Mục đích của luận văn nhằm đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu giải quyết thủ tục hành chính, giúp quá trình giải quyết thủ tục hành chính trở nên dễ dàng, chuyên nghiệp, tiếp kiệm thời gian công sức tiền bạc của người dân và doanh nghiệp, nâng cao sự hài lòng của người dân.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ -
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN TRUNG SƠN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ HUYỆN THANH OAI,
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS CHU XUÂN KHÁNH
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN THỊ THU VÂN
Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: PGS.TA VĂN TẤT THU
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng 401 Nhà A, Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 15h30 ngày 15 tháng 11 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong dòng chảy của lịch sử phát triển loài người, công nghệ thông tin là một trong những thành tựu bậc nhất của nên văn minh nhân loại Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng đến mức sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi cơ bản cơ cấu kinh tế, phương thức tổ chức và sản xuất, cách tiếp cận của con người tới tri thức, phương pháp tư duy và giải quyết công việc cũng như các mối quan hệ trong
xã hội Có thể nói hiện nay không có một lĩnh vực nào không có sự góp mặt của CNTT, tại thời điểm hiện nay CNTT đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa tất cả các dữ liệu thông tin, luân chuyển mạnh mẽ và kết nối tất cả chúng ta lại với nhau, điều này tạo ra một sự thay đổi hoàn toàn mới trong việc thu thập, lưu trữ, khai thác nguồn thông tin Ứng dụng công nghệ thông tin giúp con người giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần tạo ra sự cạnh tranh, ganh đua giữa các doanh nghiệp, tổ chức và cả các quốc gia
Chính phủ trong thời đại hiện nay cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của CNTT, các ứng dụng CNTT hứa hẹn cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp một cách tốt hơn, hiệu quả hơn, từng bước nâng cao tính minh bạch và bình đẳng Việc ứng dụng CNTT gắn với cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp chính quyền, hưởng ứng của doanh nghiệp và nhân dân
Trước yêu cầu ngày càng cao của xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra những quyết sách mang tầm vĩ mô, đó là tập trung đầu tư cho CNTT phục vụ cho quá trình CCHC đáp ứng nhu cầu của người dân Cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển ứng dụng CNTT, Quốc hội, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ dã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình ứng dụng CNTT trong các CQNN hết sức cụ thể, thiết thực, như: Luật Công nghệ thông tin hay Nghị định số
64/2007/NĐ-CP về “ứng dụng CNTT trong hoạt động của CQNN”; Nghị định số 43/2011/NĐ-CP vể việc “Cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang
thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của CQNN” Và mới đây là Quyết định
1819/QĐ-TTg ngày 26/10/2015, phê duyệt “Chương trình quốc gia về ứng dụng công
nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020” Nghị quyết
số 36/NQ- CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về “Chính phủ điện tử”
Thế nhưng, lâu nay, khi nói đến ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước, đã xảy
ra những tranh cãi xoay quanh câu hỏi: Ứng dụng CNTT trước hay CCHC trước? Thậm chí một trong những nguyên nhân vẫn được nêu lên sau các chương trình tin học
Trang 4hóa bất thành là do chưa có CCHC, từ đó các quy trình không được chuẩn hóa dẫn đến không thể ứng dụng CNTT Quan sát ở nhiều địa phương cho thấy, hầu hết các địa phương thường chờ CCHC hoàn thiện mới triển khai ứng dụng CNTT Chính vì vậy, ứng dụng CNTT luôn phải đi đôi với cải cách hành chính, quá trình cải cách hành chính đặt ra các yêu cầu, đòi hỏi ứng dụng CNTT phải giải quyết, vì vậy thủ tục hành chính phải ổn định thì ứng dụng CNTT mới đạt hiệu quả tốt Mục 6 Điều 3 của Nghị
quyết 30c/NQ-CP về “Hiện đại hóa hành chính” đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của
Ứng dụng CNTT trong việc hoàn thiện bộ máy quản lý, tạo thuận lợi, giảm chi phí, thời gian cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp Hai nhiệm vụ một mục đích, CCHC và ứng dụng CNTT đều chung một mục đích là nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin quản lý điều hành Từ một “rừng” thủ tục hành chính, đến nay, với việc thực thi phương án đơn giản hóa theo
25 Nghị quyết chuyên đề của Chính phủ, các bộ, ngành đã đơn giản hóa 4.525/4.723 thủ tục hành chính, đạt 95,8% (tính đến hết quý I/2016) tạo điều kiện thuận lợi hướng đến việc ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước một cách tốt ưu
Nhưng thực tế cho thấy, tại cấp cơ sở chưa có nơi nào quy chuẩn được các thủ tục hành chính để ứng dụng CNTT Đây là vấn đề bất cập mà hầu hết tất cả các địa phương đều gặp phải Trong quá trình Chính quyền cấp xã huyện Thanh Oai cũng như các địa
phương khác thuộc thành phố Hà Nội khi thực hiện “Kế hoạch 98/KH-UBND ứng dụng
công nghệ thông tin hoạt động cơ quan nhà nước Hà Nội 2016”, đã xảy ra nhiều khó khăn
và tồn tại về việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính dẫn việc thiếu hiệu quả không đạt được sự hài lòng cũng như kì vọng từ phía người dân
Nhận thức rõ được những vấn đề này, bản thân là một trong những học viên Cao học Học viện Hành chính Quốc gia nhận thấy đây là một vấn đề quan trọng và cấp
thiết cần được quan tâm và nghiên cứu Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “Ứng dụng công
nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã ,
huyện Thanh Oai, Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản lý công
1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Quá trình tìm hiểu, nghiên cứu của luân văn dựa trên những tài liệu, văn bản và những bài viết khoa học có liên quan đến nội dung ứng dụng CNTT từ nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau từ đó rút ra kinh nghiệm, bài học, tri thức quý giá giúp luận văn có được cái nhìn khác quan về vấn đề ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích: Dựa trên những nghiên cứu về thực trạng giải quyết thủ tục hành
Trang 5chính tại UBND cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội Từ đó sẽ tìm ra những nguyên nhân cốt lõi cũng như đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục nhằm tăng cường hiệu giải quyết thủ tục hành chính, giúp quá trình giải quyết thủ tục hành chính trở nên
dễ dàng, chuyên nghiệp, tiếp kiệm thời gian công sức tiền bạc của người dân và doanh
nghiệp, nâng cao sự hài lòng của người dân
và nguyên nhân của những hạn chế
+ Đề xuất phương hướng, giải pháp khắc phục cho địa phương một cách chi tiết
cụ thể và khái quát những vấn đề cơ bản làm tài liệu đóng góp cho những nghiên cứu
sau này
4 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội
- Phạm vị nghiên cứu của luận văn:
+ Về mặt nội dung : Tập chung nghiên cứu việc ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Thanh Oai
+ Về không gian nghiên cứu: Bao gồm 5 xã và một thị trấn trong tổng số 21 xã trên địa bàn huyện Thanh Oai (xã Dân Hòa, xã Tân Ước, xã Cao Dương, xã Tam Hưng, xã Xuân Dương và Thị trấn Kim Bài) Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã lựa chọn 5 xã và 1 thị trấn trên địa bàn làm đối tượng nghiên cứu, nhằm có được những thông tin, số liệu cụ thể nhất phục vụ quá trình nghiên cứu và đảm bảo về mặt thời gian hoàn thiện luận văn
+ Về thời gian nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu được sử dụng từ năm 2014 đến năm 2017 và định hướng đến năm 2021
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận
-
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Trang 66 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn có các chương sau :
- Chương 1 Cơ sở khoa học về ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
- Chương 2.Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn;
- Chương 3 Phương hướng giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã, huyện Thanh Oai, Hà Nội
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.1 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.1 Khái niệm thông tin
Theo quan điểm triết học: Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế
giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.v hay nói rộng hơn bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người
1.1.2.Khái niệm công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin
Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của chính phủ
Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các
phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."
Dựa trên khái niệm về công nghệ thông tin, xét trên phương diện giải thích từ ngữ theo luật công nghệ thông tin năm 2006 tại điều 4 có nếu rõ:
“Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt
động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
1.1.3.Vai trò trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt đông của cơ quan nhà nước
Ứng dụng CNTT đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam CNTT được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thay đổi cơ cấu xã hội Ứng dụng CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành nghề kinh tế mới, làm thay đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện đại, tăng khả năng cạnh tranh của các ngành công nghiệp truyền thống, thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn hông, Internet, TMĐT, dịch vụ truyền thông đa phương tiện
1.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
1.2.1.Khái niệm thủ tục hành chính
Hiện nay, theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ, TTHC được quy định theo hướng giải thích từ ngữ: “TTHC
là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước,
Trang 8người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức”
1.2.2.Đặc điểm thủ tục hành chính
- Thứ nhất, thủ tục hành chính được thực hiện bởi nhiều cơ quan và công chức nhà nước
- Thứ hai, đối tượng công việc cần thực hiện rất phức tạp
- Thứ ba, thủ tục hành chính phải kết hợp những khuôn mẫu ổn định tương đối với các biện pháp thích hợp, được việc và tuỳ từng trường hợp cụ thể
- Thứ tư, thủ tục hành chính rất đa dạng và phong phú
- Thứ năm, các thủ tục hành chính do nhà nước được thực hiện chủ yếu tại vắn phòng của công sở nhà nước và phương tiện truyền đạt quyết định cũng như các thông tin quản lý phần lớn là văn bản (công văn, giấy tờ) Vì thế, nó gắn chặt vớ các công tác văn thư
1.2.3.Giải quyết thủ tục hành chính và các nguyên tắc trong giải quyết thủ tục hành chính
Dựa trên cơ sở về khái niệm thủ và đặc điểm thủ tục hành chính, tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP quy định:
Để tiếp nhận giải quyết một TTHC phải có 08 (tám) bộ phận tạo thành bắt buộc
và ba (03) bộ phận tạo thành không bắt buộc Cụ thể gồm:
- Tên thủ tục; Hồ sơ của thủ tục; Trình tự thực hiện; Cách thức thực hiện;T hời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện; Cơ quan có thẩm quyền giải quyết; Kết quả của thủ tục; Yêu cầu, điều kiện (nếu có);Mẫu đơn, tờ khai (nếu có); Phí, lệ phí (nếu có);
Những nguyên tắc giải trong quyết thủ tục hành chính:
- Chỉ có cơ quan Nhà nước người có thẩm quyền do pháp luật qui định mới được
thực hiện các thủ tục hành chính
- Khi thực hiện thủ tục hành chính phải đảm bảo chính xác, khách quan, công
minh
- Thủ tục hành chính phải rõ ràng, và được thực hiện công khai
- Các bên tham gia thủ tục hành chính bình đẳng trước pháp luật
- Thủ tục hành chính được thực hiện đơn giản tiết kiệm
1.2.4 Khái niệm ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính
Dựa trên khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin và khái niệm thủ tục hành chính tác giả đưa ra định nghĩa khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính trong bài viết này như sau:
Trang 9“ Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính là việc áp
dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt đông giải quyết thủ tục hành chính theo trình
tự, cách thức thống nhất nhằm giải phóng sức lao động, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, công sức lao động của đội ngũ cán bộ công chức và tăng hiệu quả công việc cũng như
sự hài lòng của người dân”
1.2.5.Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
Dựa Theo Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ, ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản là:
- Xây dựng hạ tầng CNTT
- Chuẩn hóa quy trình giải quyết TTHC
- Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
- Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Phát triển nguồn nhân lực
- Đảm bảo an toàn thông tin
1.3.Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính
- Khả năng ứng dụng tiến bộ công nghệ
- Trình độ, chất lượng của cán bộ công chức
1.4.Kinh nghiệm của một số địa phương về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính và bài học rút ra đối với Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai
1.4.1.Kinh nghiệm của một số địa phương
Mô hình phường xã điện tử tại Đà Nẵng
Ứng dụng CNTT tại huyện Hòa Vang
1.4.2.Bài học rút ra đối với ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai
Một là, về nhận thức
Trước hết phải nâng cao nhận thức của CQNN, CBCC về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của các CQNN nói chung và thực hiện TTHC nói riêng
Trang 10Hai là, về xây dựng cơ sở hạ tầng
CNTT Để có thể ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC một cách hiệu quả thì các CQNN cần chú trọng việc xây dựng hạ tầng CNTT
Ba là, đội ngũ CBCC
Để ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao thì đòi hỏi phải có đội ngũ CBCC có kỹ năng, kiến thức về CNTT
Bốn là, về kinh phí, cơ chế đầu tư cho CNTT
Các CQNN cần tăng cường kinh phí cho hoạt động ứng dụng CNTT vào thực hiện TTHC
Năm là, về việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính
Để ứng dụng CNTT một cách có hiệu quả thì các CQNN cần kết hợp việc ứng dụng CNTT với các nội dung cải cách hành chính khác như cải cách thể chế hành chính nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức
Tiểu Kết Chương 1
Những nội dung được trình bày trong chương 1 của luận văn là khung cơ sở khoa học về công nghệ thông tin nói chung và Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính nói riêng
Những kiến thức cơ bản về khái niệm, vai trò đặc điểm của thông tin và CNTT được trình bày rõ ràng Tiếp đó luận văn đi sâu vào tìm hiểu những vấn đề về nội dung ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính, những yếu tố ảnh hưởng tới CNTT, tình hình ứng dụng CNTT, kinh nghiệm của một số địa phương trong ứng dụng CNTT giải quyết thủ tục hành chính và bài học rút ra Đây là những nội dung quan trọng mang tính khoa học, logic phục vụ cho quá trình xây dựng Chương 2 của luận văn
Trang 11CHƯƠNG 2 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
HUYỆN THANH OAI, HÀ NỘI
2.1.Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội huyện Thanh Oai
2.1.1.Vị trí địa lý của huyện Thanh Oai
2.1.2.Tình hình kinh tế xã hội
2.1.3 Về hành chính văn hóa
2.1.4 Những tác động của điều kiện tự nhiện kinh tế xã hội tới hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành
2.2.Thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai
2.2.1 Hệ thống các loại thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
Ủy ban nhấn dân cấp xã Huyện thanh Oai
Thủ tục hành chin h tại cấp xã huyện Thanh Oai được căn cứ theo hệ thống
cơ sở pháp lý tại phần phụ lục số 1
Có 175 thủ tục hành chính cấp xã được niêm yết công khai tại UBND cấp xã trên địa bàn Hà Nội, trong đó tại cấp xã trong địa bàn huyện Thanh Oai thực hiện 155 TTHC, tại bộ phận 1 cửa cửa các xã số lượng TTHC được triền khai thực hiện là 146/155 TTHC, số TTHC không qua bộ phận 1 cửa là 9 thủ tục, số thủ tục không thực hiện có 20 TTHC Trong đó có: 76 thủ tục hành chính mức độ 1; 76 thủ tục hành chính mức độ 2 và 3 thủ tục hành chính mức độ 3
Lĩnh vực tư pháp được và hộ tịch được đánh giá là có được sự cải cách mạnh mẽ sau khi có sự ra đời của Luật hộ tịch , trong đó 3 TTHC đạt mức độ 3 đều thuộc lĩnh vực tư pháp hộ tịch
2.2.2 Quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại ủy ban nhân dân cấp xã huyện Thanh Oai
Theo Điều 6, Quyết định số 09/QĐ-TTg, quy trình thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa được quy định như sau:
Bước 1 Tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Chuyển hồ sơ
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Bước 4: Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Trang 122.2.3 Thực trạng giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai đoạn 2014-2017
Bảng 2 Kết quả giải quyết TTHC tại UBND cấp xã huyện Thanh Oai giai
đoạn 2014 - 2017
Năm Tổng số hồ sơ đã tiếp
nhận thông qua bộ
phận một cửa cấp xã
huyện Thanh Oai
Số hồ sơ đã giải quyết
Năm 2014 là 36.966 hồ sơ;
Năm 2015 là 27.614 hồ sơ, giảm 33,8% so với năm 2014
Năm 2016 là 25.394 hồ sơ, giảm 8,7% so với năm 2015
Năm 2017 chỉ còn 19.790 hồ sơ; giảm 28,3 % so với năm 2016
Đây là kết quả tích cực của việc liên tục giảm bớt các loại thủ tục hành chính rườm rà trong thời gian qua, đặc biệt là đối với các lĩnh vực như Tư pháp – Hộ tịnh; Lao động thương binh – xã hội, đã giúp chính quyền cấp xã tại và người dân tại Thanh Oai không phải thực hiện quá nhiều thủ tục hành chính không đáng có
Xong so với việc chính quyền cấp xã tại Thanh Oai đã tiến hành đẩy mạnh nâng cấp và ứng dụng CNTT vào giải quyết TTHC lại không có được kết quả đáng mong đợi, cụ thể nhưng số liệu thống kê cho thấy trong khoang thời gian ứng dụng CNTT trong giải quyết TTHC thông qua bộ phận một cửa;
Năm 2014 có 302 hồ sơ quá hạn, tương đương 0,92%
Năm 2015 là 157 hồ sơ quá hạn, tương đương 0,57%
Năm 2016 là 541 hồ sơ quá hạn, tương đương 2,14%
Năm 2017 là 332 hồ sơ quá hạn, tương đương 1,69%
Trang 13Những số liệu cho thấy việc ứng dụng CNTT trong công tác giải quyết TTHC tại cấp xã huyện Thanh Oai phần nào còn gặp nhiều bất cập, khó khăn Số lượng và tỉ lệ
hồ sơ chậm, chễ đều tăng trong khi tổng số hồ sơ lại giảm
2.3 Thực trạng triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính cấp xã huyện Thanh Oai
2.3.1 Thực trạng xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin
Trong quá trình thực hiện luận văn đã đưa 6/21 xã trên địa bàn huyện Thanh Oai, bao gồm (xã Dân Hòa, xã Tân Ước, xã Cao Dương, xã Tam Hưng, xã Xuân Dương và Thị trấn Kim Bài) Đưa làm đối khảo sát, nghiên cứu ở 11 tiêu chí khác nhau về hạ tầng cơ sở cũng như hoạt động ứng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính cấp xã Số liệu được lấy và tổng hợp lại trong Bảng 2
Bảng 3 Tình hình khảo sát hạ tầng CNTT tại một số địa phương
của UBND xã
Số lượn
3 Tổng số máy tính 125 88.02 Chỉ tính riêng máy tính được trang bị
theo cơ chế chính sách không bao gồm máy tính cá nhân, Laptop tự trang bị
4 Số máy tính hoạt động tốt 118 94,4 Số lượng máy tính còn dùng được
cao
5 Số máy tính hoạt động kém 7 6,6 Cần nâng cấp, thay thế
6 Số UBND xã có mạng LAN 6 100 100% các xã có mạng LAN
7 UBND xã có mạng Internet 6 100 100% các xã có mạng Internet
8
Chất lượng mạng Internet
Kim Bài và xã Dân Hòa sử dụng mạng cáp quang (FTTH) 30mbps + Bình Thường 3 50 Sử dụng mạng ADSL băng thông
25Mbps nhà mạng Viettel