Mục đích nghiên cứu đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước với khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng trong những năm tới đây.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-/ -
BỘ NỘI VỤ -/ -
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÝ QUỐC KHÁNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ
CỬA KHẨU TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI – 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học:
TS ĐẶNG ĐÌNH THANH
Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN HOÀNG HIỀN
Học viện Hành chính Quốc gia
Phản biện 2: TS HÀ THỊ HƯƠNG LAN
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,
Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng B tầng 2, Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ
Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 15h30 ngày 1 tháng 12 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,
Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cao Bằng là tỉnh miền núi, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc Bộ, phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới có chiều dài trên 333 km,
ặp chợ Để phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi thế của các cửa khẩu, từ năm 2002 tỉnh đã thành lập 03 khu kinh tế cửa khẩu là Tà Lùng; Trà Lĩnh; Sóc Giang Ngày 11/3/2014, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu Tỉnh Cao Bằng tại Quyết định số 20/2014/QĐ-TTg ngày 11/03/2014, với diện tích là 30.130,34 ha, gồm 37 xã và 03 thị trấn của 7 huyện biên giới, có chiều dài biên giới tiếp giáp với Trung Quốc trên 265km Chính vì vậy nhiệm vụ đặ
tế cửa khẩu của Tỉnh trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội không chỉ ở khu vực có cửa khẩu mà phải tạo sức lan toả tới cả tỉnh và các tỉnh bạn, trở thành cửa ngõ thông thương quốc tế để góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương, xóa đói giảm nghèo cho bà con vùng biên giới Để làm tốt nhiệm vụ đó, phải luôn nâng cao vai trò quản lý Nhà nước đối với phát triển kinh tế cửa khẩu
ở Cao Bằng Chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Quản lý Nhà nước đối với khu
kinh tế cửa khẩu Cao Bằng” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ trước đến nay đã có nhiều có nhiều công trình nghiên cứu về sự hình thành và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu nói chung Các công trình nghiên cứu đã đưa ra các quan niệm và lợi ích về phát triển của khu kinh tế cửa khẩu đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Quốc gia và địa phương có khu kinh tế cửa khẩu Đồng thời đưa ra một số giải pháp thúc đẩy phát triển các khu kinh tế cửa khẩu trong phạm vi, lĩnh vực nghiên cứu Về lĩnh vực Quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu hiện nay chưa có đề tài cụ thể nào nghiên cứu vấn đề này
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, Luận văn phân tích làm rõ thực trạng về quản lý Nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu Tỉnh Cao
Trang 4Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu Tỉnh Cao Bằng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Khái quát cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một số tỉnh biên giới của Việt Nam
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước với khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng trong những năm tới đây
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu Cao Bằng
Đề xuất giải pháp chủ yếu đến năm 2025
- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với KKTCK
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đồng thời có tiếp thu và kế thừa các phương pháp luận nghiên cứu hiện đại chuyên ngành Quản lý công
ứu
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp như: phương pháp
nghiên cứu tài liệu, phương pháp hệ thống hóa, phân tích đánh giá, phương
pháp khảo sát, thu thập số liệu…
Trang 56 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Một là, hệ thống hoá và xây dựng được khung phân tích về QLNN đối với KKTCK dưới góc nhìn của chuyên ngành quản lý công
Hai là, trên cơ sở khảo cứu kinh nghiệm QLNN đối với KKTCK ở một
số địa phương, đã chọn lọc được những kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào QLNN đối với KKTCK tỉnh Cao Bằng một cách có hiệu quả
Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN cấp tỉnh đối với KKTCK Cao Bằng, chỉ ra những thành công, những hạn chế, bất cập chủ yếu trong thực tế
QLNN đối với KKTCK Cao Bằng
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1 Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
Chương 3 Phương hướng và giải pháp quản lý nhà nước đối với khu kinh
tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
Trang 6CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH
TẾ CỬA KHẨU 1.1 Nội dung cơ bản về khu kinh tế cửa khẩu
1.1.1 Khái niệm
Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ thì Khu KTCK được hiểu là: “Khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Nghị định này”
Vì vậy, có thể khái niệm Khu KTCK là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu, có dân cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thực hiện những cơ chế chính sách phát triển riêng, phù hợp với đặc điểm ở đó nhằm đưa lại hiệu quả kinh tế -xã hội cao hơn do Chính phủ quyết định thành lập Hay khu KTCK có thể được hiểu là một vùng lãnh thổ bao gồm một hoặc một số cửa khẩu biên giới được Chính phủ cho áp dụng một số chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2 Đặc điểm giống và khác nhau giữa khu kinh tế cửa khẩu với các khu kinh tế khác
Theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 thì các khái niệm trên được hiểu như sau:
- Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế
- xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh Khu kinh tế bao gồm khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu:
Khu kinh ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ (theo Nghị định)
Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền
và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ (theo Nghị định)
Trang 7- Khu công nghiệp là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, được thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của Chính phủ (theo Nghị định)
Điểm giống nhau, trước hết về tư cách pháp nhân, chúng được thành lập do quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ và được hưởng một số chế
độ ưu đãi của Chính phủ hoặc chính quyền địa phương,có một không gian kinh
tế hay một vị trí xác định
Điểm khác nhau cơ bản giữa khu kinh tế cửa khẩu với các hình thức kinh
tế này, là ở vị trí và điều kiện hình thành Để thành lập khu kinh tế cửa khẩu trước hết phải gắn với vị trí cửa khẩu, đây là khu vực có dân hoặc không có dân sinh sống
1.1.3.Các loại hình kinh tế cửa khẩu
Các khu kinh tế cửa khẩu đều có đặc điểm chung về hành chính là nơi tiếp giáp hai hay nhiều quốc gia; có vị trí địa lý riêng trên đất liền, biển và thềm lục địa, sông hồ,… nằm trong tài liệu phân chia biên giới theo Hiệp định và được Nhà nước cho áp đặt một số chính sách riêng
Một số mô hình kinh tế cửa khẩu điển hình như:
Mô hình không gian
Một số mô hình không gian điển hình gồm:
-Mô hình đường thẳng:
-Mô hình quạt giao nhau ở cán
-Mô hình quạt giao ở cánh
-Mô hình lan tỏa
Mô hình một khu kinh tế cửa khẩu
Mô hình đặc biệt (Khu kinh tế xuyên biên)
1.1.4 Vai trò và vị trí của các khu kinh tế cửa khẩu
Một là, phát huy lợi thế về quan hệ kinh tế - thương mại cửa khẩu biên giới cho phát triển kinh tế - xã hội
Hai là, khu kinh tế cửa khẩu có vai trò thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch và hoàn thiện kết cấu hạ tầng khu vực cửa khẩu, biên giới
Trang 8Ba là, phát triển khu kinh tế cửa khẩu góp phần tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo Thúc đẩy hợp tác kinh tế với nước bạn, xây dựng mối quan hệ hữu nghị bền vững
Bốn là, về an ninh quốc phòng
1.2 Quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý nhà nước
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của cả
bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp Theo cách hiểu này, quản lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Quản lý nhà nước có các đặc điểm sau đây:
– Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền
tư pháp
– Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống
và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
– Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
xã hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao… Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền vững trong xã hội
Thứ nhất, quản lý nhà nước là hoạt động mang quyền lực nhà nước
Thứ hai, quản lý nhà nước là hoạt động được tiến hành bởi những chủ thể
có quyền năng hành pháp
Thứ ba, quản lý nhà nước là hoạt động có tính thống nhất, được tổ chức
chặt chẽ
Thứ tư, hoạt động quản lý nhà nước mang tính chấp hành và điều hành
1.2.2 Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
Một là, hình thành và định hướng phát triển các KKTCK Đây có thể coi là
vai trò quan trọng nhất của QLNN đối với KKTCK
Hai là, điều hành, dẫn dắt sự phát triển của KKTCK theo các mục tiêu đã
đề ra thông qua việc xây dựng, ban hành (hoặc trình cấp có thẩm quyền ban
Trang 9hành) và thực thi các khung pháp lý, quy hoạch, kế hoạch, các chính sách đặc thù cho KKTCK
Ba là, hỗ trợ các hoạt động, thúc đẩy sự phát triển và trọng tài giải quyết
các mâu thuẫn phát sinh trong KKTCK
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
Mỗi tỉnh chỉ được thành lập một Ban quản lý (Ban quản lý Khu kinh tế hoặc Ban quản lý Khu công nghiệp) Về cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý công nghiệp gồm có 01 trưởng ban, không quá 03 phó trưởng ban
và bộ máy giúp việc gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đại diện Ban quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; các đơn vị sự nghiệp trực thuộc)
1.2 4 Nội dung quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.1 Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật đối với khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.2 Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.3 Xây dựng và thực thi các chính sách phát triển khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.5 Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý của Nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.5 Hợp tác quốc tế về phát triển khu kinh tế cửa khẩu
1.2.4.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
1.2.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với Khu kinh tế cửa khẩu
- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động QLNN đối với KKTCK
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội từ hoạt động KKTCK mang lại, góp phần thúc đẩy địa phương phát triển gồm:
+ Kim ngạch xuất nhập khẩu
+ Lượng người xuất nhập cảnh, xuất nhập biên
Trang 10+ Thu ngân sách nhà nước (thuế, phí, lệ phí)
+ Số lượng các dự án thu hút đầu tư
+ Tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo cho lao động địa phương
- Về cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm cung ứng dịch vụ công
- Sự hài lòng của người dân về dịch vụ công trong KKTCK…
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu trên thế giới và ở Việt Nam
1.3.1 Kinh nghiệm
1.3.1.1 Các nước trên thế giới
a) Kinh nghiệm của Trung Quốc
b) Kinh nghiệm của Thái Lan
c) Tây Âu và Bắc Mỹ
1.3.1.2 Kinh nghiệm của một số khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam
a) Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái
b) Khu kinh tế cửa khẩu Lạng Sơn
c) Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai
1.3.2 Bài học đối với tỉnh Cao Bằng
Trang 11TÓM TĂT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng quan một số công trình của nhiều tác giả nghiên cứu về kinh tế cửa khẩu Việt Nam Ngoài ra tác giác phân tích sâu nội dung của khu kinh tế cửa khẩu, công tác quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu, cụ thể:
- Đã nêu khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu, đặc điểm của khu kinh tế cửa khẩu, các loại hình khu kinh tế cửa khẩu và vai trò, vị trí của khu kinh tế cửa khẩu
- Đã nêu khái niệm quản lý nhà nước và đặc điểm của quản lý nhà nước Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu và nội dung quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
Trang 12Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU KINH TẾ CỬA
KHẨU CAO BẰNG 2.1 Khái quát chung về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng và tình hình hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
2.1.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới ở vùng Đông Bắc với tổng diện tích
tự nhiên của tỉnh là 670.342,26 ha Phía Bắc và phía Đông giáp với tỉnh Quảng Tây của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa với đường biên dài trên 333km, (Cao Bằng là tỉnh có đường biên giới với Trung Quốc dài nhất của Việt Nam)
- Địa hình: Cao Bằng có bốn vùng địa hình chính: địa hình vùng núi đá
vôi phía Bắc và Đông Bắc; Địa hình vùng núi đất ở phía Tây và Tây Nam; Địa hình vùng bồn địa và Địa hình vùng thấp (thung lũng, bồn trũng)
-Khí hậu, thủy văn: Khí hậu Cao Bằng mang tính chất nhiệt đới, gió mùa lục địa núi cao và có đặc trưng riêng so với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng Đông Bắc
-Tài nguyên thiên nhiên gồm có: Về tài nguyên đất; Về tài nguyên rừng;
Về tài nguyên khoáng sản; Về dân số của tỉnh Cao Bằng; Về phát triển thương mại - dịch vụ, du lịch; Về phát triển Khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu
2.1.2 Tác động của điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến quản
lý nhà nước đối với KKTCK tỉnh Cao Bằng
Các nhân tố tác động đến QLNN đối với KKTCK gồm có các nội dung chủ yếu là: Điều kiện tự nhiên; các điều kiện về kinh tế, xã hội trong nước và của quốc gia láng giềng; quan hệ đối ngoại và quan hệ kinh tế - chính trị của quốc gia với các nước trong khu vực, đặc biệt là với nước láng giềng có chung đường biên giới; khung khổ pháp lý và chính sách của nhà nước Trung ương đối với KKTCK; việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy và nhân lực của các cơ quan QLNN đối với KKTCK Trong đó điều kiện kinh tế - xã hội là nhân tố quan trọng, tác động trực tiếp đến việc hình thành và phát triển của KKTCK
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
Trang 13Trên cơ sở Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ
về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế, tỉnh đã trình đề án thành lập và ngày 11/3/2014 Thủ tưởng Chính phủ ban hành quyết định số 20/2014/QĐ-TTg về việc thành lập khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng với diện tích 30.130 ha, gồm 37 xã và 3 thị trấn của 7 huyện biên giới
Ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Nà Po, Tịnh Tây (Quảng Tây- Trung Quốc);
- Phía Đông giáp huyện Long Châu, Đại Tân (Quảng Tây- Trung Quốc);
- Phía Nam giáp huyện Thạch An thuộc Cao Bằng;
- Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc thuộc Cao Bằng
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng
2.2.1 Về xây dựng, ban hành và thực thi hệ thống luật pháp, chính sách quản lý nhà nước đối với khu kinh tế cửa khẩu
a) Đối với Trung ương
Về cơ chế chính sách đối với Khu kinh tế cửa khẩu được áp dụng theo các Quyết định số 171/1998/QĐ-TTgngày 9/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 53/2001/QĐ-TTg, ngày 26/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 72/2013/QĐ-TTg ngày 26/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế, chính sách tài chính đối với Khu kinh tế cửa khẩu Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 Quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế
b) Đối với tỉnh Cao Bằng
Để triển khai các quy định và phù hợp với thực tế của địa phương, UBND tỉnh đã chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện một số cơ chế chính sách cụ thể: Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 về Quy chế phối hợp quản lý nhà nước trong khu kinh tế cửa khẩu và khu công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 16/3/2012 của UBND tỉnh; Các quyết định liên quan đến công tác quản lý cụ thể như: Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 11/7/2014; Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 28/2014/QĐ-UBND ngày 4/9/2014; Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND ngày 20/3/2018