1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn giám sát thi công dự án khu dân cư và thương mại riverside complex

140 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 4,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình Chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ x

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Học viên Hồ Văn Hoàng Quân xin cam đoan đề tài “ Giải pháp nâng cao chất lượng

tư vấn giám sát thi công dự án khu dân cư và thương mại Riverside Complex’’ là

công trình nghiên cứu bản thân học viên Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) tôi đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Hồ Văn Hoàng Quân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn giám sát thi công dự án khu dân cư và thương mại Riverside Complex”, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, chỉ dạy tận tình của các chuyên gia, và

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn có thể có thiếu sót Tác giả rất mong nhận được mọi ý kiến đóng góp, trao đổi chân thành của các thầy cô giáo và cán bộ đồng nghiệp để luận văn đạt chất lượng cao

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm chung về chất lượng công trình xây dựng 4

1.1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám sát chất lượng thi công công trình 6

1.2 Vai trò của công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.1 Vai trò của công tác tư vấn giám sát xây dựng 10

1.2.2 Cơ sở khoa học hoàn thiện tổ chức TVGS 12

1.3 Thực trạng công tác tư giám sát trong thi công xây dựng hiện nay 15

Kết luận chương 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH 19

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác tư vấn giám chất lượng công trình 19

2.1.1 Các văn bản pháp lý 19

2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuẩn 24

2.2 Công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng 25

2.2.1 Nội dung cơ bản của công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng 25

2.2.2 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát trong thi công xây dựng 27

2.2.3 Năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia giám sát trong thi công xây dựng 29

2.2.4 Các phương thức và phương pháp kiểm tra chất lượng công trình 33

2.3 Nội dung phương pháp giám sát chất lượng công trình 38

Trang 4

2.3.1 Phương pháp quan sát 38

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm 38

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình 39

2.4.1 Nhân tố khách quan 39

2.4.2 Nhân tố chủ quan 43

2.5 Phạm vi, quy trình giám sát tổng quát của nhà thầu tư vấn giám sát 44

2.5.1 Phạm vi công tác tư vấn giám sát thi công trong quản lý chất lượng 44

2.5.2 Quy trình giám sát tổng quát của nhà thầu tư vấn giám sát 45

2.6 Yêu cầu công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình nhà cao tầng 48

2.6.1 Các yếu tố đặc thù về nhà cao tầng 48

2.6.2 Yêu cầu công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình nhà cao tầng 54

2.7 Xây dựng hệ thống các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác giám sát chất lượng công trình 55

Kết luận chương 2 62

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TƯ VẤN GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY TNHH APAVE- CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 63

3.1 Vai trò, phạm vi, quy trình giám sát tổng quát của nhà thầu tư vấn giám sát 63

3.1.1 Giới thiệu chung 63

3.1.2 Các lĩnh vực hoạt động 63

3.2 Thực trạng thực hiện công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình Khu dân cư và thương mại Riverside Complex 65

3.2.1 Giới thiệu về công trình Khu dân cư và thương mại Riverside Complex 65

3.2.2 Thực trạng công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình của công ty APAVE 66

3.3 Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn giám sát công trình Khu dân cư và thương mại Riverside Complex 77

3.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức TVGS 77

3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực thành viên tham gia giám sát 84

3.3.3 Xây dựng quy trình, hệ thống QLCL giám sát cho Khu dân cư và thương mại Riverside Complex 88

3.3.4 Các phương pháp sử dụng trong giám sát thi công 103

Kết luận chương 3 120

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 121

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình 7

Hình 1.2 Mô hình hóa các yếu tố của chất lượng 9

Hình 1.3 Vỡ đường ống nước sạch Sông Đà 16

Hình 1.4 Sập cầu Chu Va, cán bộ TVGS không làm tròn trách nhiệm 16

Hình 2.1 Sơ đồ chu trình Deming 34

Hình 2.2 Sơ đồ quản lý nhà nước về chất lượng công trình 43

Hình 2.3 Quy trình giám sát tổng quát 47

Hình 2.4 Tòa Vietcombank Tower được xây dựng trong khu đông dân cư 49

Hình 2.5 Tòa nhà Bitexco Financial Tower được thiết kế bằng bê tông cốt thép và kính 51

Hình 2.6 Tải trọng và sơ đồ chịu lực của nhà 52

Hình 2.7 Biểu đồ thống kê đơn vị công tác của đối tượng khảo sát 57

Hình 2.8 Biểu đồ thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 57

Hình 2.9 Biểu đồ thống kê số lượng đối tường trả lời theo thời gian công tác 58

Hình 3.1 Phối cảnh dự án Riverside Complex 65

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức và triển khai nhân sự đơn vị TVGS tại dự án Riverside Complex 66

Hình 3.3 Thi công lắp đặt tấm Water Stop không đúng biện pháp được duyệt 68

Hình 3.4 TVGS không lập biên bản nhắc nhở nhà thi công không hàn nối các tấm Water Stop đúng biện pháp được duyệt 69

Hình 3.5 Vị trí “cháy” thép vách lõi thang 70

Hình 3.6 Nhà thầu thi công lắp đặt coffa vách hầm không đúng biện pháp đã được duyệt 71

Hình 3.7 Sử dụng vật tư xà gồ, cây chống không đạt yêu cầu 73

Hình 3.8 Nứt bê tông dầm, sàn 74

Trang 6

Hình 3.9 Cừ Larsen chuyển vị vượt sai số dẫn đến biến dạng 75

Hình 3.10 Công nhân không đeo dây an toàn khi làm việc trên cao 76

Hình 3.11 Quy trình giám sát tổng quát tại dự án Riverside Complex 90

Hình 3.12 Quy trình giám sát khối lượng 97

Hình 3.13 Quy trình giám sát tiến độ 98

Hình 3.14 Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp 100

Hình 3.15 Quy trình kiểm tra và phê duyệt biện pháp thi công, bản vẽ shopdrawing 102

Hình 3.16 Ví dụ về kế hoạch kiểm soát thi công bê tông cốt thép 104

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê đối tượng khảo sát 56

Bảng 2.2 Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 57

Bảng 2.3 Thống kê đối tượng trả lời theo thời gian công tác 58

Bảng 2.4 Kết quả khảo sát 59

Bảng 2.5 Phiếu khảo sát đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 60

Bảng 2.6 Kết quả phân tích theo trị số trung bình 60

Bảng 2.7 Thống kê trong mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 61

Bảng 3.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty APAVE 63

Bảng 3 2 Kiểm soát tài liệu, văn bản 78

Bảng 3.3 Biểu phân công trách nhiệm 86

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau gần 30 năm đổi mới và hội nhập nền kinh tế Việt Nam đã có những thay đổi to lớn Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt, đời sống người dẫn ngày càng được cải thiện Các thành phần trong nền kinh tế thị trường đã bước đầu phát triển đáp ứng được nhu cầu của xã hội Một trong số đó phải kể đến lĩnh vực đầu tư xây dựng Lĩnh vực này đã đạt được những thành tưu vô cùng to lớn Bên cạnh đó cũng đặt ra bài toán cần được giải quyết Một trong số đó là quản lý chất lượng thi công xây dựng sao cho công trình đạt chất lượng, hợp lý về thời gian và chi phi đầu tư

Quản lý chất lượng công trình xây dựng trong quá trình thi công đang được đặt lên hàng đầu trong công tác quản lý dự án Nâng cao chất lượng trong quá trình thi công trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi sự tham gia của nhiều đơn vị từ Chủ đầu tư, Tư vấn giám sát, Tư vấn thiết kế, Nhà thầu xây dựng vai trò địa phương có dự án, tham gia giám sát cộng đồng Các hoạt động quản lý chất lượng cần phải được quan tâm ngay từ đầu để tránh xảy ra các vấn đề liên quan đến chất lượng mới tìm cách xử lý khắc phục

Để đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng cần phải giám sát chặt chẽ các bước thực hiện dự án Từ khâu khảo sát địa hình địa chất, thẩm tra thẩm định hồ sơ đến giám sát hiện trường thi công công trình Trong đó công việc giám sát thi công là quan trọng nhất và có tác động trực tiếp đến sự thành công của dự án

Người cán bộ giám sát phải trang bị đầy đủ kiến thức chuyên môn, am hiểu các bước thi công, phát hiện và xử lý sai phạm của nhà thầu Quản lý quá trình thực hiện thi công trên công trường Nếu giám sát chất lượng không tốt sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công trình và khắc phục là rất khó khăn Hiện nay ngày càng xảy ra nhiều sự cố trên các công trình xây dựng, có thể nêu ra một số sự việc như

sự cố vỡ đường ống nước sông Đà, Bộ xây dựng kết luận nguyên nhân là do ống cốt sợi thủy tinh không đảm bảo chất lượng so với yêu cầu thiết kế và độ bền 50 năm sử dụng nhưng đơn vị tư vấn giám sát đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng Vụ sập cầu

Trang 10

Chu Va tại xã Sơn Bình huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu làm 8 người chết và 38 người bị thương nguyên nhân chính là do đơn vị thi công không thực hiện đúng thiết

kế và cán bộ giám sát không làm tròn trách nhiệm

Sập công trình trường mầm non ở Hà Nội nguyên nhân sập bước đầu được đánh giá do phần chất tải đổ sàn tầng 3 tác động vào kết cấu giàn giáo không phù hợp với khả năng chịu lực dẫn đến sàn tầng 3 và sàn tầng 2 sụp đổ

Bản thân là tư vấn giám sát thi công các dự án xây dựng dân dụng, với nguyện vọng muốn đóng góp một phần vào công việc chuyên môn sau khi đã học xong cao học

ngành Quản lý Xây dựng, học viên đã chọn cho mình đề tài:

“ Giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn giám sát thi công dự án khu dân cư và

thương mại Riverside Complex’’

2 Mục đích nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng của dự án đầu tư xây dựng nói chung, đi sâu vào nghiên cứu công tác giám sát các dự án xây dựng dân dụng; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao

hiệu quả công tác giám sát công trình Khu dân cư và thương mại Riverside

Complex

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

a) Đối tượng nghiên cứu:

Công tác tư vấn giám sát thi công công trình dân dụng

b) Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu công tác tư vấn giám sát thi công các dự án xây dựng dân dụng tại công ty TNHH – APAVE Châu Thái Bình Dương áp dụng cho dự án xây dựng Công trình Khu dân cư và thương mại Riverside Complex

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 11

Sử dụng kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, phân tích, quá trình công tác thực tế

và các Nghị định, Luật xây dựng, Thông tư hướng dẫn trong thực tiễn để minh chứng vấn đề cần nghiên cứu, cụ thể như sau:

- Phương pháp điều tra;

- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm;

- Phương pháp chuyên gia

5 Nội dung nghiên cứu

- Tiếp cận hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do cơ quản quản lí nhà nước ban hành

- Tiếp cận thực tế các gói thầu đã, đang và sẽ triển khai thực hiện của các dự án Trung tâm thương mại, văn phòng, nhà ở

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG

THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.1.1 Khái niệm chung về chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các yêu cầu đời sống con người

Chất về an toàn, bền vững lượng công trình xây dựng là những yêu cầu, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội

và kinh tế

Trong thời gian qua, cùng với việc ban hành các chính sách, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi…góp phần quan trọng trong hiệu quả của nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít công trình chất lượng kém, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lúc sụt, thấm dột, bong dộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sữa chữa, phá đi làm lại Đã thế, nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đứng định kỳ làm cho giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự cố công trình gây sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu

tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do có vai trò quan trọng như vậy nên luật pháp về xây dựng của các nước trên thế giới đều coi đó là mục đích hướng tới Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với qui chuẩn và tiêu

Trang 13

chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản qui phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế

“Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế”[2]Một số vấn đề cơ bản về chất lượng công trình xây dựng là:

- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay khi từ hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát

- Chất lượng công trình tổng quát phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của các bộ phận, hạng mục công trình

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

- Vấn đề đảm bải an toàn không chỉ từ khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân, kỹ sư trực tiếp tham gia xây dựng công trình

- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục

vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng

- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình Chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng…

- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của

Trang 14

yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án

1.1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng và giám sát chất lượng

thi công công trình

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả sự tác động của hang loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi chung là quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách chất lượng, mục đích chất lượng và thực hiện chúng bằng những phương tiện như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống

Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường với chi phí tối ưu

Bản chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh

Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

Theo Nghị định 46/2015 NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình

Trang 15

Hình 1.1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình Nếu tạm gác vấn đề quy hoạch sang một bên thì theo hình 1.1, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng chủ yếu là công tác giám sát của Chủ đầu tư và các chủ thể khác Có thể gọi chung các công tác giám sát và là giám sát xây dựng Nội dung công tác giám và tự giám sát của các chủ thể thay đổi tuỳ theo nội dung của hoạt động xây dựng mà nó phục vụ Có thể tóm tắt về nội dung và chủ thể giám sát theo các giai đoạn của dự án xây dựng là:

- Trong giai đoạn khảo sát ngoài sự giám sát của Chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giám sát công tác khảo sát;

- Trong giai đoạn thiết kế, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư nghiệm thu sản phẩm thiết kế và chịu trách về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình có các hoạt động quản lý chất lượng và tự giám sát của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây

Trang 16

dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của Chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;

- Trong giai đoạn bảo hành Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu sửa chữa, thay thế; giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa đó

Ngoài ra còn có giám sát cuả nhân dân về chất lượng công trình xây dựng Có thể thấy rất rõ là quản lý chất lượng rất được coi trọng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, trong khi các hoạt động khảo sát và thiết kế lại có vẻ như chưa được quan tâm một cách thích đáng

Từ đó có thể hình thành khái niệm chất lượng tổng hợp: Chất lượng chính là sự thoả mãn yêu cầu trên tất cả các phương diện sau:

- Đặc tính kỹ thuật, thẩm mỹ và dịch vụ đi kèm;

- Chi phí hợp lý;

- Tiến độ thực hiện;

- Tính an toàn và độ tin cậy

Có thể mô hình hoá các yếu tố của chất lượng tổng hợp như sau:

Trang 17

Hình 1.2 Mô hình hóa các yếu tố của chất lượng

1.1.2.2 Giới thiệu chung về giám sát chất lượng thi công công trình

Giám sát thi công xây dựng công trình là một quá trình mang tính chất thường xuyên

và liên tục thực hiện hoạt động kiểm tra chất lượng, tiến độ thi công, an toàn lao động,

vệ sinh môi trường và đảm bảo nhà thầu thực hiện đúng theo bản vẽ thiết kế đã được duyệt

Công tác giám sát thi công xây dựng công trình là một hoạt động nằm trong một chuỗi các hoạt động khác của quá trình xây dựng công trình như: lập qui hoạch xây dựng, lập

dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lí dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu và các hoạt động khác (Điều 3, Luật xây dựng)

Giám sát xây dựng là chỉ các công tác về kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc của người tham gia công trình Nó lấy hoạt động của hạng mục công trình là đối tượng, lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản hợp đồng công trình là căn cứ, lấy quy phạm thực hiện công việc, lấy nâng cao hiệu quả xây dựng làm mục đích

Trang 18

Giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình là một hoạt động giám sát xây dựng

để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ xây dựng, an toàn lao động và

về vệ sịnh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình theo đúng hợp đồng kinh tế, thiết kế được phê duyệt và các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, các điều kiện kỹ thuật của công trình Giám sát thi công xây dựng giúp phòng ngừa các sai sót dẫn đến hư hỏng hay sự cố Giám sát thi công xây dựng công trình có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, xử lý, nghiệm thu, báo cáo công việc liên quan tại hiện trường

1.2 Vai trò của công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình xây dựng

1.2.1 Vai trò của công tác tư vấn giám sát xây dựng

Phần lớn công trình xây dựng là sản phẩm có đầu tư lớn, thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài, liên quan đến nhiều ngành khoa học kỹ thuật, mặt khác lại có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế xã hội, an ninh đất nước Công tác xây dựng công trình phải đạt được 3 yếu tố: Tiến độ, giá thành, chất lượng Cả 3 yếu tố đó đều có liên quan mật thiết với nhau và hiểu theo nghĩa rộng thì cũng chính là chất lượng của xây dựng Muốn có chất lượng, điều kiện quyết định là người trực tiếp làm ra sản phẩm, đó là công nhân, cán bộ kỹ thuật, kỹ sư phải có nhiệt tình lao động, hiểu biết kỹ thuật nghề nghiệp, luôn luôn chú ý làm tốt ngay từ đầu ở tất cả mọi khâu, thấy sai phải sữa chữa nhanh chóng và triệt để Mặt khác công tác giám sát tức là công tác kiểm tra đôn đốc, chỉ đạo và đánh giá công việc của những người tham gia công trình có tác dụng phòng ngừa cũng rất cần thiết Nó lấy hoạt động của hạng mục công trình làm đối tượng, lấy pháp luật, quy định chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan, văn bản hợp đồng công trình làm chỗ dựa, lấy nâng cao hiệu quả xây dựng làm mục đích

Vai trò của đơn vị tư vấn giám sát xây dựng rất quan trọng và đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ chất lượng xây dựng của công trình vì vậy đòi hỏi đơn vị tư vấn giám sát phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật giỏi, nhiều năm kinh nghiệm và công tác cho các dự án công trình xây dựng lớn, trung thực liêm chính và khách quan để mang lại lợi ích tốt nhất cho chủ đầu tư

Công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá công việc của các nhà thầu tham gia thực hiện dự án là nhiệm vụ quan trọng của nhà thầu quản lý dự án Phương

Trang 19

châm của giám sát thi công xây dựng là lấy sản phẩm xây dựng công trình làm đối tượng, lấy pháp luật, quy định, chính sách và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng làm chỗ dựa, lấy chất lượng và hiệu quả xây dựng làm mục đích Với phương châm đó, công tác giám sát xây dựng phải thực hiện ngay từ giai đoạn lập quy hoạch xây dựng đến giai đoạn bảo hành bảo trì công trình xây dựng nhằm ngăn ngừa sai sót, hư hỏng và thất thoát vốn đầu tư xây dựng Giám sát có hàm ý chặt chẽ trong quan hệ xã hội nói chung, trong giám sát thi công xây dựng nói riêng càng có ý nghĩa khắt khe và chặt chẽ hơn nhiều Điều đó, khẳng định tính đa dạng và phức tạp của hoạt động xây dựng

mà giám sát thi công xây dựng là công cụ có vai trò ngăn chặn lãng phí, thất thoát vốn đầu tư xây dựng Trong giai đoạn khảo sát và thiết kế cơ sở nếu được giám sát hợp lý

sẽ chọn được phương án thiết kế cơ sở phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệu quả cao, chống được thất thoát lãng phí trong trong xây dựng cơ bản

Trong giai đoạn thực hiện dự án, giám sát thi công xây dựng công trình quản lý được chất lượng, khối lượng và tiến độ để hoàn thành dự án theo đúng kế hoạch sớm đưa công trình vào hoạt động nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tư xây dựng càng có ý nghĩa kinh tế về mặt quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản

Công tác giám sát phải quán triệt ngay từ khâu chuẩn bị (như điều tra khảo sát lập dự án), thực hiên dự án (lập thiết kế, tổng dự toán, đấu thầu, quản lý công trình, quản lý hợp đồng), đưa công trình vào sử dụng (bảo trì) Trước kia, việc giám sát xây dựng thường do các cơ quan nhà nước làm Việc giám sát do các xí nghiệp, công ty làm còn được gọi là giám sát xã hội – được thực hiện theo các hợp đồng với Chủ đầu tư, cơ quan nhà nước theo cơ chế thị trường Vai trò của các tổ chức tư vấn (trong đó có nhiệm vụ tư vấn giám sát) được Luật xây dựng, các Nghị định, Thông tư, Quyết định của Chính phủ, các Bộ, UBND, tỉnh xác nhận, quy định cụ thể vừa tạo điều kiện cho các tổ chức đó hoạt động vừa quy trách nhiệm đòi hỏi phải làm tốt nhiệm vụ được giao Việc sử dụng các tổ chức tư vấn làm công tác giám sát thay thế cho các tổ chức của Nhà nước – tuy rằng có nơi, có thời kỳ, có vụ việc còn do có cơ quan Nhà nước làm – đã được Trung ương cũng như địa phương quan tâm Gần 20 năm qua công tác

Trang 20

tư vấn giám sát đã được làm quen dần với các thông lệ quốc tế và trở thành một lĩnh vực có tác dụng quan trọng trong việc quản lý chất lượng Tuy vậy còn tồn tại nhiều vấn đề trong quan điểm, trong cách tiến hành, cách đánh giá cần bàn bạc để rút kinh nghiệm ngày càng tốt hơn

1.2.2 Cơ sở khoa học hoàn thiện tổ chức TVGS

Thời kỳ trước năm 2003, những văn bản quản lý xây dựng của ta đã cố gắng bám sát thực tiễn để đáp ứng sự phát triển mạnh mẽ của công tác Đầu tư Xây dựng, nhưng chưa đoán trước và chưa đón đầu được những phát triển trong tương lai kể cả tương lai gần do đó phải luôn luôn thay đổi để không lạc hậu với thực tiễn Ở một số lĩnh vực ta thấy có sự buông lỏng quản lý, ở một số lĩnh vực khác công tác quản lý lại đi quá mức cần thiết dẫn đến sự can thiệp vào nội bộ công việc của chủ đầu tư hoặc của các nhà thầu Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về xây dựng đặc biệt là quản lý Nhà nước về chất lượng công trình chưa rõ ràng, chưa phủ kín hết công việc, còn có sự nhầm lẫn giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh

Luật xây dựng ra đời năm 2003 và đặc biệt là nghị định 209/2004/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng công trình kể từ đó đã tạo ra một cơ sở pháp lý để thực hiện hoạt động tư vấn giám sát đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật Các tổ chức tư vấn giám sát theo đó mà phát triển Tuy vậy nhưng theo xu thế phát triển của xã hội các quy định của Luật xây dựng 2003 đã bộc lộ những sự không phù hợp so với nền kinh

tế ngày càng phát triển như hiện nay chính vì vậy Luật xây dựng 2014 Quốc hội 13 đã

ra đời đã khắc phục được những yếu điểm của bộ Luật cũ và hoàn thiện hơn quy định đối với hoạt động xây dựng hiện nay

Đến nay có thể nói hoạt động tư vấn giám sát đã được hoàn thiện đầy đủ đáp ứng được nhu cầu của xã hộ cũng như đảm bảo các yêu cầu của pháp luật Với những quy định

đã được hoàn thiện thì hoạt động giám sát cũng sẽ trở nên phát triển bền vững và đem lại giá trị hiệu quả cao

Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình được quy định tại chương 6 điều 122 Luật Xây dựng 2014 ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 theo

Trang 21

nghị quyết số 50/2014/QH13

 Quy định đối với tổ chức TVGS

- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các quyền sau:

 Tham gia nghiệm thu, xác nhận công việc, công trình đã hoàn thành thi công xây dựng;

 Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;

 Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;

 Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất

an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư

để xử lý;

 Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;

 Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau

 Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;

 Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;

 Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;

 Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;

 Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;

 Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;

 Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan

 Quy định đối với cán bộ TVGS

Trách nhiệm của giám sát trưởng:

Trang 22

Giám sát trưởng sẽ chịu trách nhiệm về các hoạt động giám sát thi công, kiểm tra và duyệt vật tư sử dụng cho thi công, tay nghề nhân công và quản lý chất lượng Giám sát trưởng sẽ không có quyền cắt bớt bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của nhà thầu như đã quy định trong các hợp đồng hoặc đòi hỏi họ phải gánh vác thêm những nghĩa

vụ mà không có trong các hợp đồng Dưới đây là trách nhiệm cụ thể của Giám sát trưởng:

- Giải thích hoặc điều chỉnh những chỗ còn mơ hồ hoặc chưa thống nhất trong các

hồ sơ hợp đồng để giúp đỡ Chủ đầu tư giải quyết những tranh chấp với các Nhà thầu

- Kiểm tra các bản vẽ thiết kế thi công của Nhà thầu và nếu cần thiết cấp thêm các bản vẽ hoặc hướng dẫn chi tiết cho các Nhà thầu các phần sau:

 Lập vị trí, tim tuyến các công trình chính bao gồm các công trình phụ

 Hướng dẫn cho các nhà thầu về các biện pháp tạm thời để bảo đảm sự an toàn

và các mối quan hệ cộng đồng

- Kiểm tra nhân sự giám sát chính của Nhà thầu, kế hoạch thi công của Nhà thầu cũng như diện tích đất sẽ bị các Nhà thầu chiếm giữ, chất lượng vật tư và nguồn vật tư

- Ra lệnh kiểm tra vật tư hoặc các công trình đã hoàn chỉnh và/hoặc yêu cầu chuyển và thay thế vật tư hoặc công việc không thích hợp

- Kiểm soát và thẩm định tiến độ thi công các công trình, ra lệnh dựng thực hiện

và cho phép kéo dài thời hạn hoàn thành các công trình với điều kiện được sự đồng ý của Chủ đầu tư

Kiến nghị các thay đổi, đánh giá được những thay đổi này, ấn định được định mức cho công trình chưa định giá, định được ngày làm việc sau khi có được sự phê duyệt của Chủ đầu tư về các biện pháp thực hiện

- Chứng nhận kết luận hoàn thành thanh toán cho các Nhà thầu dựa vào các hạng mục công việc hoặc xác nhận việc hoàn thành các công trình hoặc các phần

Trang 23

việc, khối lượng công việc thực hiện công trình giữa kỳ và cuối kỳ do các đại diện của giám sát trưởng ghi nhận sẽ là cơ sở cho đại diện được ủy quyền của Chủ đầu tư kiểm tra phần trăm khối lượng công việc hoàn thành

- Kiểm tra các công trình định kỳ trong suốt giai đoạn thi công và thời gian sửa chữa khuyết tật và xác nhận sửa chữa lỗi khuyết tật sau khi Nhà thầu thực hiện sửa chữa những lỗi khuyết tật này xong

- Kiểm tra và giám sát bất cứ cuộc thí nghiệm hiện trường bổ sung nào do Nhà thầu thực hiện ví dụ thí nghiệm đất và cường độ bê tông

- Tư vấn cho Chủ đầu tư tất cả các vấn đề liên quan đến những yêu cầu, thắc mắc của Nhà thầu hoặc đưa ra kiến nghị kể cả các giải pháp hoặc hành động có thể

áp dụng được

- Thông thuộc với việc sử dụng sổ tay giám sát thi công

- Giám sát trưởng cần có sự phê duyệt cụ thể của Chủ đầu tư trước khi làm bất cứ các công việc dưới đây:

 Phê duyệt hợp đồng phụ với tất cả các phần của công trình;

 Chứng nhận khối lượng và chi phí bổ sung;

 Xác định thời gian kéo dài;

 Phát hành, sắp xếp sửa chữa: Trong trường hợp khẩn cấp, sẽ được Kỹ sư giám sát trưởng xác định một cách hợp lý; nếu như việc sửa chữa sẽ không làm tăng giá trị hợp đồng;

1.3 Thực trạng công tác tư vấn giám sát trong thi công xây dựng hiện nay

Công tác TVGS là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng; công trình có bảo đảm chất lượng hay không phụ thuộc nhiều vào đội ngũ TVGS Họ thay mặt chủ đầu tư để giám sát thi công, chấp nhận khối lượng, chất lượng, biện pháp thi công của nhà thầu, thay mặt chủ đầu tư đề xuất, quyết định việc

xử lý kỹ thuật ở hiện trường Những dự án có chất lượng cao, thi công an toàn đều là

Trang 24

những dự án TVGS làm tròn bổn phận, chức trách của mình.[12]

Hình 1.3 Vỡ đường ống nước sạch sông Đà

Hình 1.4 Sập cầu Chu Va, cán bộ TVGS đã không làm tròn trách nhiệm

Trang 25

Thực trạng công tác TVGS trong nước hiện nay đang còn tồn tại nhiều bất cập ở các khâu đào tạo, cấp chứng chỉ hành nghề, mức thu nhập, năng lực chuyên môn, quyền hạn và trách nhiệm trong công việc, xử lý vi phạm đối với các hành vi tiêu cực

Năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của đội ngũ TVGS chưa đồng đều, nhất là kiến thức chuyên môn đối với các hạng mục công việc có tính chất kỹ thuật phức tạp Công tác đào tạo trong việc hành nghề hoạt động xây dựng nói chung hiện nay tại một số tổ chức chưa tốt, hoạt động mang tính hình thức còn nặng về lợi nhuận, không chú trọng vào công tác chất lượng đào tạo Công tác cấp chứng chỉ hành nghề TVGS được giao cho các địa phương thực hiện, tuy nhiên việc quy định điều kiện để cấp chứng chỉ còn hình thức, chưa có cơ chế sát hạch, kiểm tra để đảm bảo người được cấp chứng chỉ có năng lực phù hợp với lĩnh vực được cấp chứng chỉ hành nghề Hệ thống đăng tải thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề TVGS mặc dù đã được xây dựng nhưng chưa vận hành hiệu quả

Việc đào tạo, sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề TVGS chưa được kiểm soát chặt chẽ Do đó, trong nhiều trường hợp TVGS chưa thực hiện nghiêm túc chức trách, nhiệm vụ của mình, không kiểm soát được chất lượng công trình trong quá trình thi công của nhà thầu; không bám sát hiện trường để kịp thời xử lý các phát sinh bất hợp

lý, chưa kiên quyết xử lý các vi phạm về chất lượng trong quá trình thực hiện dự án

Một số tổ chức, cá nhân TVGS chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, quyền hạn theo quy định, cá biệt có trường hợp còn phụ thuộc vào chủ đầu tư và nhà thầu dẫn đến không thể nâng cao vai trò trách nhiệm trong công việc

Mức thu nhập thực nhận đối với những cá nhân tham gia công tác TVGS đang còn thấp, chưa tương xứng khi làm việc trong lĩnh vực “nhạy cảm” này Điều này là một trong những nguyên nhân dẫn đến một bộ phận đội ngũ TVGS vi phạm đạo đức nghề nghiệp, ở một số trường hợp còn có hành vi tiêu cực, thông đồng, thỏa thuận với nhà thầu thi công làm ảnh hưởng đến chất lượng thi công và xây dựng công trình Chế tài xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân TVGS chưa được quy định cụ thể gây khó khăn cho các cơ quan quản lý nhà nước trong xử lý khi phát hiện các hành vi vi phạm, do đó làm giảm tính răn đe và hiệu lực quản lý của pháp luật đối

Trang 26

với hoạt động TVGS

Kết luận chương 1

Chương 1 tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình tác giả đã khái quát được những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Nêu lên vai trò quan trọng của nhà thầu TVGS trong việc đảm bảo chất lượng thi công xây dựng Bên cạnh đó còn tồn tại nhiều bất cập của công tác giám sát trong thi công Tác giả cũng phần nào nêu lên được phạm vi nghiên cứu của luận văn, giúp người đọc hiểu sâu hơn về công tác tư vấn giám sát công trình hiện nay

Trang 27

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH

2.1 Cơ sở pháp lý trong công tác tư vấn giám sát chất lượng công trình

2.1.1 Các văn bản pháp lý

 Luật Xây dựng

Được ban hành vào ngày 18 tháng 6 năm 2014 theo Nghị quyết số 50/2014/QH13 của

Quốc Hội với các quan điểm chính như sau:

- Thể chế hóa đường lối, chủ chương chính sách của Đảng trong lĩnh vực xây dựng

- Tạo khung và quản lý toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động xây dựng

- Thừa kế và phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng trước đó

- Bảo đảm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và của các tổ chức, các nhân tham gia hoạt động xây dựng Phân định rõ trách nhiệm giữa quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh trong xây dựng

Trích dẫn Luật Xây dựng năm 2014 gồm 10 chương, 168 điều quy định liên quan các hoạt động xây dựng như sau:

Chương 1: Những quy định chung

Chương 2: Quy hoạch xây dựng

Chương 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình Chương 4: Khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng

Chương 5: Giấy phép xây dựng

Chương 6: Xây dựng công trình

Trang 28

Chương 7: Chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng

Chương 8: Điều kiện năng lực và hoạt động xây dựng

Chương 9: Trách nhiệm quản lý hoạt động đầu tư xây dựng của các cơ quan nhà nước Chương 10: Điều khoản thi hành

Luật Xây dựng 2014 tăng 01 chương và 45 điều sơ với Luật Xây dựng 2003, nổi bật nhất là phần lựa chọn nhà thầu đã bỏ khỏi Luật xây dựng để đưa sang Luật Đấu thầu

số 43/2013/QH13 Nghị định về quản lý chất lượng công trình

Sau khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thì các Nghị định hướng dẫn thực hiện cũng dần dần được ra đời, cụ thể như sau:

- Nghị định số 32/2015 NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Nghị định số 37/2015 NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 hướng dẫn về việc thực hiện hợp đồng xây dựng

- Nghị định số 44/2015 NĐ-CP ngày 06 tháng 05 năm 2015 Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 46/2015 NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 59/2015 NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng

Trên cơ sở các Nghị định trên, các sở ban ngành có lĩnh vực liên quan sẽ ban hành các thông tư để hướng dẫn thi hành Nghị định

Nghị định 46/2015/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 15/2003/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định chặt chẽ hoạt động quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thay thế toàn bộ các quy định trước đây do Chính phủ và các cơ quan ban ngành ban hành

Nghị định 46/2015/NĐ-CP gồm có 8 chương, 57 điều cụ thể như sau:

Trang 29

Chương 1: Những quy định chung

Chương 2: Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Chương 3: Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình

Chương 4: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Chương 5: Bảo trì công trình xây dựng

Chương 6: Sự cố công trình xây dựng

Chương 7: Quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Chương 8: Điều khoản thi hành

Bên cạnh đó còn có 02 phụ lục bao gồm:

Phụ lục 1: Phân loại công trình xây dựng

Phụ lục 2: Danh mục công trình, hạng mục công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng

Nghị định 46/2015/NĐ-CP quy định cụ thể, có tính chất chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình Từ khâu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng đến thi công và bảo trì công trình Thể hiện rõ tính chuyên môn hóa cao làm cơ sở cho các cơ quan, đơn vị quản lý chất lượng công trình đạt chất lượng tốt nhất

Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt

để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật

Trang 30

Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng

Căn cứ Nghị định này thì việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo 06 nguyên tắc cơ bản sau:

- Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận

- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan

- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết

kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám

Trang 31

định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật

- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

So với những quy định cũ trước đây, Nghị định 46/2015/NĐ-CP có một số điều sửa đổi bổ sung chính như:

- Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định 15 thì

có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản 1 Điều 8)

- Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng

- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)

- Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)

- Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều

từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng

Trang 32

- Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước

về xây dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương

về ngành Xây dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc

lộ (Khoản 1 và điểm a Khoản 4 Điều 51);

Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng

Nghị định này quy định xử lý chuyển tiếp tại Điều 56, theo đó những công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định

số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 Công trình xây dựng khởi công sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định này

2.1.2 Quy chuẩn, tiêu chuấn

Trên cơ sở Luật xây dựng và Nghị định 46/2015 về quản lý chất lượng công trình xây dựng các cơ quan quản lý Nhà nước ban hành hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn phù hợp trong từng lĩnh vực xây dựng

Tiêu chuẩn quy hoạch, khảo sát, trắc địa xây dựng Tiêu chuẩn quy định chung về thiết

kế xây dựng

Tiêu chuẩn thiết kế công trình xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu xây dựng

Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt trang thiết bị kỹ thuật công trình Tiêu chuẩn vật liệu và cấu kiện xây dựng

Tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ công trình và an toàn xây dựng Tiêu chuẩn thi công

và nghiệm thu công trình xây dựng

Trang 33

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu thép và bêtông cốt thép Tiêu chuẩn chất lượng đất, nước, không khí và phương pháp thử

Tiêu chuẩn phương pháp thử và vật liệu xây dựng

2.2 Công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng

2.2.1 Nội dung cơ bản của công tác tư vấn giám sát thi công xây dựng

Để công trình đảm bảo chất lượng là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được chất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến Bên cạnh đó quản lý chất lượng còn gắn liền với từng giai đoạn của hoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nâng cao chất lượng công trình xây dựng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả chỉ đưa ra các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao giám sát chất lượng thi công xây dựng Nội dung cụ thể như sau:

- Giám sát chính lập kế hoạch công việc và phân công nhiệm vụ công việc cho từng giám sát viên

- Giám sát thi công cùng Chủ đầu tư và các nhà thầu thi công thống nhất:

 Biện pháp thi công

 Tiến độ thi công

 Vật liệu đầu vào và các điều kiện để thực hiện từng công việc cụ thể

- Các cán bộ Giám sát tiến hành công việc giám sát theo kế hoạch:

 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 72 của Luật Xây dựng;

 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với

hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết

bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường, kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công

Trang 34

trình, Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu

an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình, kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình

do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:

+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;

 Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì Chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:

 Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

 Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của Chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định;

Trang 35

xây dựng;

 Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh;

 Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình

và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

 Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình

- Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công, giám sát và các thành phần khác tiến hành nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo Biên bản bàn giao đưa công trình vào sử dụng

2.2.2 Nhiệm vụ của tư vấn giám sát trong thi công xây dựng

Về công tác giám sát thi công phải chấp hành các qui định của thiết kế công trình đã được phê duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật, các cam kết về chất lượng theo hợp đồng giao nhận Nếu các cơ quan tư vấn và thiết kế làm tốt khâu hồ sơ mời thầu thì các điều kiện

kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu là cơ sở để giám sát kỹ thuật

Trong giai đoạn chuẩn bị thi công: Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây

dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng Kiểm tra sự phù hợp năng lực

của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng,

bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; vật liệu đem về công trường Khi thấy cần thiết, có thể yêu cầu lấy mẫu kiểm tra lại chất lượng vật liệu, cấu kiện và chế phẩm xây dựng

Trong giai đoạn xây lắp: Theo dõi, giám sát thường xuyên công tác thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lượng, kế hoạch chất lượng của nhà thầu nhằm đảo bảo việc thi công xây lắp theo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt Kiểm tra biện pháp thi công, tiến độ thi công, biện pháp an toàn lao động mà nhà thầu đề xuất Kiểm tra xác nhận khối lượng hoàn thành, chất lượng công tác đạt được và tiến độ

Trang 36

thực hiện các công tác.Lập báo cáo tình hình chất lượng và tiến độ phục vụ giao ban thường kỳ của Chủ đầu tư Phối hợp các bên thi công và các bên liên quan giải quyết những phát sinh trong quá trình thi công Thực hiện nghiệm thu các công tác xây lắp Lập biên bản nghiệm thu theo bảng biểu qui định Trong quá trình thi công, những hạng mục, bộ phận công trình có những dấu hiệu chất lượng không phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đã định trong tiêu chí chất lượng của hồ sơ mời thầu hoặc những tiêu chí

phát sinh ngoài dự kiến như độ lún quá quy định Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công

xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu

cầu về tiến độ thi công của công trình

Quan hệ giữa các bên trong công trường: Giám sát bảo đảm chất lượng trong công tác hoàn thiện và an toàn cho công trình nằm trong nhiệm vụ chung của giám sát bảo đảm chất lượng công trình là nhiệm vụ của bên Chủ đầu tư Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án đại diện cho Chủ đầu tư có các cán bộ giám sát chất lượng công trình Những người này giúp Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ này Thông thường chỉ có người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng xây lắp nói chung

Phối hợp tiến độ là nhiệm vụ trước hết của chủ nhiệm dự án mà người đề xuất chính là giám sát bảo đảm chất lượng Trước hết bắt đầu tiền hành các công tác xây lắp cần lập tổng tiến độ Tổng tiến độ chỉ cần vạch ra những việc thuộc tổng tiến độ cho biết vào thời gian nào công tác nào phải bắt đầu để các thành viên tham gia xây lắp và cung ứng lập ra bảng tiến độ thi công cho đơn vị mình trong đó hết sức chú ý đến sự phối hợp đồng bộ tạo diện thi công cho đơn vị bạn

Chủ trì thông qua biện pháp thi công và biện pháp đảm bảo chất lượng: Trước khi khởi công, Chủ nhiệm dự án và tư vấn giám sát chất lượng cần thông qua biện pháp xây dựng tổng thể của công trình như phương pháp đào đất nói chúng, phương pháp xây dựng phần thân nói chung, giải pháp chung về vận chuyển theo phương đứng, giải pháp an toàn lao động chung, biện pháp thi công các công tác hoàn thiện, công tác lắp đặt trang thiết bị, các yêu cầu phối hợp và điều kiện phối hợp chung Nếu đơn vị thi công thực hiện công tác theo ISO 9001-2015 thì cán bộ tư vấn giám sát sẽ giúp Chủ nhiệm dự án tham gia xét duyệt chính sách đảm bảo chất lượng của nhà thầu và duyệt

sổ tay chất lượng của Nhà thầu và của các đơn vi thi công cấp đội

Trang 37

Chủ trì kiểm tra chất lượng: xem xét các công việc xây lắp làm từng ngày, trước khi thi công bất kỳ công tác nào, nhà thầu cần thông báo để tư vấn đảm bảo chất lượng kiểm tra việc chuẩn bị Khi thi công xong cần tiến hành nghiệm thu chất lượng và số lượng công tác xây lắp đã hoàn thành

Trong giai đoạn hoàn thành xây dựng công trình: Tổ chức giám sát của Chủ đầu tư phải kiểm tra, tập hợp toàn bộ hồ sơ pháp lý và tài liệu về quản lý chất lượng Lập danh mục hồ sơ, tài liệu hoàn thành công trình xây dựng Khi kiểm tra thấy công trình đảm bảo chất lượng, phù hợp yêu cầu thiết kế và tiêu chuẩn về nghiệm thu công trình, Chủ đầu tư tổ chức tổng nghiệm thu lập thành biên bản Biên bản tổng nghiệm thu là

cơ sở pháp lý để bàn giao đưa công trình vaò khai thác sử dụng và là cơ sở để quyết toán công trình

2.2.3 Năng lực của tổ chức và cá nhân tham gia giám sát thi công xây dựng

Năng lực hành nghề xây dựng được quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động xây dựng Năng lực hoạt động xây dựng được quy định đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng

Năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân được xác định theo cấp bậc trên cơ sở trình

độ chuyên môn do một tổ chức chuyên môn đào tạo hợp pháp xác nhận, kinh nghiệm, đạo đức nghề nghiệp Cá nhân hoạt động thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, giám sát thi công xây dựng, khi hoạt động độc lập phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công việc của mình Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức

Tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải có đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng cấp giấy phép hoạt động Chính phủ quy định về năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và việc cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng cho cá nhân phù hợp

Trang 38

với loại, cấp công trình

Điều kiện năng lực với tổ chức giám sát:

- Tổ chức tư vấn GSCL phải có tư cách pháp nhân, có giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật và chỉ được hoạt động trong phạm vi quy định tại giấy phép kinh doanh

- Chỉ được nhận thầu giám sát chất lượng thi công xây lắp tại những công trình tổ chức tư vấn không có mối quan hệ kinh tế với nhà thầu xây lắp hoặc cung cấp vật tư thiết bị cho công trình

- Chỉ được nhận thầu GS tại những công trình có yêu cầu kỹ thuật và ngành nghề chuyên môn phù hợp với năng lực của mình

- Cán bộ của tổ chức tư vấn khi thực hiện công tác giám sát thi công xây lắp phải

có chứng chỉ giám sát xây lắp do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp, được phân công giám sát những công việc phù hợp với trình độ và lĩnh vực chuyên môn đã được đào tạo

Cán bộ GSCL phải là kỹ sư hoặc trung cấp kỹ thuật, đã làm việc (thi công, thiết kế) tại lĩnh vực chuyên môn phù hợp với công việc được giao trong thời gian ít nhất là ba năm đối với cán bộ giám sát, và năm năm đối với kỹ sư giám sát trưởng Riêng vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, nếu thiếu cán bộ, có thể sử dụng những người có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, được cơ sở đào tạo hợp pháp bồi dưỡng nghiệp vụ và cấp chứng chỉ giám sát xây lắp để thực hiện công tác giám sát

- Điều kiện năng lực với cá nhân giám sát

Hiện nay, quy định về Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng tại Điều 66 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 33 Điều 1 Nghị định 100/2018/NĐ-CP (có hiệu lực thi hành từ 15/9/2018), cụ thể như sau:

 Hạng I:

Trang 39

Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

 Hạng II:

Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

 Hạng III:

Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực

- Trong hoạt động tư vấn, con người là yếu tố đầu tiên Con người là thống lĩnh bởi vì kỹ sư tư vấn chỉ bán thời gian và trí tuệ tài năng Ngày nay, tư vấn đã trở thành một trong những nội dung của công nghệ quản lý (CNQL), mà CNQL là một trong tám ngành của công nghệ cao (CNC) của thế kỷ XXI Bởi vậy, kỹ

sư tư vấn phải có những phẩm chất sau:

 Phải có trình độ kỹ thuật và kiến thức nghề nghiệp;

 Kỹ sư tư vấn phải có quá trình học tập tốt và có kiến thức sâu rộng về nghề nghiệp, bởi vì các dự án xây dựng ngày nay tương đối lớn, quy tụ nhiều chức năng, yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật phức tạp, nếu kỹ sư tư vấn không có đầy đủ kiến thức khoa học kỹ thuật, kiến thức quản lý kinh tế và kiến thức pháp luật làm cơ sở thì không thể hoàn thành nhiệm vụ tư vấn Do vậy, kỹ sư tư vấn phải có trình độ đại học trở lên và phải qua hoạt động thực

Trang 40

tiễn ít nhất 3 năm và được phải được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ tư vấn;

 Kỹ sư tư vấn phải có kinh nghiệm thực tiễn phong phú về nghề nghiệp: Trong thực tế xây dựng cũng như kết quả nghiên cứu tổng kết cho thấy rằng, những sai sót thường xẩy ra trong xây dựng là do trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm nghề nghiệp của các nhà tư vấn còn non trẻ thiếu kinh nghiệm thực tiễn Vì vậy, tiêu chí phải có kinh nghiệm thực tiễn được đặt lên hàng đầu trong tiêu chuẩn trình độ kỹ thuật và kiến thức nghề nghiệp của kỹ sư tư vấn;

 Kỹ sư tư vấn cần có tư duy nghiên cứu khoa học, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và luôn luôn học tập để nâng cao trình độ kỹ thuật và nghiệp vụ tư vấn;

 Kỹ sư tư vấn phải là người có trình độ ngoại ngữ: Ngôn ngữ là chìa khoá của sự hiểu biết, do vậy kỹ sư tư vấn phải chủ động học tập ngoại ngữ để phục vụ cho nghề nghiệp Không có ngoại ngữ thì không thể làm tốt công tác tư vấn trong các dự án có sự tham gia của đơn vị , tập đoàn nước ngoài

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Đồng Kim Hạnh, Đào Duy Dương. “Vai trò quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia thi công công trình thủy điện’’ ,Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và môi trường .Số 47, tr 63-68, tháng 12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia thi công công trình thủy điện’’ ,"Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thủy lợi và môi trường
11. Nguyễn Hồng Hiệp.” Một số vấn đề nhà cao tầng”, Tạp chí Người Xây dựng, số 8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” Một số vấn đề nhà cao tầng
12. “Thực trạng về hoạt động tư vấn giám sát về các công trình xây dựng trong nước”. Internet : https://daotaocanbovn.wordpress.com, April. 8, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng về hoạt động tư vấn giám sát về các công trình xây dựng trong nước
1. Th.S Nguyễn Thanh Xuyên, Xã hội hóa trong quản lý chất lượng công trình xây dựng, thực trạng ở Việt Nam và một số nước khác Khác
2. PGS.TS.Trần Chủng (2009), Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng 3. TCVN ISO 9001-2015, Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu Khác
6. PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp, Yêu cầu và nhiệm vụ của công tác giám sát thi công xây dựng, 2009 Khác
7. Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 15/04/2013 Quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
8. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Khác
9. Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
13. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn ngành xây dựng hiện hành đang được áp dụng Khác
14. Sổ tay chất lượng, hệ thống tài liệu nội bộ và hồ sơ chất lượng của công ty APAVE Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w