- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể 2.. Kyõ naêng: - Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng hoạt động nhóm.[r]
Trang 1Ngày soạn : Tiết :
-Bài 4: Mô
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh phải nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- Học sinh nắm được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình tìm kiến thức kĩ năng khái quát hóa, kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe -
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Giáo viên:
- Tranh hình SGK phiếu học tập tranh một số loại tế bào, tập đoàn Vônvốc, động vật đơn bào
2 Học sinh:
- Học bài, xem trước bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :( 5 phút )
- Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng
2 Bài mới :(3 phút )
Gv cho học sinh quan sát tranh : Đ V đơn bào, tập đoàn vôn vốc so với ĐV đơn bào là gì ? đó là cơ sở hình thành mô ở ĐV đa bào
ND1: KHÁI NIỆM MÔ
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô 10 phút
Mục tiêu: Học sinh nêu đ0ược khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở thực vật.
Thế nào là mô?
GV giúp HS hoàn thành khái niệm mô và
liên hệ trên cơ thể người và thực vật, động
vật
GV bổ sung: Trong mô ngoài các TB còn có
các yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là
phi bào
HS nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trang 14 kết hợp với tranh hình trên bảng
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi lưu ý: tùy chức năng tế bào phân hóa
HS kể tên các mô ở thực vật như: Mô biểu
bì, mô che chở, mô nâng đỡ ở lá
Trang 2 Tiểu kết :
- Mô là một tập hợp tế bào chuyên hóa có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định
- Mô gồm: Tế bào và phi bào.
ND 2 : CÁC LOẠI MÔ
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô (20 phút )
Mục tiêu: Học sinh phải chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô, thấy được
cấu tạo phù hợp với chức năng của từng mô
Cho biết cấu tạo chức năng các loại mô
trong cơ thể
GV treo bảng ghi sẵn phiếu học tập của HS
lên bảng
GV nhận xét kết quả các nhóm
GV hướng dẫn điền phiếu học tập
HS tự nghiên cứu SGK trang 14, 15,16, quan sát hình từ 4.1 đến 4.4
Trao đổi nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập
NỘI
VỊ TRÍ Phủ ngoài da lót
trong các cơ quan
rổng như: Ruột
bóng đái mạch
máu , đường hô
hấp
Có ở khắp cơ thể, rải rác trong chất nền
Gắn vào xương thành ống tiêu hóa mạch máu bóng đái, tử cung, tim
Nằm ở não, tủy sống, tận cùng các cơ quan
ĐĐ
CẤU
TẠO
Tế bào xếp sít
nhau
Tế bào nằm trong chất cơ bản
Tế bào dài xếp thành lớp, thành
bó
Nơ ron có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh CHỨC
NĂNG
Bảo vệ hấp thụ,
tiết ( Mô sinh sản
làm nhiệm vụ sinh
sản )
Nâng đở ( Máu vận chuyển các chất ) Liên kết các các cơ quan
Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể
Tiếp nhận kích thích
Dẫn truyền xung thần kinh
xử lí thông tin Điều hòa hoạt động các cơ quan
GV đưa một số câu hỏi:
Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng
Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào trên cơ thể
Mô sợi thường thấy ở bộ phận nào của cơ
Hs dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu học tập trao đổi nhóm thống câu trả lời Yêu cầu nêu được:
Trong máu phi bào chiếm tỹ lệ nhiều hơn tế bào nên được gọi là mô liên kết
Trang 3Mô xương cứng có vai trò như thế nào trong
cơ thể?
Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có điểm
điểm nào khác về cấu tạo và chức năng?
Tạo sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng
không được nó vẫn đập bình thường?
GV cần bổ sung thêm kiến thức nếu học
sinh trả lời còn thiếu Đánh giá hoạt động
các nhóm
+ Mô sụn: Gồm 2 4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc trưng cơ bản có ở đầu xương
Mô xương xốp:
Có các nang xương tạo thành các ô chứa tủy
có ở đầu xương dưới sụn
Mô xương cứng: Tạo nên các ống xương đặc biệt là xương ống
Mô cơ vân và mô cơ tim: TB có vân ngang
hoạt động theo ý muốn
+Mô cơ trơn tế bào có hình thoi, nhọn Hoạt động ngoài ý muốn
Vì cơ tim có có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động giống như cơ trơn
Đại diện nhóm trả lời các câu hỏi nhóm khác nhận xét bổ sung
Tiểu kết :
- Nội dung ghi trong phiếu học tập
IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ: (5 phút )
- GV cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm
Đánh dấu vào câu trả lời đúng nhất
1 Chức năng của mô biểu bì là:
a Bảo vệ và nâng đở cơ thể
b Bảo vệ che chở và tiết các chất
c Co giãn và che chở cho cơ thể
2.Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (Sợi đàn hồi , chất nền)
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (2 phút )
- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK trang 17 chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ một con ếch một mẫu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc còn tươi
VI RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
………
………