- Nắm được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng hệ cơ quan đã học, cơ chế và ý nghĩa - Kĩ năng Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá... - Vấn đáp - Nguyên nhân và [r]
Trang 1PHềNG GD& ĐT TƯ NGHĨA
Trường THCS Nghĩa Lõm
Kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học môn SINH HọC 8
Năm học 2010 – 2011
- Chuyên ngành đào tạo: Sinh- KTNN
- Trình độ đào tạo: Đại học sư phạm
- Tổ chuyên môn: Khoa học tự nhiên
- Nhiệm vụ được phân công trong năm học:
+ Kiêm nhiệm: Tổ trưởng tổ tự nhiên
A KEÁ HOAẽCH CHUNG:
2 Đặc điểm tình hình của lớp:
a Thuận lợi:
Học sinh đã nắm vững kiến thức đã học ở lớp dưới
Đa số học sinh ngoan, có ý thức đạo đức tốt, biết nghe lờp các thầy cô giáo
Đối tượng dạy học là học sinh lớp 8, các em đang ở tuổi dạy thì Vì vậy tâm lí thường không ổn định, muốn tự khẳng định mình, ham hiểu biết và có năng lực tư duy cao hơn
b Khó khăn:
Nhiều học sinh còn chưa chịu khó học tập, khả năng tiếp thu bài còn chậm, ý thức chưa tốt, thường quậy phá và gây mất trật tự trong giờ học
II Thống kê chất lượng:
1 Kết quả khảo sát đầu năm:
Kết quả xếp loại học lực qua khảo sát đầu năm.
TT Lớp Sĩ
số Nữ Dân tộc
TS
HC
gd khó khăn G k tb y K
Trang 22 Chỉ tiêu phấn đấu:
1 Kết quả giảng dạy:
a Số học sinh xếp loại học lực giỏi: 10 học sinh, tỷ lệ 8 %
b Số học sinh xếp loại học lực khá: 20 học sinh, tỷ lệ 16 %
c Số học sinh xếp loại học lực trung bình: 85 học sinh, tỷ lệ 68 %
d Số học sinh xếp loại học lực yếu, kém: 10 học sinh, tỉ lệ 8 %
2 Sáng kiến kinh nghiệm: số lượng 1, đề tài đổi mới phương pháp dạy học.
3 Bồi dưỡng chuyên đề: Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên đề do phòng giáo dục và cấp trên tổ
chức, các buổi sinh hoạt chuyên môn cụm huyện, sinh họat chuyên môn tại trường
4 ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy (số lượng tiết dạy): 01tiết.
5 Kết quả thi đua cuối năm:
a Xếp loại giảng dạy: Giỏi
b Đạt danh danh hiệu GVDG cấp: Tỉnh
III Biện pháp nâng cao chất lượng:
- Thường xuyên tự bồi dưỡng, tích cực tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Tích cực bồi dưỡng học sinh đôi tuyển học sinh giỏi, học sinh yếu kém
- Phối hợp thường xuyên với giáo viên bộ môn và giáo viên chủ nhiệm để hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy
- Giảng dạy đúng tiến độ và phân phối chương trình quy định
- Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên đề, các buổi sinh hoạt chuyên môn do Phòng giáo dục và cấp trên
tổ chức
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy
- Chuẩn bị giáo án chu đáo, cẩn thận , đầy đủ, đúng quy định theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Lên lớp đúng giờ, sử dụng và khai thác triệt để đồ dùng trực quan
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học
- Tích cực đi dự giờ các đồng nghiệp để học hỏi kinh nghiệm, phương pháp đổi mới
- Lắng nghe ý kiến của các đồng nghiệp qua các buổi dự giờ để rút kinh nghiệm
1 Đối với học sinh khá- giỏi:
- Thường xuyên tự bồi dưỡng, tích cực tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Xây dựng giáo án theo bố cục đã qui dịnh:
+ Xây dựng mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và theo hướng dạy học tích cực
+ Lồng ghép chương trình nâng cao vào trong từng bài học
+ Tích cực bồi dưỡng học sinh đội tuyển học sinh giỏi
Trang 3- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.
- Tích cực đổi mới phương pháp dạy học
- Kiểm tra đánh giá ngoài việc dựa theo chuẩn kiến thúc, kĩ năng, cần chú ý câu hỏi nhận biết 10%, thông hiểu 70%, và vận dụng 20%
2 Đối với học sinh trung bình:
- Xây dựng mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nội dung cung cấp cho học sinh tối thiểu phải theo mục tiêu của bài
- Trong bài dạy luôn luôn có những câu hỏi mở để học sinh dễ trả lời
- Lựa chọn phương pháp phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh
- Kiểm tra đánh giá dựa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng, câu hỏi kiểm tra 60% câu hỏi nhận biết, còn 40% câu hỏi thông hiểu
3 Đối với học sinh yếu- kém:
- Xây dựng mục tiêu theo chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Nội dung cung cấp cho học sinh tối thiểu phải theo mục tiêu của bài
- Câu hỏi đặt ra cho HS nên chia nhỏ, rõ ràng để học sinh dễ trả lời
- Lựa chọn phương pháp phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh
- Câu hỏi để kiểm tra đánh học sinh nên nhẹ nhàng, cần lựa chọn những câu hỏi nhận biết 70%, thông hiểu 30%
IV Kết quả thực hiện:
Kết quả xếp loại học lực
học kỳ I Kết quả xếp loại học lực Cả năm.
TT Lớp Sĩ
số Nữ Dân tộc
TS
HC
gd khó khăn
G K TB Y K G k tb y K
1 8A 1
2 8A 2
3 8A 3
Trang 4V NhËn xÐt- Rót kinh nghiÖm:
Trang 5
B kế hoạch giảng dạy cụ thể:
chương/bài
Tiết Kiến thức, kĩ năng, thỏi độ Kiến thức trọng tõm Phương
phỏp GD
Phương tiện,
đồ dựng dạy học
BÀI MỞ
- Học sinh nờu rừ được mục đớch, nhiệm vụ và ý nghĩa của mụn học
- Xỏc định vị trớ của con người trong tự nhiờn
- Nờu được cỏc phương phỏp học tập đặc thự của mụn học
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập nghiờn cứu SGK
- Cú ý thức yờu thớch mụn học
- Mục đớch, nhiệm vụ
và ý nghĩa của mụn học
- Xỏc định vị trớ của con người trong tự nhiờn
- Nờu được cỏc phương phỏp học tập đặc thự của mụn học
- Trực quan
- Thuyết trình
- Thảo luận
- Vấn đđáp
Tranh vẽ hỡnh 1.1 -1.3 SGK
Khỏi quỏt về
cơ thể con
người
Bài 2: CẤU
TẠO CƠ
- Học sinh kể được tờn và xỏc định được vị trớ cỏc cơ quan trong cơ thể người
- Giải thớch được vai trũ của
hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hũa hoạt động của cỏc cơ quan
- Phỏt triển kỹ năng làm việc theo nhúm và độc lập
- Vị trớ cỏc cơ quan trong cơ thể người
- Vai trũ của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hũa hoạt động của cỏc cơ quan
- Trực quan
- Thảo luận
- Vấn đỏp
- Tranh vẽ hỡnh 2.1-2.3 SGK
- Bảng phụ
- Mụ hỡnh nửa cơ thể người
Trang 6nghiên cứu SGK.
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh
cơ thể
- Mô tả được các thành phần
cơ bản cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng
- Chứng minh được TB là đ.v chức năng của cơ thể
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Tranh vẽ cấu tạo tế bào
- Bảng phụ
2
MÔ
4
- Hiểu được khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết kiến thức, tư duy logic tổng hợp
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn
- Khái niệm mô, phân biệt được các loại mô chính trong cơ thể
- Phân tích được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô trong cơ thể
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Tranh vẽ cấu tạo các loại mô
- Phiếu học tập
- Nêu được cấu tạo và chức năng của nơron
- Chỉ rõ 5 phần trong cung phản xạ và đường dẫn
- Cấu tạo và chức năng của nơron
- 5 phần trong cung
- Trùc quan
- ThuyÕt tr×nh
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
Tranh cấu tạo nơron, cung phản xạ, vòng phản xạ
Trang 7truyền xung thần kinh trong phản xạ
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức từ kênh hình
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ
3
Thực hành:
QUAN SÁT
TẾ BÀO VÀ
MÔ
6
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và nhận biết được các loại mô khác và vẽ hình
- Thấy rõ điểm khác nhau giữa mô biểu bì, mô cơ và
mô liên kết
- Rèn kĩ năng quan sát, sử dụng kính hiển vi và các dụng cụ thực hành
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, biết bảo vệ máy và vệ sinh sau khi thực hành
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô
cơ vân
- Quan sát và nhận biết được các loại mô khác
và vẽ hình
- Thấy rõ điểm khác nhau giữa mô biểu bì,
mô cơ và mô liên kết
- Trùc quan
kính hiển vi, lam, lamen, NaCl 0,6%, axit axetic, …
- Mỗi nhóm: Thịt đùi ếch hoặc lợn
- Bút chì vẽ hình
Chương II:
Vận động
Bài: BỘ
XƯƠNG
7
- Trình bày được các phần chính của bộ xương và xác định được các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại xương, khớp
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn Có ý thức bảo
vệ bộ xương
- Các phần chính của
bộ xương và xác định được các xương chính ngay trên cơ thể mình
- Phân biệt được các loại xương, khớp
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Tranh hình 7.1 7.4 SGK
- Mô hình bộ xương người
Trang 8CẤU TẠO
VÀ TÍNH CHẤT
CỦA XƯƠNG
8
- Biết được cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương trên cơ sở đó trình bày được các tính chất của xương
- Rèn kỹ năng quan sát, lắp đặt và tiến hành thí nghiệm
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, bảo vệ bộ xương, liên hệ với thức ăn phù hợp với lứa tuổi
- Cấu tạo chung của 1 xương dài, từ đó giải thích được sự lớn lên
và khả năng chịu lực của xương
- Xác định được các thành phần hoá học của xương trên cơ sở
đó trình bày được các tính chất của xương
- Trùc quan
- ThuyÕt tr×nh
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Thực hành
- Hình 8.18.2 SGK,Kẹp, đèn cồn, dung dịch HCl
- 2 xương đùi ếch/nhóm
CẤU TẠO
VÀ TÍNH
CHẤT CỦA
CƠ
9
- Biết được cấu tạo của tế bào cơ và bắp cơ
- Giải thích được tính chất
cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn Có ý thức bảo
vệ hệ cơ
- Cấu tạo của tế bào cơ
và bắp cơ
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là
sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ
- Trùc quan
- ThuyÕt tr×nh
- Vấn đáp
Tranh hình SGK
5
HOẠT
ĐỘNG CỦA
CƠ
10
- Chứng minh được cơ sinh
ra công, công cơ được dùng vào lao động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng mỏi cơ
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập
- Chứng minh được cơ sinh ra công, công cơ được dùng vào lao động và di chuyển
- Trình bày được nguyên nhân và cách khắc phục hiện tượng mỏi cơ
- Trùc quan
- Vấn đáp
- Thực hành
Tranh các hình SGK, máy ghi công
cơ, các quả cân
Trang 9nghiên cứu SGK.
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn Có ý thức giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ cơ
TIẾN HÓA
CỦA HỆ
VẬN ĐỘNG
VỆ SINH HỆ
VÂN ĐỘNG
11
- Chứng minh được sự tiến hoá về hệ vận động của người so với động vật
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn, giữ gìn, bảo
vệ rèn luyện hệ vận động để
có thân hình cân đối
- Sự tiến hoá về hệ vận động của người so với động vật
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- So sánh
Tranh hình SGK phóng
to, phiếu học tập
6
Thực hành:
TẬP SƠ
CỨU VÀ
BĂNG BÓ
CHO NGƯỜI
GÃY XƯƠNG
12
- Biết được các thao tác cơ bản để xử lý khi gặp tình huống người gãy xương
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật
- Thành thạo trong thao tác băng bó và cố định xương bị gãy
- Yêu thích bộ môn, biết giữ gìn, bảo vệ rèn luyện hệ vận động
- Biết được các thao tác cơ bản để xử lý khi gặp tình huống người gãy xương
- Vận dụng sự hiểu biết vào giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống bệnh tật
- Thành thạo trong thao tác băng bó và cố định xương bị gãy
- Trùc quan
thực hành Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đễ nội dung bài
- Vải sạch, bông băng, nẹp (theo nhóm)
Trang 10MÁU VÀ
MÔI TRƯỜNG
TRONG CƠ
THỂ
13
- Biết được các thành phần của máu
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước
mô và bạch huyết
- Nêu được vai trò của môi trường trong cơ thể
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn Biết giữ gìn, bảo vệ cơ thể
- Các thành phần của máu
- Chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Vai trò của môi trường trong cơ thể
- Trùc quan
- ThuyÕt tr×nh
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
Tranh hình SGK phóng to
7
BẠCH CẦU
– MIỄN
DỊCH
14
- Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch
tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, khái quát hoá
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ
cơ thể
- Tiêm phòng và vận động mọi người cùng tham gia tiêm phòng
- Biết được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm Trình bày được khái niệm miễn dịch
- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Trùc quan
- ThuyÕt tr×nh
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Thực hành
Tranh ảnh hoặc phim về các hoạt động bảo vệ cơ thể của bạch cầu
ĐÔNG MÁU
VÀ NGUYÊN
TẮC TRUYỀN
- Trình bày được cơ chế và vai trò của hiện tượng đông máu trong việc bảo vệ cơ thể
- Trình bày được nguyên tắc
- Cơ chế và vai trò của hiện tượng đông máu trong việc bảo vệ cơ thể
- Nguyên tắc truyền
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
- Hình SGK trang 48 - 49,
sơ đồ câm trang 49
Trang 1115
truyền máu và cơ sở khoa học của nó
- Phân biệt được hiện tượng đông máu và ngưng kết máu
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ
cơ thể
- Biết xử lý khi bị chảy máu
và giúp đỡ những người xung quanh
máu và cơ sở khoa học của nó
- Phân biệt được hiện tượng đông máu và ngưng kết máu
- Biết xử lý khi bị chảy máu và giúp đỡ những người xung quanh
SGK
- Phiếu học tập
8
TUẦN
HOÀN MÁU
VÀ LƯU
THÔNG
BẠCH
HUYẾT
16
- Trình bày được cấu tạo hệ tuần hoàn máu và bạch huyết cũng như vai trò của chúng
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ
cơ thể
Cấu tạo hệ tuần hoàn máu và bạch huyết cũng như vai trò của chúng
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
Sơ đồ tuần hoàn máu và bạch huyết
TIM VÀ
- Trình bày được cấu tạo mạch máu
- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra được nguyên nhân
và cách phòng tránh các bệnh về tim mạch
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Cấu tạo mạch máu
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh
về tim mạch
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
Tranh cấu tạo ngoài và trong của tim, cấu tạo các loại mạch máu
Trang 12- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ
cơ thể
9
VẬN CHUYỂN
MÁU QUA
HỆ
MẠCH-VỆ SINH HỆ
TUẦN
HOÀN
18
- Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Chỉ ra được nguyên nhân
và cách phòng tránh các bệnh về tim mạch
- Phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm và độc lập nghiên cứu SGK
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ
cơ thể
- Cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch
- Nguyên nhân và cách phòng tránh các bệnh
về tim mạch
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
Hình vẽ SGK
với chức năng của từng hệ
cơ quan đã học, cơ chế và ý nghĩa
- Kĩ năng Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, giải thích, khái quát hoá
- Cấu tạo phù hợp với chức năng của từng hệ
cơ quan đã học
- Trùc quan
- Th¶o luËn
- Vấn đáp
HS: Ôn tập