Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự to
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÙI NGỌC RỪNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH THUẬN, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
BÙI NGỌC RỪNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
Mã số: 8580302
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HOÀNG MINH DŨNG
BÌNH THUẬN, NĂM 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên: Bùi Ngọc Rừng
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác giả luận văn
Bùi Ngọc Rừng
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu tác giả chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Phòng đào tạo Sau Đại học, Quý thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ để tác giả hoàn thành chương trình học và hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ tại trường
Đồng thời tác giả cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo TS Hoàng Minh Dũng đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp, bạn bè đang công tác tại Ban QLDA đầu
tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận đã cung cấp những tài liệu trong quá trình hoàn thiện luận văn và có sự trao đổi nhiệt tình, cởi mở, Giúp tác giả hoàn thiện luận văn tốt hơn
Cũng quá đây cảm ơn gia đình luôn động viên tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Do thời gian chuẩn bị không có nhiều không tránh khỏi những sai sót trong quá trình làm, hoàn thiện tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn tốt hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn !
Trang 5
iii
MỤC LỤC:
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU: 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu của đề tài: 2
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
6 Kết quả đạt được: 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: 5
1.1.1 Tổng quan về dự án 5
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng: 6
1.1.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: 9
1.2 Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Các vấn đề về quản lý chi phí dự án: 10
1.2.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: 10
1.2.2 Các quy định về lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: 11
1.2.3 Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình: 13
1.2.3.1 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 13
1.2.3.2 Quản lý và điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình: 18
1.2.3.3 Dự toán xây dựng: 19
1.2.3.4 Dự toán giá gói thầu xây dựng: 25
1.2.3.5 Giá hợp đồng xây dựng: 25
1.2.3.6 Định mức và giá xây dựng, chỉ số giá: 26
1.2.3.7 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình: 27
1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 28
1.2.5 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 29
Trang 6iv
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình sử
dụng vốn ngân sách nhà nước 30
1.4 Đặc điểm các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông có ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí: 31
1.4.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ 31
1.4.2 Đặc điểm của công trình giao thông đường bộ 31
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí 33
Kết luận chương I: 36
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.38 2.1 Cơ sở khoa học về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 38
2.1.1 Quản lý chi phí tại một số nước trên Thế Giới và Việt Nam 38
2.1.1.1 Tại Trung Quốc: 38
2.1.1.2 Tại Mỹ và một số nước nước sử dụng thiêu chuẩn Mỹ: 38
2.1.1.3 Tại Việt Nam: 40
2.1.2 Quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 42
2.1.2.1 Luật xây dựng: 42
2.1.2.2 Luật đầu tư công: 44
2.1.2.3 Luật đấu thầu: 47
2.1.2.4 Nghị định về quản lý chi phí đầu từ xây dựng: 52
2.1.2.5 Thông tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng: 53
2.1.2.6 Quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước: 54
2.2 Phương pháp lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 58
2.2.1 Phương pháp lập chi phí đầu tư xây dựng công trình 58
2.3 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng 77
* Kết luận chương II: 83
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THUỘC BAN QLDA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN HÀM THUẬN BẮC 85
3.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc 85
3.1.1 Quá trình thành lập của Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc 85
Trang 7v
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Ban QLDA ĐTXD huyện Hàm
Thuận Bắc 85
3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc trong các năm vừa qua 88
3.2.1 Giới thiệu một số dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc thực hiện thời gian gần đây 88
3.2.2 Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng 91
3.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đâu tư 91
3.2.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 93
3.2.3 Quản lý chi phí đối với công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư.94 3.2.4 Chi phí quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng 95
3.2.5 Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn 97
3.2.6 Quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 98
3.2.7 Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 100
3.3 Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc.101 3.3.1 Những giải pháp cụ thể trong giai đoạn hình thành dự án 101
3.3.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý của Ban: 101
3.3.1.2 Giải pháp nâng cao chất lượng khảo sát, thiết kế, lập dự toán: 102
3.3.2 Những giải pháp cụ thể trong giai đoạn đầu tư 104
3.3.2.1 Giải pháp nâng cao công tác đền bù giải phòng mặt bằng: 104
3.3.2.2 Giải pháp nâng cao công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu: 104
3.3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng thi công, khối lượng thi công: 106
3.3.2.4 Giải pháp nâng cao công tác thanh quyết toán: 109
3.3.3 Giải pháp tăng cường công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng 110
*Kết luận chương 3: 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
1 Kết luận: 113
2 Kiến nghị: 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 8vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Các khoản mục chi phí trong TMĐT 14
Hình 1 2 Các phương pháp xác định TMĐT hiện nay 16
Hình 1 3 Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình 19
Hình 1 4 Các phương pháp xác định chi phí xây dựng 20
Hình 1 5 Các mục dự toán gói thầu xây dựng 25
Hình 1.6 Ảnh hưởng của thời tiết thi công TL 132, đoạn qua xã Bản Lang, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu 36
Hình 2 1 Các giai đoạn quản lý chi phí dự 40
Hình 2 2 Kiểm soát chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng 43
Hình 2.3 Cơ cấu chi phí của Tổng mức đầu tư xây dựng công trình 59
Hình 2.4 Chi phí đầu tư xây dựng qua các giai đoạn đầu tư XDCT 79
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc 86
Hình 3.2 Đường từ UBND xã Thuận Minh đi thôn Ku Kê, huyện Hàm Thuận Bắc 90
Hình 3.3 Đường từ huyện Hàm Thuận Bắc đến xã La Dạ 91
Hình 3.4 Quy trình kiểm tra chất lượng các thiết bị đưa vào lắp đặt 108
Hình 3.5 Quy trình kiểm tra công tác đổ bê tông các cống qua đường trong giao thông 109
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng định mức chi phí kiểm toán độc lập……….………56
Bảng 2 1 Tổng hợp sơ bộ mức đầu tư ……….………60
Bảng 2 2 Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng ……….………62
Bảng 2 3 Tổng hợp chi phí thiết bị ……… …………64
Bảng 2 4 Tổng hợp dự toán gói thầu tư vấn xây dựng…… ……… 66
Bảng 2 5 Tổng hợp dự toán chi phí hạng mục chung ……… …………68
Bảng 3 1 Kết quả thay đổi TMĐT ……… …………92
Bảng 3 2 Các dự án sử dụng vốn nhà nước năm 2014 – 2017 GPMB ………95
Bảng 3 3 Các dự án sử dụng vốn nhà nước năm 2016 – 2017……… ………… 99
Bảng 3 4 Tổng hợp một số dự án của Ban Quyết toán trong năm 2018 – đầu năm 2019 ………… ………100
Trang 111
PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Những hoạt động quản lý chi phí dự án nói chung và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm việc: quản lý tổng mức đầu tư, quản lý dự toán công trình, quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình là rất phức tạp và luôn luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay
Đầu tư xây dựng tỉnh Bình Thuận nói chung và đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc nói riêng có đóng vai trò không nhỏ cho sự phát triển kinh tế Cùng với sự thay đổi của cơ chế kinh tế hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng cũng có sự phát triển mới phù hợp với những biến đổi chung Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc là đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc quản lý, từ đó đến nay Ban QLDA đầu tư xây dựng đã đảm nhận việc quản lý nhiều dự án công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Hầu hết các công trình, hạng mục công trình được đưa vào sử dụng trong thời gian qua đều đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, quy mô, công suất, công năng sử dụng theo thiết kế, đảm bảo an toàn chịu lực, an toàn trong vận hành và đã phát huy được hiệu quả đặc biệt là tiết kiệm được nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, bên cạnh những bước phát triển trên, trong hoạt động xây dựng vẫn còn vấn đề về quản lý chi phí đáng để chúng ta quan tâm, bên cạnh nhiều công trình đạt hiệu quả đầu tư vẫn còn có những công trình chưa đạt hiệu quả đầu tư mà chi phí xây dựng lại cao, nhất là công trình giao thông Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là buông lỏng khâu quản lý Vấn đề chi phí
bị ảnh hưởng từ khâu làm thủ tục trong lập dự án, lựa chọn nhà thầu đến các công việc như: Tổ chức kiểm tra hệ thống quản lý chi phí của Ban QLDA và các tổ chức liên quan trong suốt thời gian xây dựng công trình Trước đây, khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, người ta thường quan tâm và đặt vấn đề quản lý chất lượng công trình, tiến
Trang 122
độ thi công … mà chưa quan tâm nhiều đến việc quản lý chi phí trong các giai đoạn khác của dự án
Để tăng cường quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình cần giải quyết các vấn
đề ở tất cả các khâu trong thực hiện dự án Cần triển khai một cách quyết liệt và đồng
bộ ở tất cả các cấp ngành và địa phương Để đảm bảo hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng công trình, phải tạo được “cơ chế trách nhiệm” Như vậy sẽ không còn tình trạng khi xảy ra việc thất thoát ngân sách hay dự án đầu tư không hiệu quả, gây lãng phí ngân sách Nhà nước đều được đổ lỗi do nguyên nhân khách quan với hàng loạt lý do được viện dẫn
Thực trạng cho thấy ý nghĩa của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng và sự cần thiết hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng Đây chính là lý do để
học viên chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác
quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận”
2 Mục tiêu của đề tài:
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án nói chung, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình nói riêng, kết hợp với việc phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc thực hiện
b Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc triển khai trong thời gian gần đây
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Luận văn tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân cốt lõi của vấn đề trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận trong một số dự án Ban đã thực hiện trong thời gian vừa qua Qua việc tìm hiểu các nguyên nhân, hạn chế trong công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Ban tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả về quản lý chi phí, giúp hạn chế thất thoát, lãng phí vốn NSNN, tại Ban Từ đề tài nghiên cứu tác giả
hi vọng là tài liệu tham khảo cho các đối tượng là cán bộ, công nhân viên, đang công tác tại các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 144
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do tại Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thực hiện;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận
Trang 15Dự án bao gồm: Chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp,
mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch;
dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ
kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác [1] Các đặc tính của dự án:
a Tính mục tiêu:
+ Dự án bao giờ cũng có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng
+ Định hướng mục tiêu luôn được duy trì trong suốt dự án
+ Sản phẩm cuối cùng luôn được đánh giá xem có phù hợp, có đạt được mục tiêu không
b Có các hạn định rõ ràng
+ Lịch biểu được xác định trước
+ Các ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ
+ Các mốc được theo dõi và đem ra đánh giá
c Sự giới hạn
+ Giới hạn về nguồn lực
+ Giới hạn về kinh phí
Trang 16+ Lập đề cương chi tiết
+ Tiến hành soạn thảo dự án
+ Lập dự án và trình chủ đầu tư và cơ quan chủ quản
+ Hoàn tất văn bản dự án
1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng:
Khái niệm về dự án và dự án đầu tư xây dựng:
Theo điều 3 Luật xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc hội ban hành định nghĩa dự án
và dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [2] Hiểu rộng hơn dự án đầu tư xây dựng là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì tiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống Đối với nền kinh tế hoạt động đầu tư là một hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kĩ thuật của nền kinh tế Đối với các cơ sở sản
Trang 177
xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư nhằm tăng thêm cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện có, là điều kiện để phát triển sản xuất kinh doanh Hoạt động đầu tư được thể hiện tập trung qua việc thực hiện các dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về bản chất: Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định
- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn đầu tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế, xã hội trong thời gian dài
- Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ
- Các dự án đầu tư là đối tượng cho vay trung và dài hạn chủ yếu của các ngân hàng ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam các dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Các chủ dự án thường không đủ vốn để các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư mở rộng sản xuất, đầu tư theo chiều sâu và các dự án đầu tư mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm của dự án đầu tư:
+ Có mục tiêu, mục đích cụ thể
+ Có một hình thức tổ chức xác định (một cơ quan cụ thể) để thực hiện dự án
+Có nguồn lực để tiến hành hoạt động của dự án (vốn lao động, công nghệ )
Trang 188
+ Có một khoảng thời gian nhất định để thực hiện mục tiêu dự án
Phân loại dự án đầu tư:
- Phân loại theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
+ Dự án đầu tư có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
+ Dự án đầu tư có nguồn vốn viện trợ của nước ngoài (ODA)
- Phân loại theo lĩnh vực đầu tư:
Gồm: dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội
- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
+ Đối với đầu tư trong nước chia thành 3 loại A, B, C
+ Dự án nhóm A do thủ tướng chính phủ quyết định Dự án nhóm B, C do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ, các cơ quan trực thuộc chính phủ, UBND cấp tỉnh (và thành phố trực thuộc TW) quyết định
+ Đối với đầu tư nước ngoài gồm 3 loại A, B và loại được phân cấp cho các địa phương
- Phân theo hình thức thực hiện: dự án BTO, BOT, BT
Việc phân loại dự án đầu tư theo cách nào cũng mang đến tính chất tương đối và quy ước Một dự án đầu tư được xếp vào nhóm này hay nhóm khác là tuỳ thuộc vào mục đích, phạm vi và yêu cầu nghiên cứu xem xét
Một dự án đầu tư có thể được đưa vào thực hiện phải trải qua những giai đoạn nhất định Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án tạo thành chu kỳ của dự án đầu tư
Trang 199
1.1.3 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình:
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật
Theo quy định của pháp luật Tại Nghi định 68/2019/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2019, tại Điều 3 quy định
về nguyên tắc chi phí đầu tư xây dựng:
a Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều
50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết
kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
b Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
c Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị
dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp tổng mức đầu
tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghi định 68/2019/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
c Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghi định 68/2019/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
Trang 2010
1.2 Chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước Các vấn đề về quản lý chi phí dự án:
1.2.1 Khái niệm chi phí và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng loại công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, nguồn vốn sử dụng và các quy định của nhà nước [2]
Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng của công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình bên cạnh các lĩnh vực quản lý và chất lượng, quản lý về tiến độ, an toàn và vệ sinh môi trường,… Chính phủ đã có Nghị định riêng về quản lý chi phí, các
Bộ ngành trung ương, UBND các tỉnh thành trong cả nước đều có quy định riêng theo từng địa phương, ngoài ra Chính phủ cũng có các nghị định về quy trình quản lý đấu thầu, quản lý hợp đồng xây dựng và các quy định về bảo hiểm công trình, và các quy định khác liên quan Sự hiệu quả của việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng được thể hiện ở nhiều mặt, trong đó chủ yếu các tiêu chí: sự phù hợp với quy định của pháp luật, tình hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật trong phương pháp thiết kế xây dựng công trình, giá thành xây dựng công trình, tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán – thanh toán,giảm thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho,… Để đạt được các tiêu chí như trên thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện thường xuyên, xuyên suốt tất cả các giai đoạn đầu tư và các lĩnh vực đầu tư, qua các quá trình thiết kế
- dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành bàn giao công trình đưa vào sử dụng, thanh toán quyết toán dự án hoàn thành
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi bàn giao công trình vào khai thách sử dụng Chủ đầu tư được thuê tổ chức và các cá nhận có đủ năng lực để thực hiện công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình gồm quản lý tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây
Trang 21Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 ngày 01/7/2014;
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 về quản lý chi phí dự án ĐTXD;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án ĐTXD;
Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 về hợp đồng xây dựng
Trang 2212
Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Thông tư số 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 đơn giá nhân công trong chi phí ĐTXD; Thông tư số 18/2016/TT-BXD, ngày 30/6/2016 về thẩm định, phê duyệt thiết
kế, dự toán xây dựng công trình;
Thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về xác định và quản lý chi phí ĐTXD; Thông tư 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư 09/2016/TT-BTC ban hành ngày 18/01/2016 của Bộ tài chính về việc quy định quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn nhà nước;
Quy định của địa phương
Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng: Công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
Định mức XDCB số 1776/BXD-VP, số 1777/BXD-VP, số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007; số 1172/QĐ-BXD và số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của BXD
Quyết định 08/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận, Ban hành Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Trang 2313
Quyết định 32/2017/QĐ-UBND ngày 19/10/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận, về sửa đổi bổ sung một số điều Quy định về phân cấp thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được ban hành kèm theo Quyết định 08/2017/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 của UBND tỉnh
Quyết định số 1340/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận, về việc công bố Bộ Đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận, về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; quy trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thoả thuận với người sử dụng đất và quy trình chủ đầu tư thoả thuận với người
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
1.2.3 Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình:
Để lập chi phí đầu tư xây dựng công trình cần dựa vào vào các quy định của pháp luật
về xây dựng như: Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định 32/2015/NĐ-CP quy định về quản lý chi phí xây dựng công trình, Thông tư 06/2016/TT-BXD, Bộ định mức xây dựng số 1776/BXD-VP, số 1777/BXD-VP, số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007; số 1172/QĐ-BXD và số 588/QĐ-BXD ngày 29/5/2014 của BXD, bộ đơn giá xây dựng xây dựng của UBND các tỉnh và thành phố khác trong cả nước và các quy định khác liên quan
1.2.3.1 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
Là toàn bộ chi phí ĐTXD của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD Trường hợp phải lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD thì việc xác định sơ bộ TMĐT theo thiết kế sơ bộ là cơ sở để ước tính chi phí ĐTXD
Trang 2414
Hình 1 1 Các khoản mục chi phí trong TMĐT Nội dung các khoản mục chi phí trong TMĐT được tính toán đầy đủ theo các nội dung
Chi phí bồi thường hỗ trợ tái định cư
Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất
Chi phí thực hiện tái định cư
Chi phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng
Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình
Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ
Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng
Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Chi phí thiết bị
Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ
Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh
Chi phí vận chuyển, bảo hiểm
Thuế và các loại phí liên quan khác
Trang 2515
Chi phí quản lý dự án
Bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao, đưa công trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình
Chi phí khảo sát xây dựng
Chi phí lập báo cáo đầu tư, chi phí lập DA hoặc báo cáo kinh tế kĩ thuật
Chi phí thi tuyển thiết kế kiến trúc
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
Chi phí tư vấn quản lý dự án
Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp với chất lượng công trình
Một số chi phí khác
Chi phí khác
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
Chi phí bảo hiểm công trình
Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình
Chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
Chi phí nghiên cứu khoa học có liên quan đến dự án
Vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh Lãi vay trong thời gian xây dựng
Một số chi phí khác
Chi phí dự phòng:
Dự phòng do phát sinh khối lượng và dự phòng do yếu tố trượt giá
Tổng mức ĐTXD phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của
dự án Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, tổng mức ĐTXD được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án
Trang 2616
Nội dung các chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Hình 1 2 Các phương pháp xác định TMĐT hiện nay
Phương pháp xác định theo thiết kế cơ sở của dự án:
Theo thông tư 06/2016 TT-BXD ngày 10/3/2016 Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác (nếu có); chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí
dự phòng
Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư đồng thời là dự toán công trình gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có) Dự toán công trình tính theo khối lượng từ thiết kế bản vẽ thi công
Tính theo suất vốn đầu tư:
Là Phương pháp tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm
Trang 2717
lập dự án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp
và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư
Phương pháp xác định theo số liệu của dự án có các công trình xây dựng có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Các dự án, công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự là những công trình xây dựng có cùng loại, cấp công trình, quy mô, công suất của dây chuyền thiết bị, công nghệ tương tự Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư
Trường hợp có đầy đủ thông tin, số liệu về chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục xây dựng công trình có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã thực hiện thì tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
𝑉 = ∑ 𝐺𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖𝑥𝐻𝑡𝑥𝐻𝑘𝑣 ± 𝑛 𝑖=1 ∑ 𝐶𝐶𝑇−𝐶𝑇𝑇𝑇𝑖 𝑛 𝑖=1 (1.1)
Trong đó
n: số công trình tương tự đã thực hiện
i: số thứ tự của công trình tương tự đã thực hiện
: chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình tương tự đã thực hiện thứ i của dự án đầu tư (i=1÷n)
: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự án đầu tư xây dựng công trình
: hệ số quy đổi về địa điểm xây dựng dự án
: những chi phí chưa tính hoặc đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trinh tương tự đã thực hiện thứ i
Trường hợp tính bố sung thêm những chi phí cần thiết của dự án dang tính toán nhưng chưa tính đến trong chi phí đầu tư xây dựng cồng trình, hạng mục công trình của dự án tương tự Trường hợp giảm trừ những chi phí đã tính trong chi phí đầu tư xây dựng công trình, hạng mục công trình của dự án tương tự nhưng không phù hợp hoặc không cần thiết cho dự án đang tính toán
Trang 2818
Trường hợp với nguồn số liệu về chi phí đầu tư xây dựng của các công trình, hạng mục công trình có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện chỉ có thể xác định được chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của các công trình thì cần qui đổi các chi phí này về thời điểm lập dự án Trên cơ sở chi phí xây dựng và chi phí thiêt bị đã quy đổi này, các chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình, chi phí khác và chi phí dự phòng được xác định tương tự như khi tính với trương hợp “Xác định tổng mức đầu tư từ thiết kế cơ sở”
Phương pháp kết hợp
Đối với dự án có nhiều công trình, tùy theo điều kiện yêu cầu cụ thể của dự án và nguồn có được có thể vận dụng kết hợp các phương pháp trên để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.3.2 Quản lý và điều chỉnh Tổng mức đầu tư xây dựng công trình:
Tổng mức đầu tư được điều chỉnh đối với một trong các trường hợp sau đây:
- Ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hoả hoạn, địch hoạ hoặc sự kiện bất khả kháng khác
- Xuất hiện các yếu tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án
- Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án
Nội dung, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh được quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 7 Nghị định số 68/2019/NĐ-CP
Trường hợp khi thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường hợp vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Tổng mức đầu tư điều chỉnh được xác định bằng tổng mức đầu tư đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần tổng mức đầu tư bổ sung Giá trị phần tổng mức đầu tư bổ sung
Trang 2919
được xác định thành một khoản chi phí riêng và phải được tổ chức thẩm định hoặc
thẩm tra trước khi quyết định phê duyệt
1.2.3.3 Dự toán xây dựng:
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
Hình 1 3 Các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình
Dự toán xây dựng công trình được xác định theo công thức sau:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP (1.2)
Trong đó:
- GXD : chi phí xây dựng;
- GTB : chi phí thiết bị;
- GQLDA : chi phí quản lý dự án;
- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
Trang 30GTB = GMS + GĐT + GLĐ (1.3)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
- GĐT: chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được xác định theo
công thức sau:
(1.4) Trong đó:
- Qi: khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i (i = 1÷n);
Trang 31- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến hiện trường công trình;
- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
- T: các loại thuế và phí có liên quan
Đối với những thiết bị chưa đủ Điều kiện xác định được nêu trên thì có thể dự tính trên
cơ sở lựa chọn mức giá thấp nhất giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và chỉ có duy nhất trên thị trường) đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp thiết bị cho công trình hoặc giá những thiết bị tương tự công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường tại thời Điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tương tự đã và đang thực hiện Trong quá trình xác định chi phí đầu tư xây dựng, nhà thầu tư vấn có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức
độ phù hợp của giá thiết bị khi sử dụng các báo giá nêu trên
Đối với các loại thiết bị công trình, thiết bị công nghệ cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào báo giá gia công sản
Trang 3222
phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị tương tự của công trình đã và đang thực hiện
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ: Được xác định bằng cách lập dự toán
hoặc dự tính tùy theo đặc Điểm cụ thể của từng dự án
Chi phí lắp đặt thiết bị và chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị: Được xác định
bằng cách lập dự toán như đối với chi phí xây dựng
c Xác định chi phí quản lý dự án (G QLDA )
Chi phí quản lý dự án được xác định theo công thức sau:
GQLDA = N x (GXDtt + GTBtt) (1.6)
Trong đó:
- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án tương ứng với quy mô xây lắp
và thiết bị của dự án (theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng);
- GXDtt: chi phí xây dựng trước thuế giá trị gia tăng;
- GTBtt: chi phí thiết bị trước thuế giá trị gia tăng
Trường hợp chi phí quản lý dự án được xác định theo hướng dẫn trên không phù hợp thì được xác định bằng cách lập dự toán Phương pháp lập dự toán theo hướng dẫn của
Bộ Xây dựng
Xác định chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (G TV )
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:
(1.7) Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j (j=1÷m) được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
Trang 3323
Trường hợp một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình thì chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng giá trị hợp đồng tư vấn đó ký kết
d Xác định chi phí khác (G K )
Chi phí khác được xác định theo công thức sau:
(1.8) Trong đó:
- Ci: chi phí khác thứ i (i=1÷n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
- Dj: chi phí khác thứ j (j=1÷m) được xác định bằng lập dự toán;
- Ek: chi phí khác thứ k (k=1÷1);
- CHMC: Chi phí hạng Mục chung
Chi phí hạng Mục chung được xác định như sau:
CHMC = (CNT + CKKL) x (1+T) + CK (1.9) Trong đó:
a) CNT: chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công là chi phí để xây dựng nhà tạm tại hiện trường hoặc thuê nhà hoặc chi phí đi lại phục vụ cho việc ở và Điều hành thi công của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình
Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và Điều hành thi công được tính bằng tỷ lệ 2% trên chi phí xây dựng và chi phí lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh thiết bị trước thuế giá trị gia tăng đối với các công trình đi theo tuyến như đường dây tải điện, đường dây thông tin bưu điện, đường giao thông, kênh mương, đường ống, các công trình thi công dạng tuyến khác và bằng tỷ lệ 1% đối với các công trình còn lại
Đối với các trường hợp đặc biệt khác (như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải đảo, các công trình sử dụng vốn ODA lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu quốc tế) nếu Khoản Mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở
Trang 34c) CK: chi phí hạng Mục chung còn lại gồm: Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay nghề thuộc biên chế quản lý của doanh nghiệp) đến và ra khỏi công trường; chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có); chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình (nếu có); chi phí kho bãi chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự) và được xác định bằng phương pháp lập
dự toán hoặc dự tính chi phí
d) T: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định
- GDP1: chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:
GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x kps (1.11)
Trang 3525
- kps là hệ số dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh, mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp của công trình thuộc dự án và Điều kiện địa chất công trình nơi xây dựng công trình và mức tỷ lệ là kps ≤ 5%
- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:
(1.12) Trong đó:
- T: thời gian xây dựng công trình xác định theo (quý, năm);
- t: số thứ tự thời gian phân bổ vốn theo kế hoạch xây dựng công trình (t=1÷T);
- Gt
XDCT: giá trị dự toán xây dựng công trình trước chi phí dự phòng thực hiện trong Khoảng thời gian thứ t;
- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá
± ∆I XDCT: mức biến động bình quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian dựng công trình so với mức độ trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng kinh nghiệm chuyên gia
1.2.3.4 Dự toán giá gói thầu xây dựng:
Dự toán gói thầu xây dựng xác định theo từng gói thầu, phù hợp với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán xây dựng đã phê duyệt và thực hiện trước khi tổ chức đấu thầu
Hình 1 5 Các mục dự toán gói thầu xây dựng
1.2.3.5 Giá hợp đồng xây dựng:
Sau khi hoàn tất quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định Chủ đầu tư và các nhà thầu liên quan ký kết hợp đồng theo nguyên tắc tự nguyện Trong quá trình thực hiện hợp
Trang 3626
đồng phải căn cứ vào hợp đồng và khối lượng công việc bên giao thầu và bên nhận thầu đã nhận, đơn vị thi công phải thực hiện các công việc liên quan như: cung cấp vật
tư, máy móc, thiết bị thi công, vật tư, vật liệu liên quan
Nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng có chất lượng đơn vị Chủ đầu tư phải quản lý tiến độ thi công, quản lý chất lượng công trình tránh trường hợp một sống hạng mục không đảm bảo phải tháo dỡ làm lại hoặc hư hỏng không sử dụng được tạo ra lãng phí vốn đầu tư xây dựng, sửa chữa khắc phục
Các dạng hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá theo đơn giá điều chỉnh, hợp đồng theo thời gian cán bộ quản lý của chủ đầu tư, của Ban QLDA cần theo dõi và kiểm soát chặt chẽ tránh trường hợp không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu của hợp đồng, tính toán thừa
1.2.3.6 Định mức và giá xây dựng, chỉ số giá:
Trong quá trình lập tổng mức đầu tư, lập dự toán xây dựng, cần kiểm soát các định mức đơn vị lập có đúng với yêu cầu trong hồ sơ thiết kế bản vẽ thiết kế cơ sở, thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, và thiêt kế biện pháp thi công xây dựng đối với dự
án, công trình xây dựng hay không Các định mức theo tỷ lệ % cần kiểm soát các hệ số trong quá trình tra cứu, nội suy theo quy định hiện hành
Đơn giá xây dựng cần kiểm soát đơn giá theo địa điểm, thời gian lấy đơn giá xây dựng
và tham khảo giá theo báo giá các nhà cung cấp, theo thông báo giá liên sở xây dựng Trong quá trình lập và quản lý chỉ số giá cần xem xét giá và có phương pháp quản lý hợp lý để tránh trường hợp giá thị trường tăng giảm đột biến ảnh hưởng đến chi phí xây dựng công trình
Cần theo dõi chỉ số giá xây dựng công trình theo các Quyết định của UBND tỉnh thành nơi công trình xây dựng theo năm, quý, tháng,…
Trang 3727
1.2.3.7 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình:
Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của CĐT trên cơ sở kế hoạch vốn được giao
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong
hồ sơ đề nghị thanh toán
Các công trình xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn ĐTXD công trình
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập Hồ sơ quyết toán vốn ĐTXD công trình và quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự
án ĐTXD, trường hợp cần thiết phải quyết toán ngay thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định
Yêu cầu chung về quản lý chi phí
Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý chi phí trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực hiện và
giải pháp thiết kế, ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước
Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế quy định
Trang 3828
Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng
Yêu cầu cụ thể về quản lý chi phí:
Công tác quản lý chi phí đầu tư hiệu quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại
Công tác quản lý chi phí đầu tư phải kiểm soát được các nguồn vốn từ các cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan
Quan công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng rút kinh nghiệm trong quá trình quản lý
có thiếu sót (nếu có), hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước
1.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng, nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ theo từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng và mặt bằng giá thị trường
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, giá ca máy và thiết bị thi công, điều chỉnh dự toán xây dựng, chỉ số giá xây dựng, kiểm soát chi phí trong đầu tư xây dựng; hướng dẫn và quản lý việc cấp chứng chỉ định giá xây dựng; công bố các chỉ tiêu, định mức xây dựng, chỉ số giá xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự
án đến khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực để lập, thẩm tra và kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng
Trang 3929
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện trên
cơ sở điều kiện, cách thức xác định chi phí đầu tư xây dựng đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận phù hợp với các quy định, hướng dẫn về lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và trình tự đầu tư xây dựng
Chi phí đầu tư xây dựng của các dự án sử dụng vốn nhà nước phải được xác định theo quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1.2.5 Các vấn đề về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, tổng mức đầu tư xây dựng của một số dự án chưa xác định đúng cũng như thiếu các biện pháp kiểm soát phù hợp, dẫn tới tiến độ thực hiện dự án kéo dài, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư Chính vì vậy, Thông tư quy định rõ, nội dung tổng mức đầu
tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác Đối với dự án sử dụng vốn phát triển chính thức (gọi tắt là ODA) thì ngoài các nội dung được tính toán trong tổng mức đầu tư nói trên còn được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác cho phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án đầu tư xây dựng sử dụng ngồn vốn này theo các quy định pháp luật hiện hành có liên quan
Phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng là xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án Xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự
đã hoặc đang thực hiện Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án hoặc đã xác định được nhưng chưa có dữ liệu suất vốn đầu tư xây dựng công trình được công bố, sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ đã và đang thực hiện và điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác
Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng được quy định việc bổ sung chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá do chủ đầu tư tổ chức thực hiện khi chỉ số giá xây dựng bình quân của các chỉ số giá xây dựng liên hoàn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố từ thời điểm thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt Đối với các công trình chưa có trong
Trang 4030
danh mục chỉ số giá xây dựng do Sở Xây dựng công bố và công trình xây dựng theo tuyến đi qua địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì chỉ số giá xây dựng bình quân được xác định căn cứ các chỉ số giá xây dựng từ thời điểm thực hiện
dự án đến thời điểm điều chỉnh trên cơ sở phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng
1.3 Các quy định hiện hành về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Quy định về vốn ngân sách Nhà nước được nhà nước quy định tại điểm a, khoản 1, điều 1 tại thông tư 09/2016/TT-BTC của Bộ tài chính “Vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư công, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước” [1]
Theo luật xây dựng số 50 quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng có một số điểm mới như sau:
Thứ nhất, Luật Xây dựng điều chỉnh xuyên suốt toàn bộ hoạt động ĐTXD, từ khâu quy hoạch xây dựng, lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD; quản lý thực hiện dự án ĐTXD cho đến khảo sát, thiết
kế, thi công xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và được áp dụng đối với các dự án ĐTXD thuộc mọi nguồn vốn
Thứ hai, tăng cường trách nhiệm kiểm soát của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng và các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong quá trình thẩm định dự án ĐTXD, thiết kế, dự toán xây dựng có sử dụng nguồn vốn khác nhau Trách nhiệm kiểm soát của cơ quan về xây dựng được phân định phù hợp theo nguồn vốn sử dụng của dự án Đối với dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước sẽ được các cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra chặt chẽ về chi phí, nội dung các bước thiết kế xây dựng, còn các dự án không sử dụng vốn nhà nước thì nhà nước vẫn kiểm soát chặt chẽ thiết kế xây dựng ở các bước đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường, an toàn của cộng đồng Đây là những nội dung đổi mới căn bản so với các quy định trước đây
Thứ ba, phân định rõ thẩm quyền của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các
dự án ĐTXD có sử dụng vốn nhà nước; đối với các dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà