1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn học lớp 1 - Tuần dạy 22 (chuẩn kiến thức)

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 262,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Học sinh tự đọc bài toán, quan sát tranh vẽ  Bài 1 : -Điền số vào tóm tắt rồi nêu lại tóm tắt -Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, tự đọc đề toán đề -Cho học sinh trao đổi ý kiến, l[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 22

Hai

24/1/2011

Chào cờ Học vần Đạo đức

Chào cờ đầu tuần Bài 90 : Ôn tập

Em và các bạn (tiết 2) Ba

25/1/2011

Toán Học vần

Tự nhiên xã hội

Giải toán có lời lời văn Bài 91: oe, oa

Cây rau

9/2/2011

Thủ công Toán Học vần

Cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo Xăng ti mét : Đo độ dài

Bài 92 :oai, oay

Năm

10/2/2011

Thể dục Toán Học vần

Bài thể dục - trò chơi Luyện tập

Bài 93 :oan, oăn

Sáu

11/2/2011

SHTT Toán Học vần

Sinh hoạt sao Luyện tập Bài 94 : oang, oăng

Trang 2

2

Trang 3

Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011

HỌC VẦN BÀI 90 : Ôn tập I/MỤC TIÊU :

- Đọc được các vần ,từ ngữ ,câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được các vần , từ ngữ ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện kể :Ngỗng và tép

II/CHUẨN BỊ:

Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Viết: giàn mướp

rau diếp

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Ôn tập

a) Hoạt động 1: Ôn các vần vừa học

Phương pháp: luyện tập

- Giáo viên viết sẵn bảng ôn vần ở SGK

- Giáo viên đọc vần

- Nhận xét các vần có điểm gì giống nhau?

- Trong các vần này, vần nào có nguyên âm

đôi?

- Giáo viên chỉ vần

- Giáo viên đọc ap, ăp, âp, op, ơp

b) Hoạt động 2: Đọc từ ngữ ứng dụng

Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, luyện tập

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để rút ra từ

cần luyện tập

- Giáo viên ghi: đầy ắp

đón tiếp

ấp trưởng

- Nêu các tiếng có mang vần vừa ôn

Hát múa chuyển sang tiết 2

- Hát

- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên

- Học sinh viết bảng con

Hoạt động lớp

- Học sinh viết vào vở bài tập

- Mỗi dãy viết 1 vần

- Có âm cuối p

- iêp – ươp

- Học sinh đọc

- Học sinh chỉ vần

- Học sinh khác đọc

- Học sinh viết vần ở bảng con

Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu

- Học sinh luyện đọc

- ăp, tiếp, âp

- Học sinh luyện đọc toàn bài

Trang 4

HỌC VẦN Bài 90: ÔN TẬP (Tiết 2) HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc

Phương pháp: luyện tập

- Cho học sinh đọc lại các vần ở tiết 1

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên nêu câu ứng dụng

- Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học

sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết ap ,ăp âp ,op

Phương pháp: giảng giải, thực hành

- Nêu nội dung bài viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn quy

trình viết các chữ: đón tiếp, ấp trứng

c) Hoạt động 3: Kể chuyện

Phương pháp: kể chuyện, trực quan

- Giáo viên treo tranh và kể

Tranh 1: Nhà nọ có khách, hai vợ

chồng bàn nhau thịt con ngỗng đãi

khách

Tranh 2: Hai con ngỗng đòi chết thay

cho nhau Ông khách thương đôi

ngỗng và quý trọng tình cảm vợ

chồng của chúng

Tranh 3: Sáng thức dậy, người khách

thèm ăn tép và chủ nhà không giết

ngỗng nữa

Tranh 4: Vợ chồng nhà ngỗng thoát

chết, chúng biết ơn tép và không bao

giờ ăn tép nữa

3 Củng cố:

- Trò chơi: Tìm tên gọi đồ vật

- Nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò:

- Đọc kỹ lại bài, tìm từ chứa các vần đã

học

- Xem trước bài 91: oa – oe

- Hát

Hoạt động lớp

- Học sinh đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát tranh

- Học sinh nêu

- Học sinh luyện đọc

Hoạt động cá nhân

- Học sinh nêu

- Học sinh viết vở

- Học sinh nghe

Hoạt động lớp

- Giáo viên chia lớp thành 4 tổ, thảo luận

và kể lại chuyện theo tranh

- Chia lớp thành 3 tổ

- Dùng khăn bịt mắt sờ các vật và tìm từ chỉ tên đồ vật đó, ghi vào tờ giấy

****************************************

Trang 5

ĐẠO ĐỨC

EM VÀ CÁC BẠN (T2)

Đã soạn ở tuần 21

**********************************

Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011

TOÁN GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN I/ MỤC TIÊU :

- Hiểu đề toán : Cho gì ? hỏi gì ? Biết bài giải gồm :Câu lời giải ,phép tính đáp số

- HS Làm bài 1, 2, 3

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Sử dụng các tranh vẽ trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Sửa bài tập 2, 3 / 15 vở Bài tập

+ Học sinh đọc bài toán, nêu câu hỏi của bài toán phù hợp với từng bài

+ Bài toán thường có những phần gì ?

+ Nhận xét, sửa sai chung

+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu cách giải toán có lời văn

Mt :HS biết cách giải toán và cách trình bày bài giải

-Cho học sinh mở SGK

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng :

- Muốn biết nhà An nuôi mấy con gà ta làm như

thế nào ?

- Giáo viên hướng dẫn cách trình bày bài giải như

SGK

-Cho học sinh nhận biết bài giải có 3 phần :

- Lời giải , phép tính, đáp số

-Khi viết phép tính luôn có tên đơn vị sau kết quả phép

tính Tên đơn vị luôn đặt trong ngoặc đơn

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt : Bước đầu học sinh giải được bài toán – Học sinh

viết vào tóm tắt

 Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu bài

toán, viết số thích hợp vào phần tóm tắt dựa vào

-Học sinh mở sách đọc bài toán : Nhà

An có 5 con gà, Mẹ mua thêm 4 con

gà Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà

? -Học sinh nêu lại tóm tắt bài

-Ta làm tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng

9 Vậy nhà An nuôi 9 con gà

-Vài học sinh lặp lại câu trả lời của bài toán

-Giáo viên ghi bài giải lên bảng Hướng dẫn học sinh cách đặt câu lời giải

-Đọc lại bài giải

Trang 6

tóm tắt để nêu câu trả lời cho câu hỏi

-Hướng dẫn học sinh tự ghi phép tính, đáp số

-Gọi học sinh đọc lại toàn bộ bài giải

 Bài 2 :

-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh nêu bài

toán, viết số còn thiếu vào tóm tắt bài toán

-Đọc lại bài toán

-Hướng dẫn tìm hiểu bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi

gì ? Muốn tìm số bạn có tất cả ta làm tính gì ?

-Cho học sinh tự giải vào vở

 Bài 3 :

-Hướng dẫn học sinh đọc bài toán

-Cho học sinh tự giải bài toán

-Giáo viên hướng dẫn chữa bài trên bảng

-An có : 4 quả bóng Bình có : 3 quả bóng -Cả 2 bạn : … quả bóng ? -2 em đọc

-Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó có thêm 3 bạn nữa Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn ?

- Học sinh đọc : Đàn vịt có 5 con ở

dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?

-Học sinh tự giải bài toán BÀI GIẢI :

Số vịt có tất cả là :

5 + 4 = 9 (Con vịt ) Đáp Số : 9 con vịt

4 Củng cố dặn dò :

- Giáo viên nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh giỏi, phát biểu tốt

- Dặn học sinh xem lại các bài tập Làm vào vở tự rèn

- Hoàn thành vở Bài tập toán

- Chuẩn bị trước bài : Xăng ti mét – Đo độ dài

***********************************

HỌC VẦN BÀI 91 : oa, oe ( Tiết 1 ) I/MỤC TIÊU :

- đọc được : oa, oe, họa sĩ, múa xòe; từ và đọn thơ ứng dụng

- Viết được : oa, oe, họa sĩ, múa xòe

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Sức khỏe là vốn quý nhất

II/CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

- Tranh vẽ SGK

- Học sinh:

- Bảng con, bộ đồ dùng

III/HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Ôn tập

- Cho học sinh đọc bài SGK

- Học sinh đọc từng phần theo yêu cầu của giáo viên

Trang 7

- Viết: đầy ắp

ấp trứng

3 Bài mới:

- Giới thiệu: Học vần oa – oe

a) Hoạt động 1: Dạy vần oa

Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực

hành

 Nhận diện vần:

- Giáo viên ghi: oa

- Vần oa gồm những con chữ nào?

- Lấy cho cô vần oa

 Đánh vần:

- o – a – oa

- Thêm âm h và dấu nặng được

tiếng gì?

- Người họa sĩ làm công việc gì?

 Ghi: họa sĩ

 Viết:

- Viết mẫu và nêu quy trình viết

oa: viết o rê bút viết a

- Tương tự cho: họa, họa sĩ

b) Hoạt động 2: Dạy vần oe Quy trình tương

tự

c)Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng

Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học

sinh nêu từ cần luyện đọc

sách giáo khoa chích chòe

hòa bình mạnh khỏe

- Giáo viên chỉnh sửa sai cho học sinh

 Hát múa chuyển sang tiết 2

- Học sinh viết bảng con

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh quan sát

- Học sinh lấy ở bộ đồ dùng

- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, lớp

- Đánh vần cá nhân hờ – oa – hoa – nặng họa

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh viết bảng con

Hoạt động lớp, cá nhân

Học sinh nêu

Học sinh luyện đọc

*********************************************

Trang 8

HỌC VẦN

BÀI 91 : oa, oe (Tiết 2) HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài mới:

- Giới thiệu: Học sang tiết 2

a) Hoạt động 1: Luyện đọc oa ,oe

Phương pháp: trực quan, đàm thoại, thực

hành

- Giáo viên cho học sinh luyện

đọc toàn bộ các vần và tiếng đã học ở

tiết 1

- Giáo viên treo tranh

- Tranh vẽ gì?

- Giáo viên ghi câu ứng dụng

- Giáo viên chỉng sửa sai cho học

sinh

b) Hoạt động 2: Luyện viết oa , oe

Phương pháp: giảng giải, trực quan, thực

hành

- Nêu nội dung viết

- Nêu tư thế ngồi viết

- Giáo viên viết mẫu và hướng

dẫn viết oa: viết o rê bút viết a

- Tương tự cho oe, họa sĩ, múa

xòe

C Hoạt động 3: Luyện nói

Phương pháp: trực quan, đàm thoại

- Nêu chủ đề luyện nói

- Treo tranh SGK

- Tranh vẽ gì?

- Hằng ngày em tập thể dục vào

lúc nào?

- Tập thể dục đều đặn có lợi gì

cho sức khỏe?

- Có sức khỏe mình sẽ làm được

những gì?

3 Củng cố:

Trò chơi: thi đua tìm tiếng có vần oa – oe

- Chia lớp thành 2 dãy thi đua tìm

tiếng có vần oa – oe

- Hát

Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh luyện đọc cá nhân, nhóm, lớp

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc thầm và tìm tiếng có mang vần oa – oe

- Học sinh luyện đọc câu ứng dụng Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh nêu

- Học sinh viết vở

Hoạt động lớp

- Học sinh quan sát tranh

- Bạn trai, bạn gái đang tập thể dục

- Lớp chia thành 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên thi đua

Trang 9

- Sau 1 bài hát, tổ nào tìm được

nhiều sẽ thắng

- Nhận xét

4/ Dặn dò:

- Đọc lại bài ở SGK

- Viết vần oa – oe vào vở 1, mỗi

vần 5 dòng

***********************************

TỰ NHIÊN XÃ HỘI CÂY RAU I/ MỤC TIÊU :

- Kể được tên và nêu lợi ích của một số cây rau

- Chỉ được rêã, thân, lá, hoa của rau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Đem 1 số cây rau đến lớp + SGK, Khăn bịt mắt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

-Tiết trước các em học bài gì ? (An toàn trên

đường đi học)

-Muốn tránh tai nạn trên đường các con làm gì ?

(Chấp hành tốt an toàn giao thông).

- Đường có vỉa hè các con đi như thế nào ?(Đi

trên vỉa hè về tay phải)

-Nhận xét

3.Bài mới :

*Giới thiệu bài :

Rau là một thức ăn không thể thiếu trong các bữa

ăn hàng ngày Cây rau có những bộ phận nào, có

những loại rau nào Hôm nay chúng ta học bài:

“Cây Rau”

- GV cầm cây rau cải : Đây là cây rau cải trồng ở

ngoài ruộng rau

- 1 số em lên trình bày

- Cây rau của em trồng tên là gì? Được trồng ở

đâu?

-Tên cây rau của con cầm được ăn bộ phận nào?

-GV theo dõi HS trả lời

- 1 số em lên trình bày

* Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Quan sát cây rau.

MT : HS biết tên các bộ phận của cây rau.

Cách tiến hành :

-Cho HS quan sát cây rau: Biết được các bộ phận

Trang 10

của cây rau

- Phân biệt loại rau này với loại rau khác

- Hãy chỉ và nói rõ tên cây rau, rễ, thân, lá, trong

đó bộ phận nào ăn được

-Em thích ăn loại rau nào ?

- Gọi 1 số em lên trình bày

Kết luận: Rau có nhiều loại, các loại cây rau đều

có rễ, thân, lá (Ghi bảng)

- Có loại rau ăn lá như : HS đưa lên (bắp cải, xà

lách…)

- Có loại rau ăn lá và thân : HS đưa lên (rau cải,

rau muống)

- Có loại rau ăn thân : Su hào

- Có loại rau ăn củ : Cà rốt, củ cải

- Có loại rau ăn hoa: Su lơ, hoa bí đỏ, thiên lí…

-Có loại rau ăn quả : cà chua, bí

- HS thảo luận nhóm 4

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

MT :

+HS biết đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong SGK.

+Biết ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiết phải rửa rau trước khi ăn

Cách tiến hành :

GV chia nhóm 2 em, hỏi câu hỏi SGK

- Cây rau trồng ở đâu ?

- Ăn rau có lợi gì ?

- Trước khi ăn rau ta phải làm gì ?

- GV cho 1 số em lên trình bày

- Hằng ngày các con thích ăn loại rau nào?

- Tại sao ăn rau lại tốt ?

- Trước khi ăn rau ta làm gì ?

-GV kết luận : Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta

tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng Rau

được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng nên dính

nhiều đất bụi, và còn được bón phân… Vì vậy,

cần phải rửa sạch rau trước khi dùng rau làm thức

ăn

-HS làm việc theo nhóm đôi

-Trình bày

4.Củng cố – Dặn dò :

- GV gọi 4 em xung phong lên

-GV bịt mắt đưa 1 loại rau yêu cầu HS nhận biết

nói đúng tên loại rau

-Lớp nhận xét tuyên dương

-Cả lớp về nhà thường xuyên ăn rau

-Nhận xét tiết học

-HS xung phong chơi

*****************************************

Thứ tư ngày 9 tháng 2 năm 2011

THỦ CÔNG CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO

Trang 11

I/ MỤC TIÊU :

- Biết cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- bút chì, thước kẻ, kéo, giấy

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tổng kết chương gấp hình gấp giấy

- GV đánh giá sản phẩm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Vào bài:

*HĐ1: HD thực hành

- GV hướng dẫn cách sử dụng bút chì ( cấu tạo bút,

cách cầm bút )

- Giới thiệu các loại thước kẻ, cách sử dụng

(SGV227)

- HD sử dụng kéo (SGK227), mô tả kéo, cách sử

dụng Lưu ý: cẩn thận khi dùng kéo)

* HĐ2: HS thực hành

- GV cho HS nhắc lại cách sử dụng các dụng cụ

- Cho HS thực hành

4 Nhân xét, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn chuẩn bị dụng cụ học bài “Kẻ các đoạn thẳng

cách đều”

- HS xem 1 số sản phẩm đẹp

- HS đặt dụng cụ trên bàn

- Quan sát, nêu cách sử dụng bút chì, thước kẻ, kéo

- HS nhắc lại cách sử dụng các dụng cụ

- HS thực hành theo cô

- Theo dõi và thực hiện

********************************

TOÁN XĂNG TI MÉT – ĐO ĐỘ DÀI I/MỤC TIÊU :

- Biết xăng – ti – mét là đơn vị đo độ dài, biết xăng – ti – mét viết tắt là cm; biết dùng thước có chia vạch xăng – ti – mét để đo độ dài đoạn thẳng

- HS làm bài 1, 2, 3, 4

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Giáo viên và học sinh có thước vạch con ( hộp thiết bị ) Các bài tập 2,3,4 / trên bảng lật Các bảng nhỏ với hình vẽ AB = 1cm , CD= 3 cm , MN = 6 cm

+ Tranh bài 3 trang 16 vở Bài tập toán

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn Định :

+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Sửa bài tập 3 / 16 vở Bài tập giáo viên viết sẵn trên bảng

+ Treo tranh yêu cầu học sinh nhận xét và nêu số còn thiếu và câu hỏi cho bài toán

Trang 12

+ Gọi 1 học sinh lên giải bài toán Giáo viên hỏi học sinh : Muốn giải bài toán ta cần nhớ điều gì ? (Tìm hiểu bài toán – Xem đề cho biết gì, hỏi gì ? ) Bài giải có mấy phần ? ( lời giải, phép tính, đáp số ) Giáo viên nhận xét bài sửa của học sinh Chốt bài

+ Giáo viên giới thiệu bài - Ghi đầu bài

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Giới thiệu xăng ti mét

Mt :Học sinh có khái niệm ban đầu về độ dài, tên

gọi, ký hiệu cm

-Yêu cầu học sinh đưa thước và bút chì để kiểm

tra

-Cho học sinh họp đội bạn quan sát thước và nêu

được

-Giáo viên giới thiệu cây thước của mình ( giống

học sinh) gắn lên bảng Giới thiệu vạch 0 trên

thước và lưu ý trước vạch 0 có 1 đoạn nhỏ để

tránh nhầm lẫn khi đo

-Giáo viên rê que chỉ lên cây thước giới thiệu với

học sinh : Từ vạch 0 đến vạch 1 là 1 cm, từ vạch 1

đến vạch 2 là 1 cm, từ vạch 2 đến vạch 3 là 1 cm

-Yêu cầu học sinh rê đầu bút chì từng vạch trên

thước

-Hỏi : Từ vạch 3 đến vạch 4 là mấy cm ?

-Từ vạch 5 đến vạch 6 là mấy cm ?

-Từ vạch 8 đến vạch 9 là mấy cm ?

Hoạt động 2 :

Mt : Biết đo độ dài đoạn thẳng với đơn vị là cm

trong các trường hợp đơn giản

- Các em đã biết từng cm trên thước Đây là

thước có vạch chia từng cm (gắn chữ )

Xăng ti mét viết tắt là cm ( gắn câu )

- Giáo viên đưa ký hiệu cm cho học sinh

đọc

- (Giáo viên giới thiệu mặt thước có vạch

nhỏ )

- Gắn tranh đoạn AB có độ dài 1 cm Giới

thiệu cách đặt thước, các đo, đọc số đo

- Giới thiệu 1 cm được viết số 1 trước rồi

đến ký hiệu cm

- Đọc là một xăng ti mét

- Lần lượt đến đoạn MN = 6 cm

- Cho học sinh đọc lại phần bài học trên bảng

-Học sinh cầm thước, bút chì đưa lên -Học sinh nêu : thước có các ô trắng xanh và bằng nhau Có các số từ 0 đến 20

-Học sinh quan sát, theo dõi, ghi nhớ

-Học sinh rê bút nói : từ vạch 0 đến vạch 1 là

1 cm , từ vạch 1 d89ến vạch 2 là 1 cm … -1 cm

-1 cm

- 1cm

-Học sinh lần lượt đọc xăng ti mét

-Học sinh tự đo trong SGK tự nêu số đo, giáo viên thao tác trên hình để xác định lời học sinh : Đoạn MN dài 6 cm

-Học sinh làm bài vào SGK( bút chì )

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w