Mục đích chung của luận văn là đánh giá có hệ thống và khái quát về thực trạng pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn ở Việt Nam. Nêu rõ ưu điểm, hạn chế và đưa ra được nguyên nhân có những ưu điểm và hạn chế đó. Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn ở Việt Nam hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HÀ NỘI – 2018
Trang 2Luận văn được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐỖ THỊ KIM TIÊN
Phản biện 1: PGS.TS VŨ ĐỨC ĐÁN
Phản biện 2: PGS.TS TƯỜNG DUY KIÊN
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng họp 401 Nhà A Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 14h00 ngày 1 tháng 12 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web của Ban Quản lý Đào tạo Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) là hiện tượng xã hội luôn được các nhà triết học, xã hội học, luật học nghiên cứu, là một hình thái đặc biệt của quan hệ con người, nó không những phản ánh chế độ xã hội mà còn thể hiện sự tiến bộ, văn minh của xã hội đó Hôn nhân là cơ sở của gia đình, còn gia đình là tế bào nhỏ nhất của xã hội trong đó kết hợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích của mỗi công dân, Nhà nước và xã hội
Hôn nhân là cơ sở của gia đình, hai người đến với nhau bằng tình yêu và cùng nhau xây dựng một mái ấm, tạo nên gia đình hạnh phúc Gia đình luôn luôn chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội, nó được coi như tế bào của xã hội, gia đình là cái nôi nuôi dưỡng con người, là môi trường quan trọng
để hình thành và giáo dục nhân cách mỗi người
Đời sống hôn nhân của vợ chồng vô cùng phong phú và đa dạng, ở đó không những chỉ phát sinh quan hệ nhân thân mà còn tồn tại quan hệ tài sản giữa
vợ và chồng
Dưới sự tác động mạnh mẽ của kinh tế thị trường, tính chất mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình cũng có nhiều thay đổi Vì vậy, các quy định điều chỉnh quyền lợi của vợ chồng luôn được các nhà làm luật quan tâm và xây dựng để trở thành một trong những chế định quan trọng nhất của pháp luật hôn nhân và gia đình
Xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng của gia đình mà Đảng và Nhà nước
ta luôn luôn dành sự quan tâm to lớn đối với vấn đề HN&GĐ Ly hôn là một hiện tượng xã hội phức tạp, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và hạnh phúc của vợ chồng, đến lợi ích của gia đình và xã hội
Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quyền của
phụ nữ khi ly hôn theo Pháp luật Việt Nam hiện nay " làm công trình nghiên
cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
Trang 42 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau đề cập trực tiếp hoặc có liên quan tới vấn đề quyền của phụ nữ khi ly hôn như sau:
Nhóm luận văn, luận án: Ở nhóm này có thể liệt kê đến một số công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu như:
- Chế độ tài sản của vợ, chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
năm 2000, Luận án Tiến sĩ luật học, của Nguyễn Văn Cừ, Trường Đại học Luật
Hà Nội, 2004
- "Bảo vệ quyền lợi phụ nữ theo Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm
2000”, Luận văn Thạc sĩ luật học, của Bùi Thị Mừng, Trường Đại học Luật Hà
Nội
- Giải quyết tranh chấp tài sản của vợ chồng khi ly hôn theo Luật Hôn
nhân và gia đình Việt Nam năm 2000, Luận văn Thạc sĩ luật học của Phạm Thị
Ngọc Lan, Khoa Luật - Đại học Quốc gia, 2008
- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của cha, mẹ và con trong Luật Hôn nhân
và gia đình Việt Nam năm 2000, Khóa luận tốt nghiệp của Lê Thu Lý, Trường
Đại học Luật Hà Nội, 2008
- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em khi ly hôn theo Luật
Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000,
- Bảo vệ quyền lợi của con khi cha mẹ ly hôn, Khóa luận tốt nghiệp, của
Hồ Thị Nga, Trường Đại học Luật Hà Nội, 2007
- Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi chính đáng của vợ và các con khi vợ chồng
ly hôn theo luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2000, Luận văn Thạc sĩ,
Khoa Luật, Đại học Quốc Gia Hà Nội của Lê Thu Trang, 2012
- Giải quyết tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn (2014), Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội của Đinh Thị
Minh Mẫn cũng đã đề cập được một phần nội dung quyền tài sản của người vợ khi ly hôn
- Pháp luật về chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn từ thực tiễn xét
xử của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật, Học viện
khoa học xã hội; Nguyễn Thị Hạnh (2012)
Trang 5- Chia tài sản chung của vợ chồng theo pháp luật Việt Nam, thực tiễn áp
dụng và hướng hoàn thiện, Luận văn thạc sĩ, Khoa Luật, Học viện khoa học xã
hội của Nguyễn Thanh Mai (2012) đã nghiên cứu vấn đề chia tài sản chung của
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa sơ sở lý luận về quyền của phụ nữ khi ly hôn thông qua việc làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung cũng như các yếu tố ảnh hưởng
và điều kiện bảo đảm
- Đánh giá có hệ thống và khái quát về thực trạng pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn ở Việt Nam Nêu rõ ưu điểm, hạn chế và đưa ra được nguyên nhân có nhữngưu điểm và hạn chế đó
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn ở Việt Nam hiện nay
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các quan điểm khoa học liên quan đến quyền của phụ nữ khi ly hôn
- Các chủ trương, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về quyền của phụ nữ khi ly hôn
- Thực tiễn tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn ở Việt Nam hiện nay
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Các quy định về bảo đảm quyền của phụ nữ trong quan hệ
nhân thân, trong quan hệ tài sản, trong việc thực hiện quyền của cha mẹ đối với con khi ly hôn ở Việt Nam hiện nay
- Về không gian: Trên lãnh thổ Việt Nam
- Về thời gian: Từ khi có Hiến pháp 2013 đến nay
Trang 65 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lenin; Các nguyên tắc nền tảng của luật nhân quyền quốc tế; Các quan điểm về quyền bình đẳng giới, về quyền bình đẳng vợ chồng và quyền của phụ nữ khi ly hôn
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lịch sử: được sử dụng khi nghiên cứu, tìm hiểu quyền của
người phụ nữ khi ly hôn theo pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: được sử dụng khi phân tích các vấn
đề liên quan đến quyền của người phụ nữ khi ly hôn và khái quát những nội dung cơ bản của từng vấn đề được nghiên cứu trong luận văn
- Phương pháp so sánh: được thực hiện nhằm tìm hiểu quy định của pháp
luật hiện hành với hệ thống pháp luật trước đây ở Việt Nam cũng như pháp luật một số nước khác quy định về quyền của người phụ nữ khi ly hôn
- Phương pháp thống kê: được sử dụng để cung cấp một số tài liệu liên
quan đến việc bảo đảm quyền của phụ nữ khi ly hôn trong thực tiễn áp dụng pháp luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên về quyền của phụ nữ khi ly hôn theo pháp luật Việt Nam hiện nay
- Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần cung cấp những tri thức khoa học cơ bản mang tính lý luận được nhìn nhận dưới góc độ quyền con người
về quyền của phụ nữ khi ly hôn; giúp người đọc nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quyền và đảm bảo quyền của phụ nữ khi ly hôn
- Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu giảng dạy, học tập trong các trường Đại học chuyên ngành luật và không chuyên ngành luật, hệ thống các trường chính trị của Đảng, cho những người đang trực tiếp làm công tác giải quyết án HN&GĐ tại TAND nói chung
Trang 77 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về quyền của phụ nữ khi ly hôn Chương 2: Thực trạng quyền của phụ nữ khi ly hôn theo pháp luật Việt
Nam hiện nay
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quyền của phụ nữ khi ly
hôn theo ở Việt Nam hiện nay
Trang 8Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUYỀN
CỦA PHỤ NỮ KHI LY HÔN
1.1 Ly hôn
1.1.1 Khái niệm
Ly hôn là việc chấm dứt hôn nhân, là kết quả của hành vi có ý chí của vợ chồng hoặc một bên vợ hoặc một bên chồng và có giá trị pháp lý khi được Tòa
án có thẩm quyền công nhận Đây có thể coi là biện pháp cuối cùng để chấm dứt
tình trạng hôn nhân không thể cứu vãn được "Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn
nhân do Tòa án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng" [35]
1.1.2 Các trường hợp ly hôn và căn cứ ly hôn
a Các trường hợp ly hôn
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự Việt Nam thì có hai thủ tục giải quyết ly hôn là: Thủ tục giải quyết việc dân sự (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn) và thủ tục giải quyết vụ án dân sự (ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên vợ/chồng) Từ đó, có thể thấy có hai trường hợp ly hôn là ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương:
“Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng
Trang 9của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn”
- Căn cứ ly hôn khi ly hôn theo yêu cầu của một bên
Ly hôn theo yêu cầu của một bên là trường hợp chỉ có một trong hai vợ chồng, hoặc cha, mẹ, người thân thích của một trong hai bên yêu cầu được chấm dứt quan hệ hôn nhân
1.2 Quyền của phụ nữ khi ly hôn
1.2.1 Khái niệm
Quyền con người là những giá trị cao cả cần được tôn trọng và bảo vệ trong mọi xã hội và mọi giai đoạn lịch sử Trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, việc bảo vệ quyền con người nói chung và quyền của phụ nữ nói riêng không chỉ là nghĩa vụ của nhà nước đối với người dân mà còn là nghĩa vụ của một quốc gia trước cộng đồng quốc tế
Quyền của phụ nữ khi ly hôn là tập hợp các quyền của con người mà người phụ nữ được hưởng, được tôn trọng, được bảo vệ và bảo đảm thực hiện bằng hệ thống các quy định của pháp luật khi ly hôn Bao gồm:quyền yêu cầu ly
hôn, quyền nhân thân,quyền giải quyết tài sản khi ly hôn, quyền lưu cư khi ly
hôn, quyền được cấp dưỡng, quyền đảm bảo thiên chức làm mẹ
1.2.2.Đặc điểm quyền của phụ nữ khi ly hôn
Quyền phụ nữ khi ly hôn có những đặc trưng rõ ràng để nhận biết và phân biệt với các quyền khác Các nhà làm luật, các nhà hoạch định chính sách đều thống nhất với nhau về một số đặc điểm cơ bản,
1.2.3 Vai trò của quyền của phụ nữ khi ly hôn
Quyền của phụ nữ khi ly hôn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự cũng như trong việc nâng cao trách nhiệm bảo đảm sự bình đẳng của các cơ quan tiến hành tố tụng Việc quy định và thực hiện quyền của phụ nữ khi ly hôn còn có ý nghĩa hết sức to lớn trong việc nâng cao hiệu quả giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; góp phần vào công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam XHCN
Trang 101.2.4 Ý nghĩa của quyền của phụ nữ khi ly hôn
- Ý nghĩa về mặt pháp lý:
Quyền của phụ nữ khi ly hôn là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến quan hệ vợ chồng như: giải quyết tranh chấp tài sản, giải quyết tranh chấp về nhân thân, con cái…
Quyền của phụ nữ khi ly hôn là cơ sở pháp lý thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong quá trình giải quyết các vụ việc HN&GĐ cũng như hậu ly hôn
Quyền của phụ nữ khi ly hôn là cơ sở để ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến quyền lợi người phụ nữ
1.2.5.Điều chỉnh pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn
1.2.5.1.Quyền nhân thân
Quyền nhân thân (personality rights) là thuật ngữ pháp lý để chỉ những quyền gắn liền với bản thân mỗi con người, gắn liền với đời sống riêng tư của mỗi cá nhân
Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Quyền nhân thân là một quyền dân sự và là quyền dân sự đặc biệt
1.2.5.2.Quyền tài sản
Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung”
Trang 111.2.5.3.Quyền đảm bảo thiên chức làm mẹ
Hiện nay,
cho phụ nữ “Quyền được bảo vệ chức
năng sinh đẻ”
1.2.5.4.Quyền cấp dưỡng
Căn cứ quy định tại Điều 115 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Khi ly
hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình”
1.2.5.5.Quyền lưu cư
Căn cứ Điều 63 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác”
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng và các điều kiện bảo đảm quyền của phụ
nữ khi ly hôn
1.3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến quyền của phụ nữ khi ly hôn
1.3.1.1 Phong tuc, tập quán
Thông thường phong tục tập quán về HN&GĐ được áp dụng ở những vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, ở đó, Luật HN&GĐ năm 2014 chưa thể thực hiện được một cách đầy đủ, nên cần phải sử dụng phong tục tập quán chính vì vậy chế định áp dụng phong tục tập quán vẫn được ghi nhận ở các Luật HN&GĐ
1.3.1.2 Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng
Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp tài sản chung của vợ, chồng khi ly hôn Người vợ hoặc chồng có những khó khăn nhất định trong cuộc sống như: chi trả nhiều cho bệnh tật, nuôi mẹ già… sẽ được xem xét như một tình tiết ưu tiên khi phân chia
Trang 12tài sản chung của vợ, chồng khi ly hôn Đây là điểm thể hiện tính nhân đạo của luật pháp cũng như tình nghĩa giữa những người từng là vợ chồng của nhau
1.3.1.3 Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng
Vợ và chồng là quan hệ vừa mang tính pháp lý vừa mang tính xã hội Mỗi bên tham gia quan hệ này đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định Trường hợp các bên không tuân thủ các nghĩa vụ của mình nghĩa là vi phạm nguyên tắc làm vợ hoặc chồng đã được pháp luật và xã hội thừa nhận Đặc biệt, hậu quả ly hôn bắt nguồn từ lỗi của chồng hoặc vợ sẽ là yếu tố ảnh hưởng đến việc giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn theo hướng bất lợi cho người có lỗi
1.3.2.Các điều kiện đảm bảo quyền của phụ nữ khi ly hôn
1.3.2.1 Sự phát triển kinh tế - xã hội
Các Mác cho rằng, quyền con người phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế và phát triển văn hóa, do chế độ kinh tế quy định Là một phạm trù pháp lý thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, việc bảo đảm quyền của phụ nữ khi
ly hôn có mối liên hệ chặt chẽ với kinh tế Trong mối liên hệ giữa kinh tế và pháp luật thì kinh tế giữ vai trò quyết định đối với pháp luật
1.3.2.2 Quy định của pháp luật về quyền của phụ nữ khi ly hôn
Pháp luật là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội; mọi hoạt động của các chủ thể trong xã hội đều phải thực hiện theo quy định của pháp luật Để đảm bảo cho các quan hệ xã hội hình thành và phát triển theo một trật tự nhất định, pháp luật phải quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ của các chủ thể, đặc biệt là về sự bình đẳng của các chủ thể trước pháp luật
1.3.2.3 Nhận thức của xã hội và phụ nữ
Trước tiên, bản thân những người phụ nữ cần nâng cao ý thức, hiểu biết
về quyền của mình khi ly hôn Đồng thời chủ động và quyết liệt hơn trong bảo
vệ quyền của mình
Có thể thấy, ý thức tự bảo vệ là điều rất cần thiết, đòi hỏi những người phụ nữ cần nắm rõ quy định của pháp luật hôn về HN&GĐ, về quyền nhân thân, quyền tài sản, quyền thực hiện thiên chức làm mẹ, quyền lưu trú
Phụ nữ cũng phải tự nâng cao ý thức trong việc bảo vệ quyền lợi cho chính bản thân mình
Trang 131.3.2.4 Hoạt động giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình của Tòa án có thẩm quyền
Thực tế đã chứng minh rằng ở nơi nào, vào giai đoạn nào, nếu vai trò của
Tòa án được nhìn nhận, đánh giá và sử dụng đúng thì ở đó, kỷ cương, phép nước được củng cố và giữ vững; bảo đảm được trật tự và ổn định xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng và phát triển đất nước; tôn trọng và bảo đảm quyền bình đẳng của các cá nhân, cơ quan và tổ chức
Để bảo đảm quyền của phụ nữ khi ly hôn thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Tòa án - chủ thể trung tâm của các hoạt động TTDS là điều quan trọng Trong công cuộc cải cách tư pháp hiện nay, ngoài việc phải hoàn thiện
hệ thống pháp luật về TTDS, thì còn cần phải hoàn thiện hệ thống tổ chức tòa
án, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ Tòa án
1.3.2.5 Hoạt động hỗ trợ phụ nữ tham gia tố tụng của cá nhân, cơ quan,
tổ chức
Trong giải quyết các vụ việc HN&GĐ, thì các cơ quan, tổ chức như Hội Liên hiệp phụ nữ; cơ quan quản lý nhà nước về Dân số, Gia đình và Trẻ em; tổ chức Công đoàn… là những cơ quan, tổ chức có quyền, nghĩa vụ tham gia TTDS chủ yếu Vì vậy, việc các cơ quan, tổ chức này tham gia tích cực sẽ có tác động lớn đối với việc bảo đảm quyền của phụ nữ khi ly hôn
Ngoài ra, để quyền của phụ nữ khi ly hôn được thực hiện hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động xét xử thì việc thu thập tài liệu, chứng cứ
là cần thiết Chính vì vậy, trong trường hợp các tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc giải quyết vụ việc HN&GĐ đang do các tổ chức, cá nhân quản lý thì phụ
nữ cần đến sự giúp đỡ của chính các tổ chức, cá nhân này trong việc thu thập
1.3.2.6 Cơ chế giám sát và kiểm sát các hoạt động tố tụng hôn nhân và gia đình
Điều 102 của Hiến pháp năm 2013 xác định “Tòa án nhân dân là cơ quan
xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp”
Theo đó, hoạt động giải quyết vụ việc HN&GĐ của Tòa án phải tuân thủ