móc thiết
bị, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vận chuyển, chi phí nghiên cứu thị trường
và các khoản thuế phải nộp
Như vậy, quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là phân tích các thông tin cần thiết cho công tác quản lý doanh nghiệp, để tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, định hướng và kiểm soát thực trạng về việc sử dụng nguồn vốn chi phí từ khâu hình thành đến chi tiêu, để từ đó đưa ra những quyết định sử dụng tối ưu chi phí mang lại hiệu quả cao nhất Nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn, cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả
Với đặc thù của sản phẩm xây dựng, công tác quản lý chi phí thi công xây dựng được thực hiện trong các giai đoạn khác nhau của quá trình hoạt động thi công xây dựng, từ việc tham gia đấu thầu đến triển khai thực hiện thi công công trình xây dựng và tới khâu cuối cùng là giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
* Giai đoạn thực hiện đấu thầu: Đây là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí của dự án Quản lý chi phí ở giai đoạn này chính là việc thực hiện quản lý, kiểm tra các công việc lập giá dự thầu gồm khối lượng, đơn giá và định mức lập dự toán dự thầu
- Dựa trên bản vẽ thiết kế thi công và thực tế công trường kiểm soát khối lượng bóc tách phải đúng và phù hợp Khối lượng dự toán công trình chính là các phần việc mà đơn vị thi công (nhà thầu) phải bỏ ra chi phí để chi trả nguồn lực thực hiện xây dựng hoàn thiện công trình trong tương lai Vì vậy, việc bóc tách, tính toán khối lượng không chính xác sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến chi phí xây dựng công trình
-Kiểm tra, kiểm soát sự phù hợp của đơn giá sử dụng với khối lượng công việc, với
Trang 18đơn giá theo công bố của Nhà nước và đơn giá thực tế tại thị trường nơi xây dựng công trình.Quản lý chi phí sử dụng đơn giá phải đảm bảo có lãi mà vẫn đáp ứng tính cạnh tranh trong đấu thầu
-Kiểm tra, kiểm soát tính phù hợp của các định mức kỹ thuật sử dụng với các công việc khác nhau trong xây dựng
* Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng công trình: Đây là giai đoạn quan trọng nhất quyết định giá trị chi phí xây dựng thực tế của công trình, vì vậy công tác quản lý chi phí giai đoạn này phải được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo kiểm soát được chi phí không vượt quá tổng mức chi phí đã được xác định xây dựng công trình Bao gồm:
- Quản lý về khối lượng công việc thực hiện:
+ Lập và kiểm tra kế hoạch tiến độ cung ứng vật tư, cấp phát vật tư so với tiến độ công việc được yêu cầu hoàn thành Kiểm tra tính toán khối lượng công việc thực hiện có tương ứng với các chi phí vật liệu, nhân công, máy và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thi công thực tế với khối lượng theo thiết kế đã được duyệt
+ Kiểm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài công trường
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:
+ Lập và kiểm tra giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình chi tiết theo từng giai đoạn phù hợp với tiến độ chung của công trình
+ Bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đảm bảo tiến độ chung của công trình
* Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng: Đây là khâu cuối cùng của công tác quản lý chi phí
Trang 19- Thực hiện kiểm tra, kiểm soát quy trình thanh quyết toán, sự chính xác phù hợp của khối lượng thực tế, đơn giá với bản vẽ hoàn công được phê duyệt
- Kế hoạch tiến độ thanh quyết toán theo từng giai đoạn và theo tiến độ chung của công trình
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Trong xây dựng cơ bản, các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại chi phí có tính chất và công dụng khác nhau, đòi hỏi phải có sự phân loại chi phí Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học có ý nghĩa rất lớn đối với công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đối tượng quản lý, đối tượng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất được phân loại theo các cách sau:
a Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành (theo mục đích, công dụng của chi phí)
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt nội dung kinh tế của mỗi chi phí đó Toàn bộ chi phí được chia thành bốn loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của các loại nguyên vật
liệu chính, vật liệu phụ, bán thành phẩm, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành lên thực thể sản phẩm xây lắp Chi phí nguyên vật liệu trong sản phẩm xây dựng không bao gồm các loại vật liệu, nguyên liệu sử dụng cho máy thi công, các loại vật liệu làm tạm như: lán trại che mưa, các chi phí vận chuyển trên đường ngoài định mức lao động, định mức sử dụng máy thi công, các loại vật liệu
đã tính vào chi phí sản xuất chung
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương
chính, lương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây dựng (thuộc doanh nghiệp), số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây dựng để hoàn thành sản phẩm xây dựng cơ bản Không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên
Trang 20lương cơ bản của công nhân xây dựng, tiền lương phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật và tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng đối tượng công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình
sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây dựng bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình, gồm những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen, điện,… Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công bao gồm: lương chính, lương phụ của
công nhân điều khiển máy, phục vụ máy,…; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu,
trung tu,…); chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy,…)
- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí trực tiếp khác phục vụ cho sản
xuất công trình xây dựng nhưng không thể hạch toán trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lương nhân viên quản lý tổ, đội, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trích theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho quản lý đội (không phải là khấu hao tài sản cố định của máy thi công sử dụng ở đội), chi phí hội họp, tiếp khách, điện thoại, điện nước và các chi phí khác dùng cho tổ, đội
Cách phân loại này đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí xây lắp theo định mức, cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, lập định mức và kế hoạch giá thành sản phẩm xây lắp cho kỳ tiếp theo Đây là những khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành tại doanh nghiệp xây dựng hiện nay
Trang 21b.Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi phí phát sinh vào cùng một yếu tố chi phí, không kể tới việc chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này, có năm yếu tố chi phí như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ như : xi măng, cát, gạch, sắt thép
và các vật liệu phụ như : que hàn, ve,…
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén,…
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Quần áo, mũ bảo hộ lao động, mặt nạ, ván khuôn,…
- Chi phí nhân công: Các chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao
động, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính trên lương phải trả công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền phải tính khấu hao, trích trước
sửa chữa lớn trong tháng (trong kỳ) đối với các loại tài sản cố định sử dụng trong doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền phát sinh về các loại dịch vụ mua
ngoài hoặc thuê ngoài như tiền điện nước, điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp chi ra trong kỳ
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm số tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh ngoài bốn yếu tố chi phí nêu trên trong doanh nghiệp xây dựng như chi phí tiếp khách, hội họp, nghiên cứu khoa học,…
Cách phân loại này giúp ta biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp công tác quản lý chi phí theo từng nội dung kinh tế, tập hợp và lập báo cáo sản xuất theo yếu tố chi phí Phương pháp còn có ý nghĩa cho việc lập, giám sát dự toán chi phí xây dựng và xác
Trang 22định phần lao động quá khứ cần bù đắp và phần lao động sống tạo ra
Song cách phân loại này mới chỉ nêu được các yếu tố chi phí đã sử dụng chứ không xác định được cụ thể phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tượng, do vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đưa ra cách phân loại theo đối tượng chịu chi phí
c.Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại là: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu
chi phí, từng công việc nhất định Bao gồm nguyên vật liệu xây dựng, tiền lương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị thi công được kết chuyển trực tiếp vào sản phẩm hoặc công việc xây lắp
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng chi
phí, nhiều công việc khác nhau Nội dung chi phí gián tiếp cũng như chi phí trực tiếp nhưng những chi phí này phát sinh ở bộ phận phân xưởng sản xuất, bộ phận quản lý tổ, đội xây dựng của doanh nghiệp Vì vậy kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêu thức thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định kế toán tập hợp chi phí, phân bổ chi phí cho các đối tượng chịu chi phí tương đối hợp lý Từ đó giúp cho việc xác định chỉ tiêu giá thành được nhanh chóng, kịp thời, đồng thời giúp các nhà quản lý có được thông tin chân thực về chi phí và lợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp mình
d.Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và khối lượng hoạt động
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng chia thành hai loại: biến phí và định phí
Biến phí: là những khoản mục chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
Trang 23khối lượng công việc hoàn thành như: chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khối lượng
công việc hoàn thành như: chi phí điện thắp sáng, chi phí thuê mặt bằng,…
Chi phí hỗn hợp: là những chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí như: chi
phí về điện nước, điện thoại,… ở mức độ hoạt động căn bản Chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, quá mức độ đó thể hiện đực điểm của biến phí
Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh đúng đắn và hợp lý nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trên đây là các cách phân loại thường dùng trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản Nói chung, số lượng các khoản mục chi phí phụ thuộc vào trình độ nhận thức, quản lý
và tổ chức công tác kế toán của từng doanh nghiệp
1.3.3 Quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động thi công xây dựng
* Quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình hiệu quả là vấn để muôn thuở mà các nhà quản trị doanh nghiệp luôn quan tâm và muốn hướng tới Trong một doanh nghiệp thi công xây dựng công trình thì vấn đề chi phí lại càng cần phải được kiểm soát một cách chặt chẽ hơn bao giờ hết
Theo từ điển bách khoa toàn thư Techopedia thì: “Quản lý chi phí là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát các chi phí trong doanh nghiệp có hiệu quả Quản lý chi phí là một phần không thể tách rời của quản lý doanh nghiệp và được coi là một trong những nhiệm vụ khó khăn hơn trong quản lý doanh nghiệp” [1]
Quản lý chi phí dù tiếp cận theo góc độ nào thì bản chất của quản lý chi phí vẫn phải gắn liền với các chức năng quản lý của doanh nghiệp
Có thể coi giá dự bán sản phẩm của nhà thầu (nhà sản xuất) chính là giá hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư Do vậy để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ phải tìm cách
Trang 24quản lý và tổ chức sản xuất để tiết giảm chi phí trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng của mình
Theo quan điểm về hạch toán kế toán của doanh nghiệp thì chi phí sản xuất (chi phí thi công xây dựng) là một trong những thành phần chi phí lớn nhất ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận của một doanh nghiệp được thể hiện qua công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (1.1)
Như vậy để thu được nhiều lợi nhuận doanh nghiệp thường áp dụng hai cách là: Tăng doanh thu hoặc giảm chi phí bằng các hoạt động quản lý và kiểm soát chi phí
Mục tiêu tăng lợi nhuận được đặt ra trong mối quan hệ với chất lượng và tiến độ công trình, hạng mục công trình phải đảm bảo các quy định của Nhà nước, chủ đầu tư về xã hội, an ninh, môi trường kinh tế, … Mục tiêu này cụ thể với từng thời kỳ, từng giai đoạn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công trình Đảm bảo chi phí sản xuất xây lắp nằm trong thiết kế, định mức và dự toán đã được phê duyệt, mặt khác các chi phí này không vượt quá định mức dự toán công trình đã được duyệt Các thay đổi về thiết kế, định mức, dự toán chi phí phải được chấp thuận của Chủ đầu tư, bên giao thầu và các bên
có liên quan để có sự điều chỉnh phù hợp với sự thay đổi đó về hạn mức chi phí bỏ ra
Để quản lý và kiểm soát tốt được chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thì doanh nghiệp phải trọng tâm vào việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất vì đây là chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất, do đó:
- Trước khi thi công: Hoạch định chi phí tiêu hao và kiểm soát định mức thi công
- Trong khi thi công: Kiểm soát chi tiêu trong phạm vi định mức
- Sau khi thi công: Phân tích sự biến động của chi phí để biết nguyên nhân tăng, giảm
chi phí mà tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí, phòng tránh thất thoát, lãng phí
Để quản lý tốt chi phí, giảm sự lãng phí và thất thoát do nhiều nguyên nhân thì nhà quản lý phải nắm rõ được tình hình sử dụng của từng hạng mục phát sinh chi phí trong từng thời điểm
Trang 25Những năm vừa qua Chính phủ và Bộ Xây dựng đã ban hành những văn bản về quản
lý đầu tư xây dựng nói chung và quản lý chi phí ĐTXD công trình nói riêng nhằm giúp cho công tác quản lý và triển khai được dễ dàng hơn, bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự
án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường
* Quản lý chi phí sản xuất là phân tích các thông tin cần thiết cho công quản lý doanh
nghiệp, để tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, định hướng và kiểm soát thực trạng về việc sử dụng nguồn vốn chi phí từ khâu hình thành đến chi tiêu, để từ đó đưa
ra những quyết định sử dụng tối ưu chi phí mang lại hiệu quả cao nhất Nhiệm vụ
quan trọng của quản lý chi phí là xem xét, lựa chọn cơ cấu vốn, cơ cấu chi phí sao cho tiết kiệm, hiệu quả.[2]
Với đặc thù của sản phẩm xây dựng, công tác quản lý chi phí sản xuất xây dựng được thực hiện trong các giai đoạn khác nhau của quá trình hoạt động thi công xây dựng, từ việc tham gia đấu thầu đến triển khai thực hiện thi công công trình xây dựng và tới khâu cuối cùng là giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Giai đoạn thực hiện đấu thầu: Đây là cách tốt nhất để khống chế có hiệu quả chi phí
của dự án Quản lý chi phí ở giai đoạn này chính là việc thực hiện quản lý, kiểm tra các công việc lập giá dự thầu gồm khối lượng, đơn giá và định mức lập dự toán dự thầu
Dựa trên bản vẽ thiết kế thi công và thực tế công trường kiểm soát khối lượng bóc tách phải đúng và phù hợp Khối lượng dự toán công trình chính là các phần việc mà đơn vị thi công (nhà thầu) phải bỏ ra chi phí để chi trả nguồn lực thực hiện xây dựng hoàn thiện công trình trong tương lai Vì vậy, việc bóc tách, tính toán khối lượng không chính xác sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến chi phí xây dựng công trình
Kiểm tra, kiểm soát sự phù hợp của đơn giá sử dụng với khối lượng công việc, với đơn giá theo công bố của Nhà nước và đơn giá thực tế tại thị trường nơi xây dựng công trình.Quản lý chi phí sử dụng đơn giá phải đảm bảo có lãi mà vẫn đáp ứng tính cạnh tranh trong đấu thầu
Kiểm tra, kiểm soát tính phù hợp của các định mức kỹ thuật sử dụng với các công việc
Trang 26khác nhau trong xây dựng
- Giai đoạn thực hiện thi công xây dựng công trình: Đây là giai đoạn quan trọng nhất
quyết định giá trị chi phí xây dựng thực tế của công trình, vì vậy công tác quản lý chi phí giai đoạn này phải được thực hiện chặt chẽ nhằm đảm bảo kiểm soát được chi phí không vượt quá tổng mức chi phí đã được xác định xây dựng công trình Bao gồm: Quản lý về khối lượng công việc thực hiện:
+ Lập và kiểm tra kế hoạch tiến độ cung ứng vật tư, cấp phát vật tư so với tiến độ công việc được yêu cầu hoàn thành Kiểm tra tính toán khối lượng công việc thực hiện có tương ứng với các chi phí vật liệu, nhân công, máy và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thi công thực tế với khối lượng theo thiết kế đã được duyệt
+ Kiểm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài công trường
Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình:
+ Lập và kiểm tra giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình chi tiết theotừng giai đoạn phù hợp với tiến độ chung của công trình
+ Bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đảm bảo tiến độ chung của công trình
- Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng: Đây là khâu
cuối cùng của công tác quản lý chi phí
+ Thực hiện kiểm tra, kiểm soát quy trình thanh quyết toán, sự chính xác phù hợp của khối lượng thực tế, đơn giá với bản vẽ hoàn công được phê duyệt
+ Kế hoạch tiến độ thanh quyết toán theo từng giai đoạn và theo tiến độ chung của công trình
Trang 271.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình
1.4.1 Nhân tố thuộc về thị trường
Đặc điểm của ngành xây dựng các công trình phân bố trên các vùng miền khác nhau nên thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào phục vụ thi công sản xuất sản phẩm xây dựng cũng rất khác nhau:
Đối với thị trường lao động: Do yêu cầu của công tác thi công xây lắp nhiều khi phát sinh nhu cầu cần phải thuê lao động thời vụ hoặc hợp đồng ngắn hạn tại địa phương nơi thi công công trình Nếu địa phương có khả năng cung cấp số lượng, chất lượng lao động theo nhu cầu thì sẽ tiết giảm được chi phí tuyển mộ lao động và di chuyển lao động từ nơi khác đến nơi thi công công trình Mặt khác, việc thuê được lực lượng lao động địa phương gần nơi thi công xây dựng công trình doanh nghiệp còn tiết kiệm được chi phí xây dựng lán trại cho công nhân và kèm theo là một loạt các khoản chi phí phụ kèm theo việc quản lý lực lượng công nhân nếu ở lại công trường, … điều đó đồng nghĩa với việc giá cả nhân công lực lượng lao động tại chỗ sẽ có chi phí thấp hơn
so với đưa lực lượng lao động nơi khác đến làm việc tại công trình
Đối với thị trường nguyên, vật liệu, nhiên liệu, máy móc thiết bị thi công: nếu công trình nằm gần khu vực cung ứng vật tư, vật liệu, và nhiều nguồn cung cấp để lựa chọn thì doanh nghiệp có thể mua được vật tư với giá rẻ hơn, có khả năng hạ thấp được chi phí vận chuyển, bốc dỡ và bảo quản, hao phí trong vận chuyển và nhờ nguồn cung rồi dào có thể giảm tải được việc dự trữ nguyên vật liệu từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất Tương tự đối với máy móc thiết bị thi công cũng vậy, khả năng cung cấp máy móc thiết bị xây dựng trên thị trường, giá thuê máy, chi phí vận chuyển máy thi công đến công trường và các chi phí kèm theo cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất Cụ thể đối với các máy móc thiết bị thi công thông thường nếu tại nơi thi công công trình nguồn cung cấp cho thuê phong phú và đa dạng thì doanh nghiệp có điều kiện lựa chọn thiết bị và thuê với giá rẻ hơn bởi tiết kiệm được chi phí vận chuyển từ nơi khác đến và nếu thuê được tại địa phương đôi khi doanh nghiệp cũng không cần phải xây dựng các kho hoặc gara bảo quản máy, thiết bị thi công do các đơn vị cho thuê có thể di chuyển về mỗi khi xong một ngày, ca làm việc
Trang 28Dịch vụ sửa chữa, cung ứng thiết bị thay thế: Nếu khu vực nơi thi công công trình đa dạng về các dịch vụ sửa chữa máy thiết bị, có khả năng cung cấp thiết bị thay thế thì trong quá trình thi công khi phải sửa chữa, bảo dưỡng hoặc thay thế các thiết bị hư hỏng doanh nghiệp sẽ không phải vận chuyển máy móc đi nơi khác sửa chữa, thiết bị
hư hỏng được thay thế ngay, điều này sẽ giúp doanh nghiệp không bị mất thời gian ngừng thi công chờ đưa máy đi nơi khác sửa chữa, thay thế, giảm được chi phí di chuyển và phí các dịch vụ khác kèm theo nhờ đó chi phí sản xuất được tiết kiệm
1.4.2 Nhân tố về điều kiện tự nhiên
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, dài và hẹp, điều kiện địa hình, địa chất phức tạp tạo nên ảnh hưởng nhiều đến hoạt động sản xuất xây dựng.Hầu hết các công trình xây dựng đều phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện thời tiết, điều kiện làm việc nặng nhọc, năng suất lao động giảm Nhiều công trình được xây dựng trên nền có điều kiện địa chất phức tạp phải được xử lý nền cẩn thận đã làm tăng thêm kho khăn cho quá trình thi công đồng thời kéo theo kinh phí xây dựng tăng thêm Thực tế đã có nhiều công trình trong quá trình đào hố móng đã xuất hiện các điều kiện địa chất sai khác với hồ sơ khảo sát như cấp đất đá lớn hơn hoặc xuất hiện điều kiện dị thường (hang Karst, đứt gãy,…) dẫn đến phát sinh chi phí
xử lý gia cố nền móng Ngoài ra, mỗi công trình xây dựng nằm trên một địa hình thủy văn, khí tượng khác nhau (trên cạn, dưới nước, …) do đó để tránh những sự cố xảy ra phải lập các biện pháp quản lý thi công thích hợp, trích lập dự phòng tài chính, mua bảo hiểm đề phòng sự cố xảy ra, đảm bảo an toàn cho công trình và doanh nghiệp, chính điều này dẫn đến làm gia tăng chi phí sản xuất của công trình
1.4.3 Nhân tố về địa điểm, mặt bằng xây dựng
Mỗi công trình xây dựng ở địa điểm khác nhau, có mặt bằng thi công khác nhau thường có chi phí sản xuất xây lắp khác nhau mặc dù có thiết kế giống nhau đi chăng nữa Địa điểm, mặt bằng công trình ảnh hưởng tới chi phí sản xuất bởi nó ảnh hưởng tới khả năng bố trí mặt bằng thi công, tập kết nguyên vật liệu, khả năng di chuyển máy móc thi công, công tác bảo quản, trông coi nguyên, vật liệu, máy móc thiết bị, mặt bằng xây dựng lán trại tạm, … nhân lực lao động địa phương
Cụ thể các công trình xây dựng tại các thành phố lớn điều kiện bao giờ cũng khó khăn
Trang 29hơn các công trình xây dựng tại các tỉnh thành khác như giá cả nhân công lao động sẽ cao hơn, điều kiện tập kết vận chuyển nguyên, vật liệu, máy móc thiết bị khó khăn hơn thậm chí việc vận chuyển được quy định theo giờ hoặc bắt buộc vận chuyển vào ban đêm, mặt bằng hầu hết đều chật hẹp không có khu vực lán trại tạm, kho vật tư, thiết bị ngay chân công trình dẫn tới các đơn vị thi công phải đi thuê ngoài cho công nhân lưu trú, công nhân phải di chuyển từ chỗ ở đến nơi làm việc mất nhiều thời gian hơn, … hoặc ở các vùng có dân số lao động trẻ, dồi dào thì giá nhân công lao động sẽ rẻ hơn,
dễ huy động hơn, tất cả các yếu tố đó đều ảnh hưởng đến chi phí sản xuất cho công trình
1.4.4 Nhân tố thời gian, tiến độ thi công
Hầu hết các công trình xây dựng thường có thời gian thi công dài, vì vậy bất kỳ nguyên nhân nào làm ảnh hưởng đến thời gian và tiến độ thi công cũng sẽ dẫn đến sự biến động các khoản chi phí sản xuất Khi tiến độ thi công chậm, kéo dài thời gian xây dựng sẽ dẫn đến sự tăng lên của các khoản chi phí như: chi phí trả lương cho bộ máy quản lý chỉ huy công trường, cán bộ kỹ thuật, lực lượng bảo vệ công trình, chi phí sửa chữa lán trại, chi phí bảo trì bảo dưỡng thiết bị, chi phí điện nước phục vụ sinh hoạt, thi công, thi công chậm còn kéo theo vấn đề giải ngân của chủ đầu tư công trình do không có khối lượng nghiệm thu thanh toán khi đó doanh nghiệp xây lắp phải bỏ ra khoản lãi suất trả do vay vốn Thậm chí nếu thi công chậm so với hợp đồng đã ký kết doanh nghiệp còn phải thực hiện nộp phạt mà khoản nộp phạt này cũng sẽ được phân
bổ vào chi phí sản xuất Ngược lại nếu thời gian thi công nhanh, vượt tiến độ doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được nhiều khoản mục chi phí làm giảm đảng kể chi phí sản xuất cho công trình
1.4.5 Nhân tố chính sách của Nhà nước
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước đối với các ngành kinh tế nói chung và ngành xây dựng nói riêng Để quản lý hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản Nhà nước ban hành các văn bản pháp quy để điều chỉnh
Với sự biến động về chính sách tiền lương, giá cả thị trường là yếu tố ảnh hưởng rất lớn dự toán xây dựng công trình Do đó luôn phải có sự thay đổi về đơn giá xây dựng
Trang 30công trình, chỉ số giá xây dựng, hệ số điều chỉnh, dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất xây dựng công trình
Bên cạnh đó nhiều công trình vốn Nhà nước có thiết kế, kết cấu phức tạp cũng như đòi hỏi về tính mỹ thuật cao dẫn đến doanh nghiệp xây dựng phải bố trí các lực lượng nhân lực có tay nghề cao để đảm bảo yêu cầu chất lượng của công trình song đơn giá xây dựng của công trình chỉ được tính theo đơn giá Nhà nước như đối với các công trình thông thường mà không có sự điều chỉnh cho phù hợp điều này cũng làm gia tăng chi phí sản xuất phải bù đắp của đơn vị thi công
Đặc biệt trong thời gian vừa qua đối với các công trình có yếu tố giải phóng mặt bằng hầu hết đều vướng mắc ở khâu bàn giao mặt bằng thi công Sự vướng mắc này chủ yếu xuất phát từ chính sách hỗ trợ, đền bù của Nhà nước đối với các chủ thể bị thu hồi đất dẫn đến nhiều công trình không thể tiếp tục thi công phải tạm dừng hoặc thi công cầm chừng để xem xét nghiên cứu tìm ra giải pháp giải phóng mặt bằng Điều này vô tình
đã gây ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất của đơn vị thi công khi họ đã huy động thiết bị máy móc, con người và các nguồn lực khác vào địa điểm xây dựng nhưng chỉ
vì các thủ tục chưa được giải quyết ở công tác giải phóng mặt bằng mà các đơn vị thi công phải chấp nhận các khoản chi phí phát sinh không đáng có như vậy
Đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp trong quá trình kinh doanh, cũng như chính bản thân doanh nghiệp hoạt động trên thị trường Chi phí này chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau, trong đó có những nhân tố mang tính chất khách quan và có những nhân tố mang tính chủ quan, các nhân tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng tác động tới chi phí
Trang 31Kết luận chương 1
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc tìm phương pháp quản lý chi phí sản xuất tối ưu phù hợp với cơ cấu của mình là mục tiêu xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh hay quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do đó công tác quản lý chi phí sản xuất cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp Để có thể đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải nắm được những yếu
tố liên quan đến chi phí sản xuất và tác động đến công tác quản lý chi phí để tìm ra một giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình
Trang 32CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng
Mọi công tác quản lý thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đều thực hiện dựa trên các quy định hiện hành do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, ngành ban hành Riêng đối với công tác quản lý chi phí trong hoạt động xây dựng hiện nay có các văn bản Luật, văn bản dưới Luật, cụ thể như sau:
2.1.1 Hệ thống văn bản Luật trong hoạt động xây dựng
-Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được quốc hội thông qua ngày 18/6/2014.[3]
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014.[4]
-Luật đầu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của kỳ họp Quốc hội khoá XIII;
- Nghị định 63/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu được Chính phủ ban hành ngày 26/06/2014
- Nghị định 59/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/8/2015
Trang 332.1.2 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chi phí xây dựng
- Quyết định 79/QĐ- BXD ngày 15/02/2017 công bố Định mức chi phí quản lý dự án
và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;[9]
- Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng,
- Quyết định số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt,
- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung định mức số 1776/BXD-VP
- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi bổ sung định mức số 1776/BXD-VP – Phần xây dựng;
- Quyết định số 1173/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi bổ sung định mức số 1777/BXD-VP – Phần lắp đặt;
- Quyết định số 1264/QĐ-BXD ngày 18/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi và bổ sung định mức định mức số 1776/BXD-VP - Công tác sử dụng vật liệu xây không nung;
- Định mức dự toán xây dựng công trình phần khảo sát kèm theo quyết định số 1354/QĐ-BXD ngày 28/12/2016;
- Định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng kèm theo văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/08/2007 và quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016;
- Các bộ đơn giá xây dựng công trình của các Sở, ban ngành;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan;
2.2 Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Sự cần thiết của bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc hết sức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toàn được
Trang 34vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhất trong điều kiện có thể được của doanh nghiệp
Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất, quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để đề ra các quyết sách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúp doanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Đối với Nhà nước khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nước có sự nhìn nhận và xây dựng được những chính sách đường lối phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế cũng như tạo ra những
sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuất kinh doanh với doanh nghiệp
Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp và khoa học
Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
và tính giá thành sản phẩm
Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế toán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý hệ thống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp
Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩm của các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm
Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp với quá trình sản xuất kinh
Trang 35doanh
Do đặc thù của sản phẩm xây dựng với doanh nghiệp xây lắp, việc giảm chi phí ở từng công trình, hạng mục công trình ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thi công cũng như lợi nhuận thu được Việc làm sao để giảm tối đa chi phí xây dựng mà không ảnh hưởng đến chất lượng của công trình là việc làm tối quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp xây lắp
Quản lý chi phí sẽ quyết định thành công của một doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của một doanh nghiệp Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực
có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp
Quản lý chi phí chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của
dự án được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro có liên quan đến dự án
Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, Ban giám đốc sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của công ty và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của công
ty
Cũng như vậy, trong xây dựng cơ bản để đảm bảo nâng cao hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các công cụ vĩ mô của Nhà nước hướng vào việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư, nhất là đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Chính điều này đã làm cho giá trị dự toán của công trình xây dựng rất sát với với chi phí mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành công việc đó Do đó vấn đề đặt ra đối với bất kỳ
Trang 36doanh nghiệp xây dựng là phải quản lý chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm để kinh doanh có lãi là đặc biệt quan trọng và là yêu cầu tất yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.[10]
2.3 Nội dung công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng
2.3.1 Quản lý chi phí thi công xây dựng dưới góc độ chủ đầu tư
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu đầu tư
và hiệu quả dự án, đồng thời phải bảo đảm tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, bảo đảm tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường [11]
Dưới góc độ của Chủ đầu tư, công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình cần đạt được sự cân bằng của 3 yếu tố: Chi phí - Tiến độ - Chất lượng, nhằm đảm bảo cho
dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra Đảm bảo được
sự cân đối giữa ba yếu tố này chính là thể hiện chất lượng, thành quả của công tác quản lý dự án Nếu như chất lượng, chi phí hay tiến độ thay đổi, có nghĩa là 3 yếu tố trên không còn được cân đối, không còn đảm bảo như yêu cầu ban đầu
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi công trình được đưa vào khai thác sử dụng Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện việc lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nguồn vốn sử dụng, điều kiện cụ thể của công trình xây dựng
Đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nước thì Nhà nước thường có vai trò kép trong quản lý chi phí xây dựng, bao gồm vai trò quản lý Nhà nước và vai trò Chủ đầu
tư (người bỏ vốn, người mua)
Trong vai trò quản lý Nhà nước: Nhà nước sẽ có các cơ chế, chính sách pháp luật để
đảm bảo:
- Đảm bảo tính pháp lý vững chắc cho các quyền và nghĩa vụ dân sự trong các loại hợp đồng kinh tế trong thị trường xây dựng
Trang 37- Chống độc quyền, chống tham nhũng, đảm bảo cạnh tranh công bằng
- Đảm bảo thu đúng và đủ Thuế
Trong vai trò là Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Nhà nước có các cơ chế, chính sách pháp luật riêng để đảm bảo:
- Đảm bảo đầu tư xây dựng có hiệu quả, chống được thất thoát;
- Đảm bảo đầu tư xây dựng phù hợp với khả năng của ngân sách;
- Đảm bảo đúng giá trị cho đồng tiền của Chủ đầu tư bỏ ra phù hợp với mục đích đầu
tư xây dựng công trình, cân bằng giữa chất lượng và ngân quỹ đầu tư
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, CĐT có các quyền sau:
Quyết định phương pháp xác định tổng mức đầu tư Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt;
Điều chỉnh và phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh không làm vượt dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt;
Tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt dự toán gói thầu xây dựng làm cơ sở lập Hồ sơ mời thầu hoặc Hồ sơ yêu cầu để lựa chọn nhà thầu;
Quyết định việc áp dụng, sử dụng định mức xây dựng, giá xây dựng công trình khi xác định dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;
Thuê các tổ chức tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để thực hiện lập, thẩm tra, kiểm soát, quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Được quyền đòi bồi thường hoặc khởi kiện ra tòa án theo quy định của pháp luật đòi bồi thường các thiệt hại do việc chậm trễ của cơ quan thanh toán vốn đầu tư;
Trang 38 Chấp thuận các thay đổi biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật do nhà thầu đề xuất nhưng phải đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường và không làm thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết Kiểm soát các thay đổi trong quá trình thi công xây dựng công trình có liên quan đến thay đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình hoặc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình;
Chấp thuận các đề xuất về thay đổi vật tư, vật liệu xây dựng theo đề xuất của tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng nhưng phải đảm bảo về mặt kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng, tiến độ xây dựng trên cơ sở giá trị trong hợp đồng đã ký kết
Được thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định;
Các quyền khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật có liên quan [6]
Trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, CĐT có các nghĩa vụ sau:
Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình; trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư điều chỉnh;
Tổ chức lập dự toán xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình điều chỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;;
Tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới hoặc điều chỉnh của công trình làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Tổ chức xác định giá xây dựng công trình; chỉ số giá xây dựng cho công trình, gói thầu xây dựng;;
Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã
ký kết với nhà thầu;;
Tổ chức kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định;
Quyết định và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của giá trị đề nghị cơ quan thanh toán vốn đầu tư thanh toán vốn cho nhà thầu;;
Trang 39 Mua bảo hiểm công trình đối với các công trình có quy định phải mua bảo hiểm;
Các nghĩa vụ khác liên quan đến quản lý chi phí theo quy định khác của pháp luật
có liên quan [6]
2.3.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng dưới góc độ nhà thầu
Dưới góc độ nhà sản xuất (nhà thầu) thì tùy từng góc độ khác nhau và các giai đoạn khác nhau mà có cách quản lý chi phí thi công xây dựng công trình khác nhau nhưng phải đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong ngân sách cho phép
Nội dung của quản lý chi phí xây dựng trên góc độ của nhà thầu bao gồm:
Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện thi công không phù hợp với mục đích,
kế hoạch của nhà thầu trên cơ sở quản lý theo các kế hoạch ban đầu được lập ra
Theo dõi, phát hiện những chi phí thực hiện thi công có sai lệch so với dự toán kế hoạch
Tác động điều chỉnh để đảm bảo công trình được xây dựng đúng chất lượng, tiến độ
mà không phá vỡ kế hoạch ngân sách
Khắc phục những thiếu sót nếu có của kế hoạch bằng các biện pháp điều chỉnh thích hợp
Cung cấp thông tin về tiến độ và chi phí thực hiện hợp đồng cho các bên liên quan
và phối hợp giữa các bên để giải quyết những vấn đề nảy sinh về chi phí và tiến độ trong quá trình thực hiện hợp đồng
Trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng công trình có các quyền và nghĩa vụ sau:
Quyền của nhà thầu xây lắp:
Quyết định định mức xây dựng, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu;
Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo
Trang 40đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kế
Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi công xây dựng công trình
Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà thầu
Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan
Nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng công trình:
Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;
Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật; [6]
2.4 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp xây dựng
a Phương pháp 1: Tính theo khối lượng và giá xây dựng công trình
a1 Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Khối lượng các công tác xây dựng được xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình
Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình có thể là đơn giá không đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) hoặc đơn giá đầy
đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước)