1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp Sinh học khối 8 - Tiết 1 đến tiết 70

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 268,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến hành thực hành HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV yêu cầu HS mỗi nhóm chia làm 2 : HS thực hiện và vẽ hình sau khi quan sát , so sánh với hình vẽ trong SGK - Một nửa làm tiêu bản [r]

Trang 1

Tiết 1

I.Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật

- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người

II.Mục tiêu :

1.Kiến thức :

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng như các hoạt động tư duy của con người

- Nêu rõ mục đích nhiệm vụ và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người

- Nêu được các phương pháp học tập đăc thù bộ môn học cơ thể người và vệ sinh

2.Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

III Phương tiện dạy học :

-Tranh phóng to hình 1.1 -3

-Tài liệu liên quan đến bộ môn

IV.Tiến trình dạy học :

GV giới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình sinh học 8 để HS có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học gây hứng thú học tập

Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

Mục tiêu : - Xác định được vị trí con người trong giới Động vật

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Em hãy kể các ngành động vật đã học ?

- Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn chỉnh nhất?

Cho ví dụ cụ thể

GV giới thiệu kiến thức ở phần thông tin yêu cầu

HS thực hiện lệnh 

HS nghiên cứu SGK thảo luận nhóm xác định những đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật

Yêu cầu ô đúng 1 , 2 , 3 , 5, 7 , 8  đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung

Tiểu kết : Các đặc điểm cơ bản chỉ có ở người :

- Sự phân hóa bộ xương người phù hợp chức năng lao động

- Não phát triển, sọ lớn hơn mặt

- Có tiếng nói có chữ viết

- Biết dùng lửa

- Hoạt động có mục đích

- Có tư duy trừu tượng

 làm chủ thiên nhiên, làm chủ bản thân

Hoạt động 2 Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh

Mục tiêu : - Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức về cơ thể người

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 -3 Hỏi :

Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho chúng ta hiểu

biết những gì ?

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK trao đổi nhóm nêu được:

+Nhiệm vụ bộ môn +Biện pháp bảo vệ cơ thể Đại diện nhóm trình bày Nhóm khác bổ sung

Trang 2

Tiểu kết :

* Mục đích:

-Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của các quan trong cơ thể người

- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường

- Thấy rõ mối liên quan giữa môn học với các môn học khác như y học,điêu khắc

*Ý nghĩa :

- Biét cách rèn luyện thân thể, phòng chống bệnh tật,bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

- Tích luỹ kiến thức cơ bản để đi sâu vào các nghành nghề có liên quan

Hoạt động 3 Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV đặt câu hỏi :

+Nêu các phương pháp cơ bản để học tập bộ

môn?

GV hướng dẫn cách tự học tự kiểm tra đánh giá

cho HS

HS tìm hiểu được phương pháp học tập

bộ môn thông qua mục III SGK và hướng dẫn của GV

Tiểu kết : Phương pháp học tập tốt bộ môn là:

+ Kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống

Kết luận chung : SGK

IV Kiểm tra đánh giá :

- Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú ?

- Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập bộ môn học " Cơ thể người và vệ sinh ”

VI Dặn dò : * Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

* Chuẩn bị bài mới Ôn lại hệ cơ quan ở động vật thuộc lớp thú

* Tự xác định cho bản thân phương pháp học tập bộ môn

*****************************************

Trang 3

Tiết 2

CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

Ngày soạn : 25.8.2010

I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hòa hoạt động của các cơ quan

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể tránh tác động mạnh vào một số hệ cơ quan trong cơ thể

III Phương tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 2.3

- Bảng phụ kẻ bảng 2

IV.Tiến trình dạy học :

Kiểm tra bài cũ : + Cho biết nhiệm vụ bộ môn cơ thể người và vệ sinh

Hoạt động 1 Tìm hiểu các phần cơ thể

Mục tiêu :

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Kể được tên và xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS trả lới các câu hỏi :

- Cơ thể người gồm mấy phần ? Kể tên

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ

cơ quan nào ?

- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực ?

khoang bụng ?

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK Yêu cầu nêu được:

- Cơ thể người gồm 3 phần :

- Cơ hoành ngăn cách

- Khoang ngực gồm :

- Khoang bụng gồm :

Tiểu kết :

- Da bọc toàn bộ cơ thể

- Cơ thể gồm 3 phần : đầu , thân , tay nhân

- Cơ hoành ngăn cách khoang ngực với khoang bụng

- Khoang ngực : Tim, phổi

- Khoang bụng : Dạ dày, ruột, gan, tuỵ, thận, bóng đái và cơ quan sinh dục

Hoạt động 2 Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể

Mục tiêu :

- Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS thảo luận nội dung bảng 2

GV ghi nhanh lên bảng cho lớp nhận xét

GV treo bảng chuẩn

Chú ý cho HS liên hệ so sánh với các cơ quan của

thú

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK điền vào bảng 2 trong vở bài tập , thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét , bổ sung

Trang 4

Hệ CQ Các cơ quan trong từng hệ Chức năng từng hệ cơ quan

Tiêu hóa Miệng , ống tiêu hóa , tuyến tiêu hóa Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh

dưỡng cung cấp cho cơ thể Tuần

hoàn

Tim , Mạch Vận chuyển trao đổi chất dinh dưỡng tới các tế

bào , mang chất thải , CO2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Hô hấp Đường dẫn khí , phổi Thực hiện trao đổi khí CO2, O2 giữa cơ thể với

môi trường Bài tiết Thận , ống dẫn nước tiểu , bóng đái Lọc từ máu các chất thải để thải ra ngoài

Thần

kinh

Não , tủy , dây thần kinh , Hạch thần

kinh

Điều hòa , điều khiển hoạt động cơ thể

GV hỏi thêm :

- Ngoài các cơ quan trên ,trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào ?

Hoạt động 3 Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu :

- Nêu rõ được tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và

hệ nội tiết

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ

thể được thể hiện như thế nào ?

- Gv yêu cầu HS lấy ví dụ về một hoạt động khác

và phân tích

- Giải thích sơ đồ hình 2.3

GV cung cấp thông tin

-Giải thích sự điều hòa bằng thần kinh và thể dịch

HS nghiên cứu SGK phân tích sơ đồ mối liên hệ

từ hệ thần kinh tới các cơ quan thể hiện vai trò chỉ đạo , điều hòa

Yêu cầu nêu được ví dụ tương tự : Khi viết bài cơ thể ta đã phối hợp các cơ quan với nhau như thế nào ?

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

Kết luận chung :

-Cơ thể người có cấu tạo và sắp xếp các cơ quan và hệ cơ quan giống với động vật thuộc lớp thú -Các cơ quan trong cơ thể là một khối thống nhất , có sự phối hợp với nhau cùng nhau thực hiện chức năng sống

- Sự phối hợp đó được thực hịên nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

V.Kiểm tra, đánh giá :

- Cơ thể người gồm mấy hệ cơ quan, chỉ rõ thành phần và chức năng hệ cơ quan đó ?

- Cơ thể người là 1 thể thống nhất được thể hiện như thế nào ?

VI Dặn dò :

* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

* Giải thích hiện tượng đạp xe , đá bóng

Hãy chứng minh cơ thể là một khối thống nhất

* Ôn lại cấu tạo tế bào Kẽ bảng 3.2

*************************************

Trang 5

Tiết 3

I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng, đồng thời xác định

rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

-Mô tả được cấu trúc cơ bản của tế bào gồm màng sinh chất , chất tế bào , nhân

- Phân biệt được từng chức năng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát , phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ , Kĩ năng suy luận lôgic , kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn

III.Phương tiện dạy học :

-Tranh phóng to hình 3.1-2

IV Tiến trình dạy học :

Đặt vấn đề : - Tế bào có cấu trúc , chức năng như thế nào ?

- Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể ?

Hoạt động 1 Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào

Mục tiêu :

- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Một tế bào điển hình gồm những phân nào ?

GV yêu cầu HS quan sát tranh câm hình 3.1 và

các mảnh bìa đã ghi tên tương ứng với bộ phận 

HS lên hoàn chỉnh sơ đồ

GV nhận xét và thông báo đáp án đúng

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK ghi nhớ cấu tạo điển hình của tế bào

- Đại diện nhóm lên gắn tên các thành phần vào tranh câm Nhóm khác bổ sung

Tiểu kết : Tế bào gồm 3 thành phần chính phần :

+ Màng sinh chất

.+ Chất tế bào : Gồm các bào quan

+ Nhân : Nhiễm sắc thể , nhân con

Hoạt động 2 Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào

Mục tiêu :

- Nêu được đặc điểm ba thành phần chính của tế bào phù hợp với chức năng

- Xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS quan sát bảng 3.1

+ Màng sinh chất có vai trò gì?

+ Lưới nội chất cóvai trò gì ?

+ Năng lượng tổng hợp Pr lấy từ đâu ?

+ Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào

GV tổng kêt ý kiến của HS  nhận xét

+ Hãy chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và

đơn vị chức năng của cơ thể

HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm thống nhất ý kiến giải thích được mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất , chất tế bào , nhân tế bào

Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

Trang 6

Tiểu kết :

* Màng sinh chất thực hiện chức năng trao đối chất

* Chất tế bào :

- Lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất

- Ribôxôm : Nơi tổng hợp prôtêin

- Ti thể : Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng

- Bộ máy Gôngi : Thu nhận, hoàn thiên , phân phối sản phẩm

- Trung thể : Tham gia quá trình phân chia tế bào

* Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

- Nhiễm sắc thể trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc Prôtêin được tổng hợp trong tế bào ở

Ribôxôm, có vai trò quyết định trong sự di truyền

- Nhân con : Tổng hợp rARN

* Các bào quan trong tế bào có sự phối hợp hoạt động để tế bào có thể thực hiện chức năng sống

Hoạt động 3 Tìm hiểu thành phần hóa học của tế bào

Mục tiêu :

- Nêu được các nguyên tố hoá học trong tế bào

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS đọc SGK tìm hiểu thành phần cấu

tạo của tế bào trả lời câu hỏi :

-Em có nhận xét gì về thành phần hóa học của tế

bào so với các nguyên tố có trong tự nhiên  rút

ra kết luận gì?

HS nghiên cứu SGK trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

So sánh với các nguyên tố có sẵn trong tư nhiên

Cơ thể luôn luôn có sự trao đổi chất với môi trường

Tiểu kết :

- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô cơ và hữu cơ

+ Chất hữu cơ :

- Prôtêin : ( Pr ) : C, H, O, N, S ,P

- Glu xit : ( G ) : C, H, O

- Lipit: ( Li ) : C, H, O

- 2 loại a xit Nuclêic :ADN , ARN

+ Chất vô cơ :

- Muối khoáng chứa : Ca ,K ,Na, Fe , Cu

Hoạt động 4 Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

Mục tiêu : - Nêu được các hoạt động sống của tế bào, mối quan hê với đặc trưng của cơ thể sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV hỏi :

+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu ?

+ Thức ăn được biến đổi và chuyển hóa như thế

nào ?

+ Cơ thể lớn lên được do đâu ?

+ Mối quan hệ giữa cơ thể với môi trường sống

như thế nào ?

+ Tế bào trong cơ thể có chức năng gì ?

HS nghiên cứu sơ đồ 3.2 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

Tiểu kết : Chức năng của tế bào:

- Thực hiện trao đổi chất và năng lượng : cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể

- Phân chia và lớn lên : giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản

- Cảm ứng : giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích

Trang 7

* Mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

V.Kiểm tra đánh giá :

-Yêu cầu HS làm bài tập trang 13

* Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

GV ghi điểm cho HS trả lời đúng

VI Dặn dò :

* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

* Tìm hiểu các loại mô

Tiết 4

I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

- Nêu được định nghĩa mô Phân biệt được các loại mô chính và chức năng từng loại mô

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ, kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Yêu thích bộ môn, yêu khoa học, ý thức giữ gìn sức khoẻ

III Phương tiện dạy học :

- Tranh phóng to hình 4.1 - 4

- Bảng phụ kẽ phần so sánh các loại mô

IV Tiến trình dạy học :

Kiểm tra bài cũ :

+ Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào ?

+ Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vi chức năng của cơ thể

Hoạt động 1 Tìm hiểu khái niệm về mô

Mục tiêu : - Nêu được định nghĩa mô

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV thông báo nội dung SGK đặt câu hỏi :

-Em hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác

nhau mà em biết ?

- Thử giải thích vì sao các tế bào có hình dạng

khác nhau ?

+ Thế nào là mô ?

Gv giúp HS hoàn thành khái niệm mô đồng thời

liện hệ trên cơ thể người và động vật , thực vật

GV bổ sung : Trong mô, ngoài các tế bào còn có

yếu tố không có cấu tạo tế bào gọi là phi bào

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Lưu ý : Tùy chức năng  tế bào phân hóa Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

-HS kể tên các mô thực vật như : Mô biểu bì , mô che chở , mô nâng đỡ

Tiểu kết :

- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định

Hoạt động 2 Tìm hiểu các loại mô

Mục tiêu : Kể được các loại mô chính và chức năng của chúng

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV đưa ra một số câu hỏi :

+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết lỏng ?

+Mô sụn , mô xương xốp có đặc điểm gì ?

+ Mô xương xốp thấy ở phần nào cơ thể ?

+ Mô xương cứng có vai trò như thế nào ?

+ Giữa mô cơ vân và mô cơ tim có đặc điểm nào

khác nhau về chức năng và hình dạng cấu tạo ?

+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhưng không

được , nó vẫn đập bình thường ?

GV bổ sung thêm một số kiến thức còn thiếu 

đánh giá hoạt động các nhóm

HS dựa vào nội dung SGK trả lời câu hoỉ Yêu cầu nêu được :

+ Trong máu phi bào chiếm nhiều hơn tế bào nên được gọi là mô liên kết

+ Mô sụn :gồm 2-4 tế bào tạo thành nhóm lẫn trong chất đặc cơ bản , có ở đầu xương +Mô xương xốp có các nan xương tạo thành các ô chứa tủy

+Mô xương cứng : Tạo nên các ống xương , đặc biệt là xương ống

+ Mô cơ vân : tế bào có vân ngang  hoạt động theo ý muốn

+ Mô cơ trơn : Tế bào có hình thoi nhọn  hoạt động ngoaì ý muốn con người

+Mô cơ tim Có cấu tạo giống cơ vân nhưng hoạt động như cơ trơn

Tiểu kết : Cơ thể người có 4 loại mô chính :

* Mô biểu bì :

- Đặc điểm : Gồm các tế bào xếp sít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng

- Chức năng : bảo vệ , hấp thụ , tiết

- Ví dụ : Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da

* Mô liên kết :

- Đặc điểm : Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền

- Chức năng : nâng đỡ, liên kết các cơ quan , vận chuyển chất

-Ví dụ : Máu

* Mô cơ : Gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim

- Đặc điểm : gồm các tế bào hình trụ, hình thoi dài trong tế bào có nhiều tơ cơ

- Chức năng : co dãn

-Ví dụ : tập hợp tế bào tạo nên thành tim

* Mô thần kinh : gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm

- Chức năng : tiếp nhận kích thích , xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường

V Kiểm tra, đánh giá :

* Gọi HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK

* So sánh 4 loại mô theo mẫu ở bảng 4

Bảng 4 So sánh các loại mô

Mô biểu bì Mô liên kết Mô cơ Mô thần kinh

Đặc

điểm

cấu

tạo

Tế bào xếp sít

nhau

Tế bào nằm trong chất cơ bản

Tế bào dài xếp thành bó thành lớp

Nơ ron thần kinh có thân nối với sợi trục và các sợi nhánh

Chức

năng

Bảo vệ , hấp thụ

, tiết ( mô sinh

sản làm nhiệm

vụ sinh sản )

Nâng đỡ Co dãn tạo nên sự

vận động của các

cơ quan và vận động cơ thể

- Tiếp nhận kích thích , dẫn truyền , xử lí thông tin , điều hòa hoạt động các cơ quan

VI Dặn dò :

* Học thuộc và ghi nhớ phần tóm tắt cuối bài

* Chuẩn bị tiết sau mỗi nhóm 1 ếch đồng có kích thước lớn

Trang 9

Tiết 5

QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

Soạn :1.9.2010

I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

-Tự chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát được và vẽ hình các tế bào đã làm trong tiêu bản :

- Phân biệt được màng sinh chất , tế bào chất , nhân

- Phân biệt được mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kính hiểu vi, kĩ năng tách tế bào

3 Thái độ : - Ham thích những khám phá trong thế giới động vật qua kính hiển vi

- Cẩn thận trong thực hành, vệ sinh sạch sẽ sau giờ thực hành

III Phương tiện dạy học :

-Tranh phóng to hình các mô 4.1-4

- Bảng phụ

- Bộ đồ mổ, kính hiển vi HS mang theo ếch đồng

IV Tiến trình dạy học :

GV : + Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhóm của HS

+ Phân dụng cụ cho nhóm

Hoạt động 1 GV nêu yêu cầu thực hành : Theo mục tiêu trong SGK trang 18

Hoạt động 2 Hướng dẫn thực hành:

- Cách làm tiêu bản mô cơ vân

+ Rạch da đùi ếch, lấy một bắp cơ + Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ

+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch

+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách một sợi mảnh

+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính , nhỏ dung dịch sinh lí 0, 65 % NaCL

+ Đậy la men , nhỏ axit axêtic

Hoạt động 3 Tiến hành thực hành

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS mỗi nhóm chia làm 2 :

- Một nửa làm tiêu bản mô cơ

- Một nửa Quan sát các tiêu bản sẵn có sau đó đổi

công việc cho nhau

HS thực hiện và vẽ hình sau khi quan sát , so sánh với hình vẽ trong SGK

Hoạt động 4: HS làm báo cáo :

Yêu cầu nêu được :

- Mô biểu bì : Tế bào xếp xít nhau - Mô sụn : Chỉ có 2- 3 tế bào tạo thành nhóm

- Mô xương : Tế bào nhiều - Mô cơ : tế bào nhiều dài ,

Hoạt động 5: Đánh giá tiết thực hành

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV nêu câu hỏi :

- Khi làm tiêu bản mô cơ vân em gặp khó khăn gì

? Nêu cách làm tiêu bản?

- Nêu lí do vì sao có một số nhóm chưa đạt yêu

cầu

-Em đã quan sát được tiêu bản loại mô nào?

Đại diện nhóm HS trình bày nhóm khác theo dõi phát biểu

-GV nhận xét , tổng kết ghi điểm cho các nhóm có kết quả tốt , nhắc nhở nhóm thực hành chưa tốt

- HS thu dọn vệ sinh , rửa sạch lau khô lam kính xếp vào vali

V Dặn dò : Hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu Ôn lại kiến thức về mô thần kinh

Trang 10

Tiết 6

I Chuẩn kiến thức – kĩ năng :

- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

II Mục tiêu :

1 Kiến thức :

-Trình bày được chức năng cơ bản của nơ ron

- Nắm được khái niệm phản xạ, cung phản xạ, vòng phản xạ Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

-Trình bày được 5 thành phần của một cung phản xạ , đường dẫn truyền xung thần kinh trong một cung phản xạ

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích thu nhận kiến thức từ hình vẽ ,kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Yêu thích môn học, biết cách bảo vệ cơ thể

III Phương tiện dạy học :

-Tranh phóng to hình 6.1- 3

- Bảng phụ

IV Tiến trình dạy học :

Kiểm tra phần tường trình bài thực hành trong vở học 2 học sinh

Bài mới : ở người : - Sờ tay vào vật nóng  rụt tay lại

- Nhìn thấy quả khế  tiết nước bọt

Các hiện tượng trên đó là phản xạ  Vậy phản xạ thực hiện nhờ cơ chế nào ? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì ?

Hoạt động 1 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu :

- Nắm được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GV yêu cầu HS đọc  , Quan sát hình trả lời câu

hỏi 

Gv kẽ bảng cho HS hoàn thiện

HS quan sát tranh ,nghiên cứu SGK thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi

Yêu cầu nêu được : -Chiều dẫn truyền của 2 nơ ron này ngược nhau

- Nơ ron cảm giác dẫn xung thần kinh hướng về trung ương

xtk

- Nơ ron vận động  cơ quan trả lời

Tiểu kết :

* Mô thần kinh gồm các tế bào thần kinh gọi là nơron và các tế bào thần kinh đệm

* Cấu tạo noron : gồm thân ( chứa nhân), sợi trục và các sợi nhánh Diện tiếpxúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap

* Chức năng cơ bản của nơ ron là cảm ứng và dẫn truyền

* Các loại noron :

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w