1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn bắc ninh

109 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu Đấu thầu [1] là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định của luật đấu thầu trên c

Trang 1

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi Ngô Huy Tưởng, học viên lớp cao học 26QLXD11 - Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu học tập của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn

và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Ngô Huy Tưởng

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS.TS Vũ Thanh Te, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là các thầy cô Khoa Công trình - Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội Tất cả những kiến thức kinh nghiệm mà các thầy cô truyền đạt lại cho tôi trong suốt quá trình học cũng như những góp ý quý báu của các thầy cô về luận văn này sẽ mãi là hành trang cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và công tác sau này

Và xin cảm ơn những người thân trong gia đình tôi, những người đồng nghiệp, những người bạn đã luôn bên cạnh tôi, quan tâm động viên giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết quả đạt được 3

8 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THIẾT KẾ 5

1.1 Tổng quan về công tác đấu thầu trong hoạt động tư vấn thiết kế 5

1.1.1 Khái niệm chung về tư vấn thiết kế 5

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu 5

1.1.3 Mục tiêu của đấu thầu 8

1.1.4 Vài trò của đấu thầu 9

1.2 Khái niệm về năng lực đấu thầu tư vấn 11

1.3 Kinh nghiệm công tác đấu thầu của một số nước trên thế giới 15

1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của nước Nga 15

1.3.2 Kinh nghiệm đấu đầu của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 15 1.4 Thực trạng công tác quản lý đấu thầu trong thời gian qua của Việt Nam 17

1.4.1 Hệ thống văn bản pháp lý và việc quản lý về công tác đấu thầu cơ bản được hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn 17

1.5 Những tồn tại trong công tác đấu thầu 19

Trang 4

iv

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ TRONG ĐẤU THẦU TƯ

VẤN THIẾT KẾ 21

2.1 Các hình thức và phương thức đấu thầu của tư vấn thiết kế 21

2.1.1 Các hình thức đấu thầu [1] 21

2.1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế 24

2.2 Quy trình và nội dung của tổ chức đấu thầu tư vấn thiết kế 27

2.2.1 Khái quát quy trình hoạt động đấu thầu tư vấn 27

2.2.2 Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn 40

2.3 Tính tất yếu của công tác đấu thầu tư vấn thiết kế các công trình 45

2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến đấu thầu tư vấn thiết kế 47

2.4.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 47

2.4.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 50

2.5 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế 54

2.5.1 Chỉ tiêu lợi nhuận đạt được 54

2.5.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm 55

2.5.3 Chỉ tiêu về kinh nghiệm tư vấn thiết kế 55

2.5.4 Chỉ tiêu về năng lực tư vấn thiết kế theo quy định của pháp luật 56

2.5.5 Chỉ tiêu về năng lực tài chính 57

2.6 Phương pháp khảo sát chuyên gia đánh giá tiêu chí năng lực cạnh tranh trong đấu thầu 58 2.6.1 Cơ sở lý thuyết về “Thống kê” sử dụng trong đánh giá tiêu chí năng lực trong đấu thầu 58 2.6.2 Phương pháp dùng một chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực trong đấu thầu tư vấn 63

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC NINH 65 3.1 Tổng quan về công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 65

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 65

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ 66

Trang 5

v

nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 66

3.2 Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 69

3.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 69

3.2.2 Đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 73

3.2.3 Những cơ hội và thách thức của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 75

3.3 Kết quả khảo sát chuyên gia đánh giá các tiêu chí năng lực trong đấu thầu tư vấn của công ty 77

3.3.1 Tổng hợp phân tích các phiếu khảo sát 77

3.3.2 Thống kê đối tượng tham gia trả lời 79

3.3.3 Kiểm định thang đo 81

3.3.4 Kết quả phân tích theo trị số trung bình 83

3.3.5 Thống kê trong mô tả các nhân tố ảnh hưởng 84

3.4 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu tư vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh 86 3.4.1 Quản lý, tổ chức công tác chuẩn bị HSDT 86

3.4.2 Hợp lý hóa giá dự thầu 90

3.4.3 Tăng cường khả năng thu thập và nắm bắt các thông tin liên quan đến dự án và gói thầu 94 3.4.4 Tăng cường liên danh, liên kết kinh tế 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 6

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu 6

Hình 1.2: Cầu Vĩnh Tuy bắc qua sông Hồng 12

Hình 1.3: Các công trình xây dựng đang dần phát triển mạnh mẽ 13

Hình 2.1: Quy trình đấu thầu chi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn 28

Hình 2.2: Quy trình lập hồ sơ dự thầu của nhà thầu tư vấn thiết kế 42

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 66

Hình 3.2: Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 79

Hình 3.3: Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 80

Trang 7

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2016-2018 69

Bảng 3.2 Thống kê một số dự án tiêu biểu trong 3 năm gần đây về khảo sát, thiết kế xây dựng công trình thủy lợi của công ty 70

Bảng 3.3 Kết quả khảo sát 78

Bảng 3.4 Thống kê đối tượng 79

Bảng 3.5 Thống kê đối tượng trả lời theo kinh nghiệm số dự án tham gia 79

Bảng 3.6 Thống kê đối tượng trả lời theo thời gian công tác 80

Bảng 3.7 Bảng đánh giá độ tin cậy của tài liệu điều tra 82

Bảng 3.8 Kết quả phân tích theo trị số trung bình 83

Bảng 3.9 Kết quả thống kê các nhân tố 84

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cũng kéo theo sự phát triển mạnh mẽ, sôi động của thị trường xây dựng Phương thức đấu thầu đã trở thành phương thức cạnh tranh đặc trưng trong lĩnh vực xây dựng Hoạt động đấu thầu sẽ giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được những nhà thầu có đủ năng lực, đáp ứng được yêu cầu của dự án, nhờ đó họ có được những công trình có chất lượng cao, giá cả hợp lý

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh sẽ có vai trò rất quan trọng, nó sẽ thể hiện sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, tập đoàn mà của cả nền kinh

tế nói chung Đối với doanh nghiệp, vì mục tiêu khi tham gia đấu thầu là phải giành được chiến thắng nên việc xây dựng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu có ý nghĩa rất quan trọng Đó là cạnh tranh giá dự thầu, cạnh tranh bằng chất lượng công trình, cạnh tranh bằng tiến độ thi công, cạnh tranh bằng năng lực tài chính, cạnh tranh bằng máy móc thiết bị, áp dụng các công nghệ mới trong thiết kế, thi công và sự cạnh tranh giúp cho các nhà thầu phát huy được tính năng động, sáng tạo trong đấu thầu, tích cực tìm kiếm thông tin, xây dựng các mối quan hệ Bên cạnh đó khi doanh nghiệp thắng thầu

sẽ tạo ra công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao hiệu suất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại nếu như trượt thầu thì sẽ không có việc làm và thu nhập cho người lao động, hiệu quả kinh doanh sẽ giảm, nếu tình trạng kéo dài sẽ làm cho thua lỗ, có thể dẫn đến phá sản Do đó, để tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải không ngừng tìm tòi các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó nâng cao khả năng thắng lợi trong đấu thầu Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh là một đơn vị tư vấn thiết

kế các công trinh thủy lợi và phòng chống thiên tai Thời gian qua công ty đã có nhiều thành công và được các chủ đầu tư tin cậy, đánh giá tốt Tuy vậy, để giữ vững thương hiệu cũng như khẳng định năng lực của mình, giúp cho công ty có cơ hội trúng nhiều gói thầu có quy mô lớn, ở các tỉnh trong nước và vươn ra thế giới, đòi hỏi công ty

Trang 10

2

phải có chiến lược đầu tư, với các giải pháp thích hợp Chính vì lẽ đó tôi lựa chọn đề

tài: “Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn tại

công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp & phát triển nông thôn Bắc Ninh ”

Làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ, kết quả của đề tài góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong công ty trong đấu thầu tư vấn thiết kế

2 Mục đích của đề tài

Trên cơ sở lý thuyết và đánh giá thực trạng công tác đấu thầu trong những năm vừa qua của công ty nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu tư vấn thiết kế của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

3 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đấu thầu Phân tích các nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế

và đưa ra biện pháp hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu tư vấn

4 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu tư vấn thiết kế của công ty CP tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

- Thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động công tác đấu thầu từ năm 2016 đến nay và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

nhà nước vào nhu cầu của doanh nghiệp;

Trang 11

3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa khoa học

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đấu thầu tư vấn thiết kế tại công ty cổ phần

tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh luận văn đã đề xuất và lựa chọn được các giải pháp sát thực nhất nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại

và hoàn thiện chất lượng công tác đấu thầu tư vấn thiết kế tại công ty Những kết quả nghiên cứu của đề tài ở một mức độ nhất định có giá trị tham khảo đối với hoạt động đào tạo và nghiên cứu về hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được xem như một hướng dẫn mẫu, một gợi ý tham khảo trong việc hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

7 Kết quả đạt được

vấn thiết kế trong hoạt động xây dựng hiện nay và đưa ra các giải pháp hoàn thiện năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tại công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Bắc Ninh

tư vấn thiết kế tại công ty

thời gian tới nhằm hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh trong công tác đấu thầu tư vấn thiết kế

8 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Tổng quan về công tác đấu thầu trong hoạt động tư vấn thiết kế

Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý trong đấu thầu tư vấn thiết kế

Trang 12

4

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu tư vấn thiết kế của công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh Kết luận và kiến nghị

Trang 13

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN THIẾT KẾ

1.1 Tổng quan về công tác đấu thầu trong hoạt động tư vấn thiết kế

1.1.1 Khái niệm về tư vấn thiết kế

Dịch vụ tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam từ nhiều năm trước đây Tuy vậy, khái niệm vẫn còn là rất mới ở Việt Nam Trước đây, trong các giới hữu quan ở Việt Nam, tư vấn thường được hiểu là một cách phổ biến như là “việc bán những lời khuyên nghề nghiệp” và “thường có sự hiểu lẫn lộn giữa tư vấn và môi giới, giữa hoạt động tư vấn và việc đưa ra những lời khuyên đơn giản.” Việc định nghĩa “ tư vấn là gì” vẫn còn đang là vấn đề tranh cãi Tư vấn có thể có rất nhiều nghĩa, tưu chung lại một ý tưởng chính là đưa ra các lời khuyên Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên cứu, soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực thi dự án hiệu quả yêu cầu

Tư vấn thiết kế là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn… có mối quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư , thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư

Tư vấn thiết kế giúp cho khách hàng – chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan và cá nhân có nhu cầu – quản lý dự án xây dựng: tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng

và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình , giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành Tư vấn thiế kế còn có thể hiểu

là các kiến trúc sư, kỹ sư…, những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp những dịch vụ thiết kế, quản lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh

tế

1.1.2 Khái niệm về đấu thầu

Đấu thầu [1] là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định (của luật đấu thầu) trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Công tác đấu thầu đảm

Trang 14

6

bảo sự cạnh tranh công khai, lành mạnh và bình đẳng giữa các nhà thầu nhằm tạo cơ hội nhận hợp đồng trên cơ sở đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư trong hồ sơ mời thầu Năm 1995, trong từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: Đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt, người muốn xây dựng công trình (người gọi thầu) công bố trước các yêu cầu và điều kiện để xây dựng công trình (người dự thầu) công bố giá mà mình muốn nhận Người gọi thầu sẽ lựa chọn người dự thầu nào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hơn

Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 [2] thì Đấu thầu được định nghĩa là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng

dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu:

Hình 1.1 : Sơ đồ hóa bản chất của đấu thầu Theo điều 3 chương I của quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 66/2003/NĐ–CP [3] ngày 12 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ đã nêu rõ nội dung của một số thuật ngữ về đấu thầu :

ĐẤU THẦU

Bên gọi thầu đưa ra yêu cầu

Các bên tham gia dự thầu nộp HSDT

Chọn ra bên

dự thầu đáp ứng yêu cầu HSMT và giá thấp hơn Hai bên ký

kết hợp đồng

Trang 15

7

- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu

- “Đấu thầu trong nước” là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nước tham dự

- “Đấu thầu quốc tế” là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nước tham dự

- “Xét thầu” là quá trinh Bên mời thầu xem xét, phân tích, đanh giá xếp hạng các hồ sơ

dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu

- “Dự án” là tập hợp những đề xuất dể thực hiện một phần hay toàn bộ công việc, mục tiêu, hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án không có tinh chất đầu tư

- “Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

- “Nhà thầu” là tổ chức cá nhân trong nước hoặc nước ngoài có năng lực pháp luật dân

sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để kí kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu trong nước được xét theo pháp luật Việt Nam, đối với nhà thầu nước ngoài được xét theo pháp luật của nước nơi nhà thầu mang quốc tịch Nhà thầu phải đảm bảo sự độc lập về tài chính của mình

+ Nhà thầu là nhà tư vấn ( có thể là một cá nhân ) trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn; là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hóa; là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn các đối tác đầu tư

+ Nhà thầu có thể tham dự dự thầu độc lập ( gọi là nhà thầu độc lập ) hoặc là liên doanh với các nhà thầu khác ( gọi là nhà thầu liên doanh ) Trường hợp liên doanh phải

có văn bản thỏa thuận giữa cá thanh viên tham gia liên doanh về trách nhiệm chung và riêng đối với công việc thuộc gói thầu và phải có người đứng đầu của liên doanh

- “Gói thầu” là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án được phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trinh tự thực hiện một dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án

Trang 16

8

- “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do Bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu được dùng để căn cứ cho nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và Bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu Hồ sơ mời thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp

có thẩm quyền phê duyệt trước khi phát hành

- “Hồ sơ dự thầu” là các tài liệu do bên nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

- “Mở thầu” là thời điểm tổ chắc mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu

- “Giá dự thầu”: Giá dự thầu là giá ghi trong đơn dự thầu của HSDT, bao gồm tất cả chi phí để thực hiện gói thầu

- “Đóng thầu” là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu được quyết định trong hồ

sơ mời thầu

- “Mở thầu”: Mở thầu là thời điểm mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong HSMT

- “Xét thầu”: Xét thầu là quá trình chủ đầu tư phân tích, đánh giá các HSDT theo yêu cầu HSMT để lựa chọn nhà thầu

- “Kết quả đấu thầu” là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng

- “Thương thảo hoàn thiện hợp đồng” là quá trình tiếp tục thương thảo hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để kí kết

1.1.3 Mục tiêu của đấu thầu

- Đảm bảo tính cạnh tranh : Qua tổ chức đấu thầu để có thể giành được gói thầu đòi hỏi các nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải phát huy hết khả năng của mình về trình

độ về kĩ thuật, khoa học, công nghệ và năng lực có sẵn của mình hoặc có thể liên danh với các nhà thầu khác để cạnh tranh

- Đảm bảo tính công bằng : Đấu thầu tạo được ra một cơ sở hợp lý để nhà thầu có điều hiện bình đẳng với nhau Các nhà thầu có đủ điều kiện theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu đều có thể tham gia, không phân biệt giữa các nhà thầu với nhau hay với các thanh phần kinh tế hoặc loại hình doanh nghiệp

Trang 17

9

trình từ mời thầu đến việc mở và xét thầu, ký kết hợp đồng với nhà thầu đều được thực

ngoặc riêng với nhau, hay tạo điều kiện riêng nào đó cho nhà thầu

- Đảm bảo hiệu quả kinh tế : Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà đầu tư thực hiện được dự

án của mình với giá thành là thấp nhất nhưng vẫn đủ điều kiện về yêu cầu kỹ thuật và chất lượng của công trình

1.1.4 Vai trò của đấu thầu

- Đấu thầu đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra các thành tựu Sự cạnh tranh tự do trong môi trường minh bạch và bình đẳng là một trong các dấu hiệu quan trọng nhất của cơ chế thị trường Không ngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản

nghiệp Do đó sự cạnh tranh giữa các nhà thầu sẽ tạo thuận lợi cho bên mời thầu lựa chọn được dịch vụ và hàng hoá hợp nhất với giá cả thấp nhất và đúng yêu cầu của bên mời thầu

1.1.4.1 Đối với nhà nước ( Chủ đầu tư )

- Đấu thầu mang lại cho nhà nước những đầu tư mới về công nghệ, máy móc, trang thiết bị hiện đại tạo điều kiện cho việc thúc đấy quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế, để dần phát triền công nghiệp hóa hiện đại hóa của đất nước

ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực diễn ra , tranh sự thiên vị của chủ đầu tư với các nhà thầu

giúp dần hoàn thiện các văn băn pháp lý, thông tư, nghị định, chính sách,… Liên quan

việc quản lý tài chính, tăng cường các lợi ích kinh tế khác

Trang 18

10

1.1.4.2 Đối với chủ đầu tư

- Chọn lựa được nhà thầu có năng lực đáp ứng được yêu cầu của mình về kỹ thuật,

trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu, tính minh bạch trong đấu thầu

- Khắc phục tình trạng độc quyền về giá cả của các nhà thầu Mang lại hiệu quả cho dự

án đầu tư cao nhất

1.1.4.3 Đối với nhà thầu

- Đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu

giải pháp thực hiện tốt nhất, tận dụng tối đa nguồn nhân lực sẵn có của mình

công nhân viên của các nhà thầu

- Nâng cao uy tín , năng lực cạnh tranh và vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốc tế

1.1.4.4 Vai trò đối với nền kinh tế quốc dân

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ được tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây dựng Đây là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp của nước ta

và tạo điều kiện ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ xây dựng, từng bước hội nhập với khu vực và thế giới

Cùng với pháp luật về thực hành tiết kiệm chống lãng phí, pháp luật về chống tham nhũng, thông thầu tạo thành công cụ hữu hiệu để chống lại các hành vi gian lận, tham

Trang 19

11

nhũng và lãng phí trong việc chi tiêu các nguồn tiền của Nhà nước, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội đẩy mạnh nền kinh tế ngày càng vững mạnh và phát triển

1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là thể hiện thực lực và lợi thế của đơn vị so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các yêu cầu của khách hàng để đạt doanh thu cao Đây là yếu tố nội hàm của mỗi ngành không chỉ được tính bằng các tiêu chí về tài chính, công nghệ, nhân lực, tổ chức quản trị ngành, doanh nghiệp… một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trong cùng một lĩnh vực

Trong giai đoạn hội nhập kinh tế, năng lực cạnh tranh được xem là nền tảng cho sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế và của quốc gia cũng như các doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là tập hợp các thể chế, chính sách và các yếu tố tác động đến năng suất lao động của quốc gia đó và là nhân tố đảm bảo thu nhập, sự phát triển bền vững của quốc gia tăng trưởng ổn định và lâu dài của nền kinh tế

Việt Nam hiện đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoá, các công trình xây dựng đang diễn ra ở khắp mọi nơi, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để tham gia vào hoạt động xây dựng Tuy nhiên, thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp xây dựng hiện không có bộ phận chuyên trách về đấu thầu nên chưa nắm bắt hết các thông tin, quy định về lĩnh vực này Bên cạnh đó, để mở rộng khu vực tham gia đấu thầu, đối với các doanh nghiệp nhỏ thì thành lập một tổ hay nhóm chuyên trách Còn với các doanh nghiệp lớn, có quy mô hoạt động trên toàn quốc thì có thể nâng quy mô lên cấp phòng, mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở các thành phố lớn để hoàn thành tốt công tác tìm kiếm, nắm bắt thông tin

Trang 20

12

Hình 1.2 Cầu Vĩnh Tuy bắc qua sông Hồng

Cùng với việc cập nhật các quy định trong đấu thầu, thu thập thông tin về các gói thầu

là một trong các nhiệm vụ chính của bộ phận chuyên trách đấu thầu Tuy nhiên để thực hiện tốt việc này, bộ phận chuyên trách cần có sự liên kết chặt chẽ với các cơ quan nhà nước quản lý về đấu thầu cũng như các chủ đầu tư Ngoài việc nắm bắt các quy định của pháp luật, trong lĩnh vực xây dựng thì điều quan trọng là phải nắm bắt được quy hoạch xây dựng cụ thể của từng khu vực, từng địa phương trong mỗi giai đoạn Thu thập thông tin về các dự án, nguồn vốn thực hiện các dự án này, thông qua các kênh thông tin như: báo, đài, các trang web về đầu tư, đấu thầu Thông tin từ các kênh này

sẽ tạo sự chủ động cần thiết để doanh nghiệp từng bước tham gia vào công tác đấu thầu các dự án

Thu thập thông tin không chỉ dừng lại ở việc doanh nghiệp quan tâm đến các gói thầu,

mà bộ phận chuyên trách đấu thầu còn phải có trách nhiệm thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh Đây là việc làm cần thiết để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của những nhà thầu đối thủ khi tham gia đấu thầu Các yếu tố doanh nghiệp cần quan tâm trong quá trình thu thập thông tin bao gồm: năng lực tài chính, thiết bị thi công, kỹ thuật công nghệ, các mối quan hệ của các nhà thầu đối thủ với chủ đầu tư và các cơ

Trang 21

13

quan chức năng có liên quan Từ các thông tin đã có, doanh nghiệp có cơ sở đưa ra chính sách đối phó phù hợp Nếu đối thủ mạnh hơn thì tìm cách liên danh để hai bên cùng có lợi Theo các chuyên gia, đây là giải pháp quan trọng để doanh nghiệp xây dựng nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu, quyết định phần lớn đến việc thắng hoặc thua trong đấu thầu Để có chất lượng hồ sơ dự thầu tốt, các doanh nghiệp cần chú ý thực hiện các công việc: tổ chức lập hồ sơ dự thầu, lập giá dự thầu, lựa chọn phương pháp tối ưu, phương án triển khai công trình sau đấu thầu

Hình 1.3 Các công trình xây dựng đang dần phát triển mạnh mẽ

Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đấu thầu cho rằng, nâng cao chất lượng công tác lập hồ sơ dự thầu cần bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên trách đấu thầu Hiện kinh nghiệm đấu thầu của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, nhất

là kinh nghiệm làm việc với các chủ đầu tư là người nước ngoài Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng được đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi trong lĩnh vực đấu thầu Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực này cần

Trang 22

14

được thực hiện hàng năm Trong đó chú trọng đào tạo ngoại ngữ, tin học, các kiến thức về pháp luật và kiến thức về đấu thầu quốc tế Đây được xem là những bước chuẩn bị quan trọng mà doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham dự thầu, đặc biệt là tham dự các gói thầu sử dụng vốn của các nhà tài trợ quốc tế và các gói thầu đấu thầu quốc tế thì không thể không lưu tâm

Khi nói đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là nói đến nội lực ( bên trong ) và người ta nghĩ ngay đến các năng lực về tài chính, kỹ thuật công nghệ, marketing, tổ chức quản lý và đội ngũ lao động của doanh nghiệp Có nội lực là điều kiện cần, còn điều kiện đủ là doanh nghiệp phải biết sử dụng, phát huy tất cả các nội lực đó để phục

vụ cho các cuộc cạnh tranh khác nhau, tạo ra lợi thế hơn hẳn so với các doanh nghiệp khác Như vậy, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ năng lực và việc sử dụng các năng lực để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh khác nhằm thỏa mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường Trong xây dựng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu không chỉ là lợi thế về sản phẩm ( chất lượng ,giá cả ) mà còn các lợi thế về nguồn lực để đảm bảo sản xuất ra sản phẩm đó ( tài chính, công nghệ, nhân lực ) để tồn tại và phát triển bền vững phải không ngừng nâng cao nội lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra ưu thế về mọi mặt như chất lượng công trình, tiến độ, biện pháp thi công, giá cả … So với đối thủ Trước yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, nếu doanh nghiệp không vươn lên đáp ứng được thì sự thất bại trong cạnh tranh là điều khó tránh khỏi Cạnh tranh trong đấu thầu là việc các doanh nghiệp

sử dụng toàn bộ năng lực có thể và cần phải phát huy của mình để giành lấy phần thắng , phần hơn cho doanh nghiệp trước các đối thủ cùng dự thầu

Khác với các ngành thông thường khác, các doanh nghiệp xây dựng trực tiếp gặp gỡ

và cạnh tranh với nhau khi cùng tham gia đấu thầu xây dựng công trình Sự cạnh tranh này là do chủ đầu tư tổ chức và cũng chính chủ đầu tư sẽ giải quyết ai thắng, ai bại trong cuộc cạnh tranh đó Vì vậy, tham gia đấu thầu là một hình thức cạnh tranh đặc thù của các doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện hiện nay Cạnh tranh giữa người bán và người mua (Chủ đầu tư – bên mời thầu) với người bán (Doanh nghiệp xây dựng – Nhà thầu) với những mục tiêu khác nhau tạo ra sự sôi động của thị trường xây dựng

Trang 23

15

1.3 Kinh nghiệm công tác đấu thầu của một số nước trên thế giới

1.3.1 Kinh nghiệm đấu thầu của nước Nga

Để quản lý hoạt động đấu thầu, Tổng thống Nga ban hành Nghị định kèm theo quy chế đấu thầu về mua sắm hàng hoá, xây lắp công trình, dịch vụ cho các nhu cầu quốc gia Một trong những kinh nghiệm tổng quan chi phí hoạt động đấu thầu của nước Nga là

sự phù hợp cao của quy chế đấu thầu quốc tế Nó đảm bảo cho các hoạt động đấu thầu quốc tế diễn ra ở nước Nga không phải tốn nhiều công sức vào việc nghiên cứu tìm hiểu các quy định của các tổ chức quốc tế trước khi tiến hành chúng Do vậy, đây là một trong những căn cứ quan trọng góp phần thực hiện một trong những yêu cầu của nâng cao chất lượng đấu thầu là tiết kiệm, hiệu quả, đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu tư và tạo sự dễ dàng cho quá trình thực hiện

Cơ chế quản lý, giám sát, xử phạt nghiêm minh các hành vi tiêu cực trong các hoạt động đấu thầu ở nước Nga đảm bảo chấm dứt tình trạng lạm dụng quyền lực của các quan chức chính phủ trong việc đấu thầu Có thể nói, ở Nga, chính sách xử phạt thích đáng những cá nhân, tổ chức vi phạm quy chế đấu thầu đã thúc đẩy việc thực hiện các yêu cầu công bằng, bình đẳng trong đấu thầu; hạn chế đến mức thấp nhất các hiện tượng thiếu minh bạch, thiếu vô tư của những người làm công tác xét thầu Đây là một kinh nghiệm quý báu chúng ta có thể nghiên cứu học tập để nâng cao chất lượng đấu thầu nói chung và các công trình xây dựng nói riêng

1.3.2 Kinh nghiệm đấu đầu của Ngân hàng thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Việc học hỏi các kinh nghiệm, nghiên cứu và áp dụng về việc đấu thầu của các tổ chức quốc tế lớn có quan hệ thân thiết với Việt Nam như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) là rất cần thiết

Quy trình đấu thầu quốc tế của WB và ADB rất cụ thể và chặt chẽ Vẫn là sự đảm bảo tính cạch tranh tối đa cho mọi nhà thầu một cách công khai và minh bạch Quy chế này

các điều kiện khác thực hiện hợp đồng Vì vậy quy trình đấu thầu này cũng giúp cho nguồn vốn vay được sử dụng có hiệu quả nhất Quy trình đấu thầu quốc tế trong lĩnh vực xây lắp của ADB cũng tương tự như WB Để quản lý các hoạt động mua sắm,

Trang 24

linhl hoạt.l Đốil vớil mual sắml hàngl hóal vàl xâyl lắp,l WBl quyl địnhl phươngl phápl đánhl giál

qual :l Bướcl đánhl giál vềl kỹl thuậtl đượcl thựcl hiệnl đầul tiênl ngayl saul khil kiểml tral tínhl hợpl

lệl vàl đầyl đủl củal hồl sơl dựl thầul vàl sửl dụngl tiêul chíl "Đạt"l vàl "Khôngl đạt".l Bướcl đánhl

giál vềl tàil chính,l thươngl mạil đểl xếpl hạngl nhàl thầu.l Bênl cạnhl việcl banl hànhl hướngl dẫnl

mual sắml vớil nộil dungl côl đọng,l chặtl chẽl giốngl nhưl WB,l ADBl cònl banl hànhl sổl tayl

dựl thầu.l Bướcl 2l :l Đánhl giál vềl mặtl thươngl mạil vàl tàil chính.l Bướcl 3l :l Xácl địnhl hồl sơl dựl

thầul cól giál đánhl giál thấpl nhấtl đểl traol thầu

Việcl thốngl nhấtl thôngl tinl vềl đấul thầul cũngl đượcl hail tổl chứcl nàyl chúl trọng.l Quyl địnhl

vớil sựl đồngl nhấtl vềl tiềnl tệ.l Thôngl báol mờil thầul yêul cầul kỹl thuậtl phảil dựal trênl cơl sởl

cácl đặcl tínhl kỹl thuậtl vàl hoặcl yêul cầul vềl tínhl năngl sửl dụng.l Cầnl tránhl nóil đếnl cácl tênl

nhãnl hiệu,l sốl catalol hoặcl cácl cáchl phânl loạil tươngl tự.l Nếul cầnl phảil tríchl dẫnl tênl nhãnl

hiệul hoặcl sốl catalol củal mộtl nhàl sảnl xuấtl nàol đól thìl mớil nêul rõl vàl đầyl đủl yêul cầul kỹl

Theol quyl định,l Ngânl hàngl Thếl giớil yêul cầul việcl đấul thầul cạnhl tranhl quốcl l tếl (ICB)l

phảil thôngl báol mờil thầul côngl khail trênl tờl báol “Developmentl Business”l củal Liênl Hợpl

kỳl quanl trọngl trongl đấul thầul cạnhl tranh.l Đốil vớil cácl dựl ánl mual sắml theol thểl thứcl ICB,l

bênl vayl phảil chuẩnl bịl vàl nộpl chol Ngânl hàngl mộtl dựl thảol thôngl báol chungl vềl mual

sắm.l Ngânl hàngl sẽl thul xếpl việcl đăngl thôngl báol đól trênl báol “Developmentl Business”l

củal Liênl Hợp Quốc

Trang 25

17

Theol quyl địnhl củal Ngânl hàngl ADB,l quảngl cáol vàl thôngl báol mờil thầul phảil đảml bảol cơl

hộil cạnhl tranhl chol cácl nhàl thầul thuộcl tấtl cảl cácl nướcl thànhl viênl củal ADBl vàl dol đól

phảil đượcl thul xếpl đểl đăngl tảil côngl khail trênl tạpl chíl “Cơl hộil kinhl doanhl ADB”l củal

Ngânl hàngl cũngl nhưl mộtl tờl báol lưul hànhl rộngl rãil trongl nướcl củal bênl vay

1.4 Thực trạng công tác quản lý đấu thầu trong thời gian qua của Việt Nam

1.4.1 Hệ thống văn bản pháp lý và việc quản lý về công tác đấu thầu cơ bản được hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn

Nước ta đã có những bước đi riêng và dần hoàn thiện nhờ việc học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triền và tổ chức lớn kết hợp với thực trạng của Việt Nam về công tác quản lý, tổ chức đấu thầu trong những năm vừa qua

Quy chế đấu thầu ở nước ta hiện nay có nội dung khá tiên tiến, tương đối phù hợp với

thông lệ đấu thầu trên thế giới, đặc biệt có những nội dung hoàn toàn phù hợp với các quy định của một số nhà tài trợ như WB, ADB

Mặc dù quy chế đấu thầu còn có một số nội dung cần được điều chỉnh, sửa đổi, song thời gian qua quy chế đấu thầu đã thực sự là cơ sở pháp lý góp phần to lớn trong quản

lý hoạt động đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng

Bên cạnh quy chế đấu thầu, gần đây chúng đã ban hành các văn bản hướng dẫn và các biểu mẫu cụ thể nên những quy định đã sớm được xã hội thừa nhận và thực hiện Tăng cường phân cấp trong đấu thầu đang được Nhà nước thực hiện Các hoạt động bao gồm việc đánh giá xét chọn nhà thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu, tổ chức đấu thầu, được phân cấp nhiều hơn cho các cấp thuộc các bộ ngành địa phương Nhà nước chỉ tập trung kiểm tra thực hiện theo quy định trong quản lý đấu thầu, hướng dẫn, phân định rõ trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong quá trình lựa chọn nhà thầu

Phân cấp thẩm định trong kế hoạch đấu thầu đã được nhà nước quy định thay đổi : Bộ

kế hoạch và đầu tư tập trung vào các dự án quan trọng tầm quốc gia do Quốc Hội thông qua chủ trương, các dự án còn lại được phân cho các ban ngành, địa phương thẩm định Đấu thầu trên thực tế cho thấy công tác đang được xã hội quan tâm Các phương tiện

Trang 26

Sau một thời gian thực hiện quy chế đấu thầu, chúng ta đã có một sự trưởng thành đáng kể Một số Bộ, Tổng công ty đã tự xây dựng các quy trình đấu thầu, mẫu biểu để

áp dụng thống nhất trong phạm vi của riêng mình

Đội ngũ chủ đầu tư, ban quản lý dự án mặc dù còn những tồn tại, song so với trước đây đã trưởng thành trong việc tổ chức, quản lý và tổ chức công tác đấu thầu

Đặc biệt, năng lực các nhà thầu Việt Nam nói chung đã có sự trưởng thành đáng kể

Từ chỗ nhà thầu Việt Nam chỉ làm thầu phụ cho nhà thầu nước ngoài, sau đó tham gia liên doanh với tỷ lệ nhỏ, nay nhiều nhà thầu của Việt Nam đã có thể đấu thầu một cách độc lập và trúng thầu

Sự trưởng thành của các nhà thầu Việt Nam còn vượt ra ngoài phạm vi quốc gia Nhà thầu Việt Nam đã trúng thầu ở Lào, Campuchia Một số nhà thầu lớn đủ sức đảm đương chức năng tổng thầu (làm tất cả các lĩnh vực tư vấn, cung cấp vật liệu và thi công)

Những năm gần đây đã áp dụng việc đấu thầu điện tử Việc đấu thầu điện tử là xu hướng tiến bộ để cải cách hệ thống đấu thầu của một quốc gia, giúp nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu, giảm thiểu các chi phí trong đấu thầu, tăng tính minh bạch, công khai Tỉ lệ tiết kiệm đấu thầu qua mạng đạt 9%, cao hơn so với đấu thầu trực tiếp

là 7%

Trang 27

19

1.5 Những tồn tại trong công tác đấu thầu

Trên thực tế mặc dù công tác đấu thầu có các quy định về đầu tư và đấu thầu chưa mang tính luật hoá cao, song cũng có tác dụng thúc đẩy quá trình minh bạch hoá các quan hệ kinh tế Mặt khác việc thực hiện ở các nơi vi phạm còn nhiều, mang nặng tính hình thức Năng lực của nhiều chủ đầu tư, bên mời thầu chưa đáp ứng yêu cầu Chất lượng công tác thiết kế, lập, thẩm định, phê duyệt dự toán (giá gói thầu) chưa tốt làm giá gói thầu tăng vượt giá trị thực tế như:

+ Về hồ sơ thiết kế: Tính toán xác định khối lượng giữa các hạng mục không chính xác làm tăng giá ở một số gói thầu

+ Về lập hồ sơ mời thầu: Do mời hạng mục công việc quá tổng hợp như không phân các loại đất, đá theo từng cấp riêng biệt dẫn đến trong quá trình thi công không quản lý

và nghiệm thu khối lượng theo thực tế

+ Về công tác lập dự toán: Nhiều gói thầu do vô tình hoặc cố ý các nhà tư vấn áp dụng định mức, đơn giá, giá vật liệu không phù hợp làm tăng giá gói thầu lên nhiều so với giá trị thật làm thất thoát vốn

Phương thức đấu thầu bằng hình thức chỉ định thầu còn khép kín dẫn đến chủ đầu tư chỉ định một nhà thầu trúng nhiều dự án

Hiện tượng dàn xếp, thông đồng giữa các đơn vị trong quá trình đấu thầu là sự thông đồng giữa nhà thầu và chủ đầu tư hay giữa các nhà thầu với nhau nhằm mục đích có lợi cho mình Đây là một trong những bất cập phổ biến nhất trong quá trình mời thầu Chất lượng của hồ sơ mời thầu còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra cho công tác lựa chọn nhà thầu do còn nhiều bất cập Các yêu cầu đặt ra trong hồ sơ mời thầu còn mang tính chất chung chung, các tiêu chí đánh giá còn mang tính chất cảm tính và hướng vào một số nhà thầu nào đó làm mất đi tính cạnh tranh và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu

Trang 28

20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 tác giả đã trình bày những kiến thức cơ bản về đấu thầu nói chung như: khái niệm về tư vấn thiết kế, năng lực cạnh tranh, khái niệm, mục tiêu, vai trò của đấu thầu Nêu kinh nghiệm về công tác đấu thầu của một số nước

Ngoài ra, Chương 1 cũng nêu lên thực trạng trong công tác đấu thầu ở nước ta trong thời gian qua ở Việt Nam

Để hiểu rõ hơn về đấu thầu nói chung và đấu thầu các gói thầu tư vấn thiết kế công trình nói riêng, trong chương 2 tác giả sẽ đưa ra những nội dung cơ sở lý luận trong công tác đấu thầu các gói thầu tư vấn thiết kế công trình, các hình thức và phương thức đấu thầu, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đấu thầu các gói thầu tư vấn thiết kế công trình,…để làm căn cứ đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng công tác đấu thầu các gói thầu tư vấn thiết kế của công ty CP tư vấn nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh

Trang 29

2.1.1.1 Đấu thầu rộng rãi

- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không han chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham gia đấu thầu Hình thức này được áp dụng trong đấu thầu

- Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu

- Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh cao, hạn chế tiêu cực, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực

2.1.1.3 Chỉ định thầu

- Chỉ định thầu: là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

để thương thảo và ký kết hợp đồng Nhà thầu được lựa chọn có những điều kiện nhất định mà những nhà thầu khác không đáp ứng được

- Chỉ định thầu được áp dụng đối với các gói thầu khắc phục hoặc xử lý khẩn cấp hậu quả do các nguyên nhân bất khả kháng; gói thầu cần đảm bảo tính bí mật của nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe, tài sản, tính mạng cộng đồng hoặc không làm ảnh hưởng đến công trình liền kề; Gói thầu di dời các công

Trang 30

22

trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác GPMB; gói thầu rà phá bom mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng phục vụ thi công xây dựng công trình

Việc thực hiện chỉ định thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;

+ Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;

+ Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;

+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;

+ Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;

+ Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của

cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu

Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

+ Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;

+ Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

+ Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ

Căn cứ Điều 54 Nghị định 63/NĐ-CP [4] quy định hạn mức chỉ định thầu: đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công không quá 500 triệu đồng; đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp không quá 01 tỷ đồng; đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên không quá 100 triệu đồng

Trang 31

- Gói thầu áp dụng hình thức này thường có sản phẩm cụ thể, đơn vị trúng thầu thường

là đơn vị đưa ra giá có giá trị thấp nhất, không thương thảo về giá

Căn cứ Điều 54 Nghị định 63/NĐ-CP [4] quy định hạn mức chào hàng cạnh tranh: Đối với quy trình thông thường có giá trị không quá 5 tỷ đồng; với quy trình rút gọn, gói thầu dịch vụ phi tư vấn không quá 500 triệu đồng; Gói thầu mua sắm hàng hóa, Gói thầu xây lắp đơn giản không quá 1 tỷ đồng; Gói thầu mua sắm thường xuyên không quá 200 triệu đồng

2.1.1.5 Mua sắm trực tiếp

- Được áp dụng trong trường hợp bổ sung hợp đồng cũ đã thực hiện xong (dưới một năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều kiện chủ đầu tư có nhu cầu tăng thêm số lượng hàng hóa hoặc khối lượng công việc mà trước đó đã được tiến hành đấu thầu, nhưng phải đảm bảo không được vượt mức giá hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trước đó

- Các nhà thầu khác được tham gia gói thầu nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó và nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp

2.1.1.6 Tự thực hiện

- Là hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Trang 32

24

2.1.1.7 Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

- Hình thức này được áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu được (Các nhà máy điện hạt nhân ở Ninh Thuận, Vệ tinh như VinaSat 01 và vinaSat 02)

- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc riêng biệt, đặc thù mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

2.1.1.8 Tham gia thực hiện của cộng đồng

- Áp dụng với những gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn; gói thầu có quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm

“Đối với các gói thầu tư vấn thiết kế thường sử dụng 3 hình thức lựa chọn nhà thầu đó là: Đấu thầu rộng rãi; Đấu thầu hạn chế và Chỉ định thầu”

2.1.2 Phương thức lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế

Hiện nay với 4 phương thức đấu thầu là: Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; một giai đoạn hai túi hồ sơ; hai giai đoạn một túi hồ sơ; hai giai đoạn hai túi hồ sơ theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 [2] đã có những thay đổi để phù hợp với thực tế hiện nay và tạo điều kiện thuận lợi hơn trong quá trình lựa chọn nhà thầu so với Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 [5] chỉ quy định 3 phương thức đấu thầu, đó là: phương thức một túi hồ sơ, phương thức hai túi hồ sơ và phương thức hai giai đoạn

2.1.2.1 Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

Là phương thức mà việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất Nhà thầu nộp toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và

đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

Áp dụng trong các trường hợp:

+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;

Trang 33

25

+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;

+ Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư

+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;

+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;

2.1.2.2 Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

Là phương thức mà việc mở thầu được tiến hành hai lần, Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ

đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu trong đó hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước ngày sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ áp dụng trong các trường hợp sau:

+ Đấu thầu hạn chế, đấu thầu rộng rãi đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch

vụ phi tư vấn, xây lắp hỗn hợp, mua sắm hàng hóa

+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư

2.1.2.3 Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

Là phương thức mà việc phát hành hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu được tiến hành theo hai giai đoạn sau:

Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng không bao gồm giá dự thầu Dựa trên kết quả trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định nội dung hồ sơ mời thầu giai đoạn hai

Giai đoạn hai: Nhà thầu đã tham gia giai đoạn đầu được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ

dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó bao gồm giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

Trang 34

26

Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

2.1.2.4 Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

Là phương thức mà việc phát hành hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu được tiến hành theo hai giai đoạn sau:

Giai đoạn một: Nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật, tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Dựa trên kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này bên mời thầu sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời thầu tham dự thầu giai tiếp theo Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

Giai đoạn hai: Nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn trước được mời nộp hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung đã đươc hiệu chỉnh về kỹ thuật sau giai đoạn một Trong giai đoạn này, đánh giá đồng thời hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một và hồ sơ dự thầu giai đoạn hai

Áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hỗn hợp yêu cầu kỹ thuật phức tạp, công nghệ mới có tính đặc thù

“Đối với đấu thầu lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế thường sử dụng phương thức đấu thầu là một giai đoạn hai túi hồ sơ Theo phương thức này, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo”

Trang 35

27

2.2 Quy trình và nội dung của tổ chức đấu thầu tư vấn thiết kế

2.2.1 Khái quát quy trình hoạt động đấu thầu tư vấn

Theo Luật đấu thầu, quy trình đấu thầu tổng quát lựa chọn nhà thầu tư vấn bao gồm 6 giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đấu thầu là giai đoạn đầu tiên của quá trình đấu thầu, bao gồm các nội dung: lập và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, lựa chọn danh sách ngắn, lập, thẩm định và phê duyệt Hồ sơ mời thầu (HSMT), mời thầu

Giai đoạn 2: Tổ chức đấu thầu bao gồm các nội dung: phát hành HSMT, chuẩn bị hồ

sơ dự thầu (HSDT), nộp HSDT, tiếp nhận và quản lý HSDT, mở thầu

Giai đoạn 3: Đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: đánh giá sơ bộ và đánh giá chi tiết, trong đánh giá chi tiết gồm đánh giá đề xuất kỹ thuật, đánh giá đề xuất tài chính và tổng hợp xếp hạng các nhà thầu

Giai đoạn 4: Đàm phán hợp đồng

Giai đoạn 5: Thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu

Giai đoạn 6: Thông báo kết quả đấu thầu, thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng và công bố kết quả đấu thầu

Cụ thể thực hiện theo sơ đồ sau :

Trang 36

28

Hình 2.1 Quy trình đấu thầu chi tiết lựa chọn nhà thầu tư vấn

Trang 37

29

2.2.1.1 Chuẩn bị đấu thầu

Bênl mờil thầul tiếnl hànhl chuẩnl bịl đấul thầul trướcl khil phátl hànhl hồl sơl mờil thầu.l Chuẩnl bịl

đấul thầul baol gồml cácl côngl việcl sau:l Xâyl dựngl kếl hoạchl đấul thầu,l Tổl chứcl nhânl sự,l

Lậpl hồl sơl mờil thầu [6]

a) Xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Bênl mờil thầul phảil trìnhl ngườil cól thẩml quyềnl kếl hoạchl đấul thầu,l nộil dungl kếl hoạchl

baol gồm:l Môl tảl tóml tắtl dựl án,l thôngl tinl vềl góil thầu:l cơl sởl phânl chia,l giál góil thầu,

hợpl đồng,l thờil gianl thựcl hiệnl hợpl đồng

-l Góil thầul cầnl phânl chial hợpl lýl đảml bảol tínhl đồngl bộl củal dựl án.l Cởl sởl phânl chial góil

thầul cănl cứl tínhl chấtl góil thầu,l trìnhl tự,l côngl nghệl thựcl hiệnl dựl án.l Việcl phânl chial quál

nhỏl cácl góil thầul làml mấtl tínhl hợpl lýl củal dựl án,l tăngl chil phíl đấul thầu

-l Giál góil thầul khôngl vượtl quál dựl toán,l tổngl giál trịl cácl phầnl côngl việcl khôngl vượtl quál

tổngl mứcl đầul tưl dựl án

-l Hìnhl thứcl vàl phươngl thứcl lựal chọnl nhàl thầu:l cănl cứl tínhl chất,l giál trịl từngl góil thầul

theol quyl địnhl củal phápl luật

- Hình thức thực hiện hợp đồng: Căn cứ tính chất gói thầu, khối lượng công việc, thời gian thực hiện gói thầu mà đưa ra hình thức phù hợp Các hình thức hợp đồng theo luật đấu thầu bao gồm:

+ Hình thức trọn gói

+ Hình thức theo đơn giá

+ Hình thức theo thời gian

+ Hình thức theo tỷ lệ phần trăm

b) Tổ chức nhân sự

Chủ đầu tư thành lập bên mời thầu để thực hiện các công việc trong công tác đấu thầu Bên mời thầu có những trách nhiệm sau;

Trang 38

30

+ Thành lập tổ chuyên gia đấu thầu

+ Trình kết quả đấu thầu lên người có thẩm quyền để phê duyệt

+ Công bố kế quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu thành lập tổ chuyên gia đấu thầu để thực hiện các công việc sau:

+ Chuẩn bị hồ sơ pháp lý, lập tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, lập hồ sơ mời thầu + Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu

+ Đánh giá hồ sơ dự thầu, xếp hạng trình kết quả đánh giá hồ sơ dự thầu

+ Tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ về kết quả lựa chọn nhà thầu

Yêu cầu đối với tổ chuyên gia đấu thầu: Có trình độ chuyên môn liên quan đến gói thầu, có các văn bằng chứng chỉ theo quy định của pháp luật

c) Lập hồ sơ mời thầu:

- Sơ tuyển nhà thầu

Các gói thầu áp dụng hình thức sơ tuyển:

+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá, gói thầu EPC có giá gói thầu từ ba trăm tỷ đồng trở lên + Gói thầu xây lắp có giá gói thầu từ hai trăm tỷ đồng trở lên

Trình tự thực hiện sơ tuyển nhà thầu bao gồm:

- Lập hồ sơ mời sơ tuyển

- Thông báo mời sơ tuyển

- Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

- Trình và phê duyệt kết quả sơ tuyển

Trang 39

31

Saul khil tiếnl hànhl sơl tuyểnl (nếul có)l bênl mờil thầul hoặcl đơnl vịl tưl vấnl cól đủl năngl lựcl lậpl

cơl quanl cól thẩml quyềnl phêl duyệt.l HSMTl làl yếul tốl quanl trọngl quyếtl địnhl chấtl lượngl

vàl hiệul quảl góil thầu

HSMT bao gồm các nội dung chính sau đây:

+ Với gói thầu tư vấn: Chỉ dẫn đối với nhà thầu, Mẫu đề xuất kỹ thuật, Mẫu đề xuất về tài chính, Điều khoản tham chiếu, Yêu cầu về hợp đồng

+ Với gói thầu xây lắp: Thủ tục đấu thầu, Yêu cầu về xây lắp, Điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp đồng

d) Thẩm định và phê duyệt hồ sơ mời thầu

Chủ đầu tư căn cứ vào tờ trình thẩm định HSMT do bên mời thầu trình để phê duyệt HSMT, nội dung thẩm định bao gồm:

- Kiểm tra các tài liệu là căn cứ để lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm

hiệnl củal dựl án,l góil thầu;l sol vớil hồl sơl thiếtl kế,l dựl toánl củal góil thầu,l yêul cầul vềl đặcl

thầul thaml dựl thầul vớil bênl mờil thầul trongl giail đoạnl mộtl (đốil vớil góil thầul ápl dụngl

Trang 40

+ Tên bên mời thầu

+ Thông tin chung về dự án, gói thầu

+ Địa chỉ bán hồ sơ mời thầu

+ Lệ phí, thời hạn nhận hồ sơ dự thầu

+ Địa chỉ nhận hồ sơ dự thầu

+ Thời gian, địa điểm mở thầu

b) Phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời thầu:

Chủl đầul tưl gửil hồl sơl mờil thầul chol cácl nhàl thầul theol danhl sáchl mờil thầul hạnl chế,l đấul

thầul rộngl rãil hoặcl cácl cácl nhàl thầul đãl vượtl qual bướcl sơl tuyển.l

Đốil vớil HSMTl cầnl sửal đổil saul khil phátl hànhl thìl bênl mờil thầul phảil thôngl báol chol cácl

nhàl thầul đãl mual hoặcl nhậnl HSMTl mộtl khoảngl thờil gianl theol quyl địnhl (đốil vớil đấul

thầul trongl nướcl làl 10l ngày,l đấul thầul quốcl tếl làl 15l ngày)l trướcl thờil điểml đóngl thầu Saul khil nghiênl cứul HSMT,l nhàl thầul cól quyềnl đềl nghịl làml rõl nhữngl nộil dungl trongl

đóngl thầu,l Bênl mờil thầul cól tráchl nhiệml trảl lờil bằngl vănl bảnl tớil tấtl cảl cácl nhàl thầul

mual hoặcl nhậnl HSMTl hoặcl tổl chứcl hộil nghịl tiềnl đấul thầul nếul cầnl thiết

Nội dung làm rõ HSMT không được trái với nội dung của HSMT đã duyệt, Trường hợp sau khi làm rõ HSMT dẫn đến phải sửa đổi hồ sơ mời thầu thì bên mời thầu phải gửi quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã mua hoặc nhận hồ sơ mời thầu;

c) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Dương Đức Tiến, Bài giảng đấu thầu và hợp đồng trong xây dựng. Hà Nội: Trường Đại Học Thủy Lợi, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đấu thầu và hợp đồng trong xây dựng
[2] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 43/2013/QH13: Luật Đấu thầu”, Việt Nam, 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 43/2013/QH13: Luật Đấu thầu
[3] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 66/2003/NĐ–CP việc ban hành quy chế đấu thầu” Việt Nam, 12/6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 66/2003/NĐ–CP việc ban hành quy chế đấu thầu
[4] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu” Việt Nam, 26/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
[5] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 61/2005/QH11: Luật Đấu thầu”, Việt Nam, 29/11/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 61/2005/QH11: Luật Đấu thầu
[6] Đào Quang Thu – Thứ trưởng bộ Kế hoạch đầu tư (2013), 10 điểm mới cơ bản của Luật đấu thầu năm 2013, Báo thư viện pháp luật ngày 13/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), 10 điểm mới cơ bản của Luật đấu thầu năm 2013
Tác giả: Đào Quang Thu – Thứ trưởng bộ Kế hoạch đầu tư
Năm: 2013
[7] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 38/2009/QH12 Về việc bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản”, Việt Nam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 38/2009/QH12 Về việc bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
[8] Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam. “Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây dựng”, Việt Nam, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 50/2014/QH13: Luật Xây dựng
[9] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. “Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng” Việt Nam, 18/6/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
[10] Vũ Thanh Te, Bài giảng quản lý xây dựng chất lượng. Hà Nội: Trường Đại Học Thủy Lợi, 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý xây dựng chất lượng
[11] Công ty cổ phần tư vấn xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Ninh, Các nguồn tài liệu nội bộ.Trang web: http://www.thongtindauthau.com.vn http://baodauthau.vn Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w