1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp Sinh học khối 8 - Bài 1 đến bài 56

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS quan sá hình và trả lời H 7 : bón theo hốc Ưu điểm: 1 và 9 Nhược điểm:3 H8: bó theo hàng Ưu điểm: 1 và 9 Nhược điểm:3 H9: Bón vãi Ưu điểm: 6 và 9 Nhược điểm: 4 H10: phun trên lá Ưu đi[r]

Trang 1

Tuần:1 Ngày soạn:

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1,2 VAI TRỊ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG

I- Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Hiểu được đất trồng là gì?

- Biết được vai trò của đất trồng và các thành phần đất trồng

2 Kĩ năng:

-Giúp HS biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện

-Rèn cho HS khả năng phân tích qua từng thao tác thực hành

3 Thái độ:

- Có hứng thú trong học tập KTNN và coi trọng sản xuất trồng trọt

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài nguyên đất, tận dụng đất để trồng trọt

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK, SGV

-Đọc thêm các tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới, đọc thêm giáo trình Trồng trọt I- Thổ nhưỡng- Nông hoá

-Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học

-Chuẩn bị H.2a,b SGK trang 7, Sơ đồ 1

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà, kẻ sẵn bảng” Vai trò từng thành phần của đất trồng” SGK trang 8

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Nước ta là nước nông nghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn, 70% lao động trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy, trồng trọt có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vậy vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì?

Muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải có đất trồng Vậy thế nào gọi là đất trồng?

Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt? Bài học hôm nay thầy và các em sẽ giải quyết vấn đề đó

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV giới thiệu H.1 SGK về

vai trò của trồng trọt

GV: Em hãy quan sát hình

vẽ và cho biết vai trò thứ 1

của trồng trọt là gì?

GV: Em hiểu thế nào là

HS quan sát H.1 SGK và trả lời câu hỏi của GV đưa ra

HS: Vai trò thứ 1 của trồng trọt là cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

HS suy nghĩ dựa vào kiến

I Vai trò của trồng trọt:

- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người

- Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

- Cung cấp nông sản cho xuất

Trang 2

cây lương thực , cây thực

phẩm?

GV: Em hãy kể tên 1 số

cây lương thực cho chất

bột ở địa phương em?

GV: em hãy cho ví dụ về

các laọi cây dùng làm thực

phẩm?

GV cho HS tiếp tục quan

sát hình và hỏi:

Vai trò thứ 2, 3,4 của trồng

trọt là gì?

GV: em hãy kể tên 1 số

loại cây làm nguyên liệu

cho công nghiệp chế biến?

GV:Em hãy nêu 1 số nông

sản ở nước ta xuất khẩu ra

thị trường thế giới?

GV dẫn chứng thêm cho

HS: Năm 2004 VN xuất

khẩu gạo đứng thứ 2 trên

thế giới

GV khái quát lại 4 vai trò

của trồng trọt và ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc thông

tin và hoàn thành bài tập

SGK

GV: Dựa vào vai trò của

trồng trọt , em hãy xác

định nhiệm vụ nào dưới

đây là nhiệm vụ của trồng

trọt?

GV gọi 1-2 HS nêu đáp

án, HS còn lại nhận xét,

bổ sung hoàn chỉnh

GV tổng kết lại ý kiến

đúng và ghi bảng

GV: Sử dụng giống mới

năng suất cao, bón phân

đầy đủ, phòng trừ sâu

bệnh kịp thời nhằm mụch

thức của mình trả lời

- Cây lương thực là cây trồng cho chất bột

Cây thực phẩm như rau quả ăn kèm với thức ăn

cơ bản là lương thực

HS liên hệ thực tế ở địa phương và trả lời: Cây lúa, ngô, khoai, sắn…

HS: cây bắp cải, cà rốt,…

HS quan sát hình và suy nghĩ trả lời

HS: mía, bông, cà phê, chè, thơm, lê,…

HS: gạo, cà phê, cao su, điều, …

- HS lắng nghe và ghi bài vào vở

- HS đọc thông tin và hoàn thành bài tập

Nhiệm vụ của trồng trọt là: 1,2,4,6

- HS nêu đáp án

- HS lắng nghe và ghi bài

khẩu

II Nhiệm vụ của trồng trọt:

Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

Trang 3

đích gì?

GV yêu cầu HS hoàn

thành bảng trong SGK về

mục đích của 1 số biện

pháp :

+ Khai hoang, lấn biển

+ Tăng vụ trên đơn vị

diện tích đất trồng

+ Aùp dụng đúng biện pháp

kĩ thuật trong trồng trọt

GV kết luận: mục đích

cuối cùng của các biện

pháp trên là sản xuất ra

nhiều nông sản

GV yêu cầu HS đọc thông

tin mục I.1 SGK và

hỏi:-Đất trồng là gì?

-GV nêu câu hỏi để phân

biệt giữa đất và các vật

thể tơi xốp khác

GV: Lớp than đá tơi xốp

có phải là đất trồng

không? Tại sao?

GV: nếu trồng cây con vào

2 chậu: 1 chậu là đất, 1

chậu là than đá Vậy cây

trồng ở chậu nào phát

triển được?

GV nhấn mạnh: chỉ có lớp

bề mặt tơi xốp của trái

đất, trên đó thực vật có

thể sinh sống được mới gọi

là đất trồng

GV hướng dẫn HS quan

sát H.2 SGK và nêu câu

hỏi:

- Trồng cây trong môi

trường đất va môi trường

nước có điểm gì giống và

khác nhau?

- HS dựa vào thông tin SGK trả lời: để tăng năng suất

- HS hoàn thành bài tập vào vở bài tập

- tăng diện tích đất canh tác

- tăng sản lượng nông sản

- tăng năng suất cây trồng

-HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi

- Không Vì thực vật không thể sống và phát triển trên lớp than đá được

- HS trả lời: cây trồng ở chậu đất

III Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì?

Khai hoang, lấn biển

Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng

Aùp dụng đúng các biện pháp kĩ thuật trong trồng trọt

IV Khái niệm về đất trồng:

1.Đất trồng là gì?

Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sống và sản xuất ra sản phẩm

Trang 4

-GV: đất có tầm quan

trọng như thế nào đối với

cây?

-GV: Ngoài đất ra cây

trồng có thể sống ở môi

trường nào?

Gv nêu ví dụ cho HS về

cây trồng có thể sống

trong dung dịch và giải

thích rõ cần có giá thể để

cho cây thẳng đứng

GV giới thiệu cho HS sơ

đồ 1 SGK và hỏi:

-Đất trồng bao gồm mấy

thành phần? Kể ra?

GV cho HS đọc thông tin

trong SGK và nêu câu hỏi:

-Không khí trong đất có

chứa các khí nào?

-Oxi có vai trò gì đối với

cây trồng?

GV giải thích về phần

rắn:chất khoáng của đất

có chứa các chất dinh

dưỡng: đạm, lân, kali…

-Phần rắn của đất bao gồm

mấy thành phần? Kể ra?

GV giải thích thêm : chất

hữu cơ của đất đặc biệt là

chất mùn có chứa nhiều

chất dinh dưỡng khi bị

phân huỷ , các chất này

được giải phóng ra ngoài

và cung cấp cho cây trồng

Phần lỏng của đất là gì?

và nó tác dụng gì?

GV tập hợp câu trả lời của

HS GV khái quát lại và

ghi bảng

HS quan sát kĩ hình vẽ và trả lời:

- Giống nhau: đều cần có oxi, nước và chất dinh dưỡng

- khác nhau:

trong đất: không cần có giá đỡ cây, áp dụng trồng cho mọi loại cây

trong nước: cần giá đỡ cây, chỉ áp dụng cgo 1 vài loại cây

- Đất cung cấp: nước, chất dinh dưỡng , oxi cho cây và giữ cho cây đứng vững

- HS : môi trường nước

HS quan sát sơ đồ và trả lời:

- Có 3 thàh phần: phần khí, phần rắn, phần lỏng

HS đcọ thông tin SGK và trả lới:

- Nitơ, oxi, cacbonic và một số khí khác

- oxi cần cho quá trình hô hấp của cây

- 2 thành phần: vô cơ và hữu cơ

- Chính là nước trong đất, có tác dụng hoà tan các chất dnh dưỡng

- HS ghi bài vào vở

2.Vai trò của đất trồng

Đất trồng là môi trường cung cấp nước, oxi, chất dinh dường cho cây và giúp cho cây đứng vững

V Thành phần của đất trồng

Đất trồng gồm 3 thành phần: khí, rắn, lỏng

-Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp

-Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng

-Phần lỏng: cung cấp nước

Trang 5

4.Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

5.Nhận xét – dặn dò:

a nhận xét:

- Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

- GV gợi ý trả lời câu hỏi 1 ở cuối bài: Nhờ đất, cây trồng mới sinh sống được và cung cấp cho ta:lương thực, thực phẩm, cây có cỏ để nuôi gia súc, gia cầm để chúng cung cấp cho ta sức kéo, thịt, trứng, sữa,… nguyên liệu cho nông nghiệp, những nông sản để xuất khẩu

b dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 3, mục I, tìm sự khác nhau giữa thành phần cơ giới và thành phần cơ giới của đất

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 6

Tuần:1 Ngày soạn:

Bài 3:MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được thành phần cơ giới của đất là gì?

- Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính

- Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất

- Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất

2 Kĩ năng:

- Giúp HS có kĩ năng phân tích thành phần, tính chất của đất để có biện pháp cải tạo đất

3 Thái độ:

-Có ý thức giữ gìn và bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK, SGV

-Đọc thêm giáo trình Trồng trọt I- Thổ nhưỡng- Nông hoá

-Tranh, ảnh có liên quan đến nội dung bài học

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà, phân biệt thành phần và tính chất của đất

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế và đời sống nhân dân?

Câu 2: Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

Đất trồng gồm những thành phần nào? vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng?

3 Giảng bài mới:

a Giới thiệu bài mới:Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành

phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đất hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một số tính chất của đất

b Tiến hành hoạt động:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS nhớ lại

kiến thức bài trước và hỏi:

-Phần rắn của đất bao gồm

những thành phần nào?

-GV giảng giải:

Trong thành phần vô cơ lại

gồm các hạt có kích thước

khác nhau đó là: hạt cát,

hạt limon, hạt sét Tỉ lệ

các hạt này trong đất gọi

là thành phần cơ giới của

HS tái hiện lại kiến thức của bài trước và trả lời;

-Thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ

đất là gì?

II – là tỉ lệ (%) của các hạt cát,

limon và sét trong đất

III – Căn cứ vào tỉ lệ các loại

hạt trong đất mà chia đất thành : đất cát, đất sét và đất thịt

Trang 7

-GV yêu cầu HS nghiên

cứu SGK tìm kích thước

của từng loại hạt trên

-GV : Dựa vào thông tin

SGK, em hãy cjo biết ý

nghĩa thực tế của việc xác

định thành phần cơ giới

cảu đất là gì?

-GV tổng kết lại và ghi

bảng

GV yêu cầu HS đoc 5

thông tin SGK và trả lời

một số câu hỏi:

- Độ pH dùng để đo cái gì?

-Trị số pH dao động trong

phạm vi nào?

-Với giá trị nào của pH thì

đất được gọi là đất chua,

đất trung tính và đất

kiềm?

-Mục đích của việc xác

định đất chua, đất kiềm và

đất trung tính để làm gì?

GV giảng thêm:

Mỗi loại cây trồng sinh

trưởng, phát triển tốt trong

một phạm vi pH nhất định

Việc nghiên cứu, xác định

độ pH của đất giúp ta bố trí

cây trồng phù hợp với đất

Đối với đất chua cần bón

vôi để cải tạo

- GV tổng kết và ghi bảng

GV hướng dẫn HS đọc

mục II bài 3 SGK

Vì sao đất trồng giữ được

nước và chất dinh dưỡng ?

-GV yêu cầu HS làm bài

tập về khả năng giữ nước

và chất dinh dưỡng của

HS đọc thông tin SGK và trả lời:

+ hạt cát: 0,5-0,2 mm + hạt limon: 0,002- 0,05 mm

+ hạt sét < 0,002 mm -HS đoc thông tin SGK và trả lời: dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành: đất cát, đất thịt và đất sét

-HS nghe và ghi bài

HS đcọ thông tin và trả lời:

-Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất

-Dao động từ 0-14 -Đất chua(pH <6.5 )

-HS ghi bài vào vở -HS đọc thông tin và trả lời

-Nhờ các hạt cát, sét, limon và chất mùn mà đất giữ được nước va chất dinh dưỡng

-HS làm bài tập

II Độ chua, độ kiềm của đất:

-Độ chua, độ kiềm của đất được

đo bằng độ pH

+ Đất có pH < 6,5 là đất chua + Đất có pH = 6,6-7,5 là đất trung tính

+ Đất có pH >7,5 là đất kiềm

Trang 8

từng loại đất.

-Gv giảng giải: trong đất

có 3 hạt có kích thước

khác nhau: cát, limon, sét-

hạt càng bé thì khả năng

giữ được nước và chất dinh

dưỡng càng tốt

-GV tổng kết và ghi bảng

Ở đất thiếu nước, thiếu

chất dinh dưỡng, cây trồng

phát triển như thế nào?

Ở đất đủ nước, đủ chất

dinh dưỡng, cây trồng sinh

trưởng, phát trển như thế

nào?

GV phân tích: đất có đư

nước, đủ chất dinh dưỡng

chưa hẳn đã là đất phì

nhiêu VD: ở vùng đất

mặn trung tính hoặc kiềm

yếu,đất có khả năng nhiều

mùn, đạm, kali nhưng lúa

vẫn chết hoặc cho năng

suất thấp bởi vì trong các

loại đất này vẫn còn chứa

các chất độc hại cho cây

trồng

Đất phì nhiêu phải có đủ

đặc điểm quan trọng nào?

-Làm thế nào để đảm bảo

đất luôn luôn phì nhiêu?

- Gv tiểu kết và ghi bảng

+ Đất sét: tốt + Đất thịt: trung bình + Đất cát: kém

-HS ghi bài

-HS trả lời theo hoểu biết của mình

-Còi cọc, héo và chết…

-Sinh trưởng và phát triển tốt

-Cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây đồng thờiphải không chứa các chất độc hại cho cây -Muốn đất phì nhiêu, ngoài điều kiện đất phì nhiêu ra còn có thời titế thuận lợi, giống tốt và chăm sóc tốt

-HS ghi bài

IV Độ phì nhiêu của đất

-Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi cvà chất dinh dưỡng cho cây đảm bảo năng suất cao và không chứa chất độc hại cho cây

- Muốn cây trồng có năng suất cao phải có đủ các điều kiện : đất phì nhiêu, giống tốt và chăm sóc tốt

3 Củng cố và đánh giá:(5 phút)

- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Nêu câu hỏi củng cố và gọi HS trả lời

Trang 9

- Câu hỏi: 1-Đất sét và đất thịt loại nào giữ nước tốt hơn? Vì sao?

2- Tính chất chính của đất là gì?

4.Nhận xét – dặn dò:

a.Nhận xét:

- Đánh giá tiết học, thái độ học tập của HS

b.Dặn dò:

+ Trả lời câu cuối bài

+ Đọc trước bài 6

* Rút kinh nghiệm :

………

………

……… ………

………

………

……… ………

Trang 10

Tuần:2 Ngày soạn:

Bài 6:BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí

2 Kĩ năng:

- Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo đất và bảo đất

3 Thái độ:

-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của GV:

-Nghiên cứu SGK, SGV

-Đọc thêm giáo trình Trồng trọt I- Thổ nhưỡng- Nông hoá- sách dùng CĐSP_ NXB Giáo dục – Nông nghiệp 1998

-Tranh, ảnh H3,4,5 SGK trrang 14 và một tranh ảnh có liên quan

2 Chuẩn bị của HS:

Xem trước bài ở nhà, Sưutầm tranh ảnh khu đồi trọc, xói mòn còn trơ trọi sỏi đá

III Tiến trình tiết học:

1 Ổn định tổ chức lớp: (1phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giảng bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp Vì vậy, chúng ta phải biết cách sử dụng, cải tạo đất và bảo vệ đất Bài hocï hôm nay sẽ giúp các em hiểu: sử dụng đất như thế nào là hợp lí Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?

Tiến trình tiết học:

T/G Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK trang 13

và hỏi:

- Vì sao phải sử dụng đất

hợp lí?

- GV yêu cầu HS hoàn

thành bài tập SGK” mục

đích của các biện pháp

sử dụng đất”

- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi

- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn, vì vậy phải sử dụng

- HS hoàn thành bài tập

I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí:

-Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất hợp lí

-Phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ phì nhiêu, luôn cho năng suất cây trồng cao

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w