1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn Ngữ văn 10 - TT GDTX Hướng Hóa

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 281,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Văn xuôi, thơ, kịch, lý luận phê bình : Tàn Đà, Hoàng Ngọc Phách , Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn , Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Xuân Diệu, Thế Lữ, NgôTất Tố , Nam Cao, Vũ Trọng Phụng , Tố Hữu…[r]

Trang 1

Tiết 1

Ngày soạn:.20/8/2010

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

Ngày dạy: Lớp 10A /8/2010

Lớp 10B /8/2010

Lớp 10C /8/2010

A.Mục tiêu bài học:

- Hiểu được thành phần cấu tạo,quá trình phát triển và những nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc.

- Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu những tri thức về văn học Việt Nam trong chương trình.

- Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn các bản sắc văn hóa, văn học và truyền thống con người Việt Nam.

B.Phương pháp:

- Phương pháp : diễn dịch và quy nạp

- Tích hợp với Tiếng Việt, Lịch sử, chương trình ngữ văn THCS

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát…

C Phương tiện thực hiện :

- SGK, SGV

- Thiết kế bài học

- Một số sơ đồ, biểu bảng

D.Tiến trình dạy học :

I Ổn định lớp : Lớp 10A: Vắng:

Lớp 10B: Vắng:

Lớp 10C: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ : không

III Bài mới

1 Lời giới thiệu vào bài mới :

Lịch sử văn học của bất kì dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chng ta tìm hiểu về tổng quan văn học Việt Nam.

2.Triển khai bài dạy

* Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu cấu trúc

bài học nhằm xác định trọng tâm Gv yêu cầu Hs

quan sát các mục lớn trong sgk từ trang 5 đến trang

13 và đặt câu hỏi :

1.VHVN đựơc khái quát trên những mặt nào ? thử

xc định trọng tâm và lý giải?

2.Hs làm việc với sgk và trả lời

3.Gv định hướng : sử dụng bảng phụ

bài học có cấu trúc 3 phần

_Các bộ phận hợp thành VHVN (1)

Trang 2

_Quá trình ptriển của VH viết VN (2)

_Con ngừơi VN trong VH (3)

 (2) & (3) là trọng tâm.

*Hoạt động 1 : hướng dẫn Hs tìm hiểu phần I ở

sgk Đặt câu hỏi:

VHVN bao gồm mấy bộ phận lớn? Đó là những bộ

phận nào?

Thao tác 1: tìm hiểu & ôn lại kiến thức về

VHDG

1.Ai là tác giả VHDG? VHDG lưu truyền bằng

cách nào? Vì sao?

Có khi nào người trí thức tham gia sáng tác

VHDG? Thử tìm vài vd?

2.Kể tên các thể lọai chủ yếu của VHDG mà em đã

học ở THCS?

3.VHDG có đtrưng gì? em hiểu ntn về tính thực

hành trong sinh họat khác nhau của VHDG? Vd?

+ HS khái quát trả lời

Thao tác 2 :Tìm hiểu VH viết Hs so sánh với

VHDG và trả lời các câu hỏi sau :

1.Tác giả Vh viết là ai ? Có khác gì với VHDG?

2.VH viết đựơc viết bằng chữ gì? nêu cụ thể?

3.Hệ thống những thể lọai của VH viết mà em đã

học ở THCS?

 hs làm việc theo nhóm, từng nhóm trình bày kết

quả.

*Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu qúa trình phát

triển của Văn học viết VN : HS đọc sgk trang 6-7,

pbiểu về cách phân kì tổng quát của VHVN nhìn

từ gốc độ thời gian và quan hệ ;

1.1Chữ Hán du nhập vào VN vào thời gian nào?

Tại sao đến tk X, vhọc VN mới thực sự hình thành

?

chữ Hán đóng vai trò gì đvới nền VHVN trung

đại? Kể tên những tác giả, tác phẩm lớn viết bằng

chữ Hán mà em đã đựơc học ở THCS?

 HS chia nhóm và trả lời theo nhóm

I.Các bộ phận hợp thành của VHVN

_VHVN : các sáng tác ngôn từ của ngừơi Việt Nam từ xưa  nay _2 bộ phận chủ yếu hợp thành : VHDG và VH viết

1.Vhọc dân gian

_Là những sáng tác tập thể và truyền thống của nhân dân lao động

_Trí thức đôi khi cũng có sáng tác nhưng tuân thủ theo những đặc trưng của VHDG

_Thể lọai : thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, ca dao, câu đố, vè, chèo, truyện thơ…

_Đặc trưng : truyền miệng và tính tập thể, tính thực hành…

2.Văn học viết

_Tác giả : trí thức VN _Hình thức sáng tác và lưu truyền : chữ viết – văn bản – đọc

_Mang dấu ấn cá nhân, sáng tạo của

cá nhân _Chữ viết : 3 thứ chữ : Hán, Nôm, Chữ quốc ngữ

_Thể lọai : văn xuôi tự sự, trữ tình, văn biền ngẫu, kịch và nhiều thể lọai.

 gv có thể sử dụng bảng hệ thống kiến thức

II.Quá trình phát triển của VH viết Vn

1.VH trung đại ( TK X – hết TK XIX)

a.Chữ Hán và thơ văn chữ Hán của ngừơi Việt

_Chữ Hán du nhập vào VN từ đầu công nguyên nhưng đến Thế kỉ X, khi dn tộc VN giành đựơc độc lập cho đất nước thì văn học viết VN mới thực sự hình thành

Trang 3

1.2Chữ Nôm ra đời từ thế kỉ nào, trong văn bản

nào? Đạt đến đỉnh cao vào thời kì nào với những tc

giả, tc phẩm nào? Việc sáng tạo ra chữ Nôm và

dùng chữ Nôm để sáng tác Văn học chứng tỏ điều

gì?

 hs chia nhóm thảo luận, trả lời

Hết tiết 1 chuyển tiết 2

GV khái quát lại

_CHữ Hán là cầu nối để dn tộc ta tiếp nhận các học thuyết Nho – Phật – Lão, sáng tạo các thể lọai trên cơ sở ảnh hưởng các thể lọai Văn học Trung Quốc

_Thơ văn yêu nước ( Lí – Trần – Lê – Nguyễn) thơ thiền ( Lí – Trần), văn xuôi chữ Hn ( Truyện truyền kì, tc phẩm chương hồi, kí sự…)

_Thơ văn của các thiền sư đời Lí, Trần, các tướng lĩnh, nhà thơ…

b.Chữ Nôm và văn thơ chữ Nôm và Việt

_Ra đời từ thế kỉ XII, được sáng tác Văn học từ TK XV với tập “Quốc

âm thi tập” ( Nguyễn Trãi) và “Hồng Đức quốc âm thi tập” ( Lê Thánh Tông)

_Phát triển đến đỉnh cao ở cuối TK XVII đầu TK XIX với Nguyễn Du,

Hồ Xun Hương,Đoàn Thị Điểm… _Chữ Nôm pht triển là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xy dựng 1 nền độc lập; ảnh hưởng VHDG sâu sắc; gắn với sự trưởng thành của những truyền thống yêu nước và nhân đạo

và tính hiện thực; đồng thời phản ánh quá trình độc lập hóa và dân tộc hóa của VHVNTĐ

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố:

_Bằng sơ đồ hệ thống hóa :VH Việt nam”

_Hướng dẫn luyện tập : trình bày quá trình ptriển của Vh viết VN Kể tên 5 tgiả tbiểu của VHTĐ và 5 tgiả tbiểu của VHHĐ? Hãy làm sáng tỏ nhận định : vhọc vn đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng tình cảm của con người VN trong nhiều mối quan hệ đa dạng

2 Dặn dò

_Học bài và làm bài tập, chuẩn bị bài cho tiết thứ 2 mục II, III

_Đọc kĩ bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ”

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

Tiết 2

Ngày soạn:.20/8/2010

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

Ngày dạy: Lớp 10A /8/2010

Lớp 10B /8/2010

Lớp 10C /8/2010

A Mục tiêu bài học:

- Hiểu được thành phần cấu tạo,quá trình phát triển và những nét đặc sắc truyền thống của văn học dân tộc.

- Nắm vững các vấn đề khái quát làm cơ sở để học tập, nghiên cứu những tri thức về văn học Việt Nam trong chương trình.

- Biết yêu quý, trân trọng và giữ gìn các bản sắc văn hóa, văn học và truyền thống con người Việt Nam.

B Phương pháp:

- Phương pháp : diễn dịch và quy nạp

- Tích hợp với Tiếng Việt, Lịch sử, chương trình ngữ văn THCS

- Rèn luyện kĩ năng hệ thống, khái quát…

C Phương tiện thực hiện :

_SGK, SGV

_Thiết kế bài học

_1 số sơ đồ, biểu bảng

D Tiến trình dạy học :

I Ổn định lớp : Lớp 10A: Vắng:

Lớp 10B: Vắng:

Lớp 10C: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ: Em hãy phân tích các bộ phận hợp thành nền văn học? Lấy ví dụ minh

họa?

Nêu và phân tích quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam?

III Bài mới

1 Lời giới thiệu vào bài mới :

Lịch sử văn học của bất kì dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cung cấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chng ta tìm hiểu về tổng quan văn học Việt Nam Đặc biệt nội dung của văn học phản ánh cuộc sống tư tưởng như thế nào?

2.Triển khai bài dạy

Hết tiết 1, chuyển tiết 2

2.HS đọc sgk, gv hỏi

a.Kể tên 1 số tgiả, tc phẩm tiêu biểu

trong từng giai đoạn mà em đã học ở

THCS?

b.Vai trò của CMT8 đối với sự pht triển

của VHVN hiện đại?

II.Quá trình phát triển của VH viết Vn

2.Văn học hiện đại ( từ đầu XX – hết XX)

VHVN bứơc vào thời kì hiện đại hóa, chủ yếu

là nền Văn học Tiếng Việt viết bằng Chữ quốc ngữ

_Tc phẩm, tc giả tiêu biểu trong 2 giai đoạn

XX – 1930 và 1930 – 19454 :

Trang 5

c.Vai trò của đại thắng mùa xuân 1975

và sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo

đã có ảnh hưởng ntn đến sự nghiệp pht

triển của VHVN đương đại?

 hs thảo luận, pbiểu ý kiến

d.Kết tinh tinh hoa VHVN có bao nhiêu

danh nhân văn hóa thế giới ?(Nguyễn

Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh)

 giáo viên treo bảng hệ thống VHHĐ

*Hoạt động 3 : Tìm hiểu con ngừơi VN

qua Vh Gv hỏi

1.VH thể hiện mqh giữa con người với

thế giới tự nhiên, trước hết là thể hiện

quá trình tư tưởng, tình cảm nào? Dẫn

chứng minh họa.

2.Tạo sao chủ nghĩa yêu nứơc lại trở

thành 1 trong những nội dung quan trọng

và nổi bật nhất của VHVN?

Những đđiểm nội dung của Chủ nghĩa

yêu nứơc trong VHVN là gì?

+Văn xuôi, thơ, kịch, lý luận phê bình : Tàn

Đà, Hoàng Ngọc Phách , Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn , Nguyễn Tuân, Thạch Lam, Xuân Diệu, Thế Lữ, NgôTất Tố , Nam Cao,

Vũ Trọng Phụng , Tố Hữu…

_CMT8 – 1945, sự kiện vĩ đại, mở ra giai đoạn mới trong lịch sử văn học VN TKXX _Văn học 30 năm chiến tranh cứu nước vì độc lập tự do : văn học yêu nứơc Cch mạng với sự xuất hiện của những đội ngũ, thế hệ nhà văn – chiến sĩ mới cùng vịêc phát triển hệ thống thể lọai đạt đựơc nhiều thành tựu : Nguyễn Đình Thi, Nam Cao, Hồng Trung Thơng …

_VH sau giải phóng, đổi mới mạnh mẽ và toàn diện với 2 mảng đề tài lớn :

+Lịch sử chiến tranh – cách mạng +Cụôc sống và con ngừơi VN đương đại

III.Con người VN qua Văn học

1.Con người VN trong quan hệ với thế giới

tự nhiên

_Nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên ( thần thọai, truyền thuyết)

_Thiên nhiên là người bạn tri âm tri kỉ ( cây

đa, bến nứơc, vầng trăng, cánh đồng, dòng sông…)

_Thiên nhiên gắn với đđiểm thẩm mĩ của nhà thơ ( tùng, cúc, trúc, mai…)

_Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng

2.Con ngừơi VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc

_Sớm ý thức xy dựng quốc gia, dân tộc đlập,

tự chủ _Do v ị trí địa lý đặc biệt mà đất nứơc ta phải nhiều lần đấu tranh với ngọai xâm và giữ vững độc lập tự chủ đó

VH yêu nứơc nổi bật và xuyên súôt trong VHVN

_Đặc điểm nội dung yêu nứơc trong VHVN +VHDG : tình yêu làng xóm quê hương +VH viết : ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời

+Tinh thần xả thân vì độc lập , tự do tổ quốc

Trang 6

3.Những biểu hiện nội dung của mối

quan hệ với XH trong văn học là gì?

GV phân tích một vài dẫn chứng minh

họa

4.Vđề này khó đvới hs, gv diễn giải 1 số

ý cơ bản nhất?

*Hoạt động 5 : tổng kết bài học.

Gv sdụng sơ đồ hệ thống hóa và treo lên

bảng.

+Tinh thần tiên phong chống đế quốc của Văn học CM VN TK XX

Chủ nghĩa yêu nứơc là nội dung tiêu biểu, quan trọng…

3.Con ngừơi VN trong quan hệ xã hội

_Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ sự thông cảm với những ngừơi dân bị

áp bức _Mơ ứơc về 1 xã hội công bằng, tốt đẹp -Nhận thức, phê phán, cải tạo xã hội.

_Chủ nghĩa nhân đạo – cảm hứng xã hội tiền

đề hình thành chủ nghĩa hiện thực _Phản ánh công cuộc xây dựng xã hội mới, cuộc sống mới sau 1954, 1975.

4.Con ngừơi VN và ý thức bản thân

_VHVN ghi lại quá trình lựa chọn, đấu tranh

để khẳng định đạo lí làm ngừơi của con người

VN trong sự kết hợp hài hòa 2 phương diện

cá nhân và ý thức cộng đồng.

_Trong hoàn cảnh đấu tranh chống xâm lựơc, cải tạo tự nhiên khắc nghiệt, con ngừơi VN thừơng đề cao ý thức cộng đồng mà xem nhẹ

cá nhân, nhân vật trung tâm thường nổi bật ý thức trách nhiệm xã hội , hi sinh cái tôi cá nhân.

_Trong hoàn cảnh khác, cái tôi cá nhân đựơc

đề cao ( TKXVIII, 1930 –1945) Con ngừơi nghĩ đến quyền sống cá nhân, quyền hưởng tự

do, hạnh phúc…

_Xu thế chung của VH nứơc ta là xy dựng đạo lí làm ngừơi với những phẩm chất tốt đẹp : nhân ái, thủy chung, tình nghĩa, vị tha, đức

hy sinh, đề cao quyền sống cá nhân…

IV.Ghi nhớ : SGK / 13

IV Củng cố, dặn dò

1 Củng cố:_Bằng sơ đồ hệ thống hóa :VH Việt nam”

_Hướng dẫn luyện tập : trình bày quá trình ptriển của Vh viết VN Kể tên 5 tgiả tbiểu của VHTĐ và 5 tgiả tbiểu của VHHĐ?

2 Dặn dò _Học bài và làm bài tập _Đọc kĩ bài TV “Hđộng giao tiếp bằng ngôn ngữ”

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 3

Ngày soạn:20/8/2010

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Ngày dạy: Lớp 10A /8/2010

Lớp 10B /8/2010

Lớp 10C /8/2010

A Mục tiêu bài học:

_ Thống nhất theo SGK - SGV

_ Trọng tâm : nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, nâng cao

kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản giao tiếp.

_ Sử dụng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày

C Phương pháp : _ pháp vấn

_trao đổi, thảo luận

B Phương tiện thực hiện :

_SGK, SGV

_Thiết kế bài học

_ Vở soạn bi của học sinh

D Tiến trình dạy học :

I Ổn định lớp : Lớp 10A: Vắng:

Lớp 10B: Vắng:

Lớp 10C: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ :không

III Bài mới

1 Lời giới thiệu vào bài mới :

Trong cuộc sống hằng ngày, con ngừơi giao tiếp với nhau bằng phương tiện vô cùng quan trọng, đó là ngôn ngữ Không có ngôn ngữ thì không thể có kết quả cao của bất cứ hòan cảnh giao tiếp nào Bởi vì giao tiếp luôn luôn phụ thuộc vào hòan cảnh và nhân vật giao tiếp Để thấy đựơc điều đó, chúng ta tìm hiểu bài “ họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

2 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu ngữ liệu

Gv yêu cầu hs đọc kĩ văn bản ở mục I 1 trong

sgk và trả lời câu hỏi :

1.Hđộng giao tiếp được văn bản trên ghi lại

diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào? Hai

bên có cương vị như thế nào?

2.Các nhân vật gtiếp lần lượt đổi vai ntn?

Người nói tiến hành những hành động cụ thể

nào? Còn người nghe thực hiện những hành

động cụ thể tương ứng nào?

A.Lý thuyết I.Tìm hiểu ngữ liệu : 1.Họat động giao tiếp diễn ra giữa :

_Nhân vật giao tiếp : Vua Trần và các

bô lão _Cương vị : vua là ngừơi đứng đầu triều đình, bề trên; bô lão : thần dân, bề dưới.

2.Ngừơi đối thọai chú ý lắng nghe và

“xôn xao tranh nhau nói” Họ đổi vai : _Lượt 1 : Vua nói _ bô lão nghe.

_Lượt 2 : bô lão nói _ vua nghe.

_Lượt 3 : vua hỏi _ bô lão nghe.

Trang 8

3.Họat động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh

nào? ( ở đâu? Vào lúc nào? Khi đó nước ta có

sự kiện lịch sử?)

4.Họat động giao tiếp hướng vào nội dung gì?

5.Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? cuộc giao

tiếp có đạt mục đích đó không?

 gv gợi dẫn để hs trao đổi, thảo luận và trả

lời.

*Hoạt động 2 : vận dụng kết quả của hđộng 1

Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả đã học ở phần

Văn và ở hđ 1 để trả lời các câu hỏi sau :

1.Trong vbản đã học ở phần Văn, hdgt diễn ra

giữa các nvật giao tiếp nào? ( Ai viết? Ai đọc?

Đđiểm của các nvật đó về lứa tuổi, vốn sống,

trình độ hiểu biết, nghề nghiệp…?)

2.Hđgt đó được tiến hành trong hoàn cảnh nào?

( hcảnh có tổ chức, kế hoạch hay ngẫu nhiên, tự

phát hành ngày…?)

3.Nội dung giao tiếp ( thông qua văn bản đó)

thụôc lĩnh vực nào? Về đề tài gì? bao gồm mấy

vấn đề cơ bản?

4.Hđộng giao tiếp thông qua văn bản đó nhằm

mục đích gì?( xét về phía người đọc, người

viết?)

_Lượt 4 : bô lão trả lời _ vua nghe.

3.Hòan cảnh giao tiếp :

_Địa điểm : điện Diên Hồng.

_Thời điểm : quân Nguyên xâm lược lần 2 (1285).

4.Mục đích – nội dung

_Bàn về nguy cơ của 1 cuộc chiến tranh xâm lược ở tình trạng khẩn cấp _Đề cập vấn đề : hòa hay đánh.

5.Mục đích :

Nhằm “thống nhất ý chí và họat động”

để chiến đấu bảo vệ Tổ quốc Mục đích

ấy thành công tốt đẹp bằng quyết tâm

“muôn miệng 1 lời : đánh ! đánh !”.

II Vận dụng kết quả của HĐ 1 :

1 Họat động giao tiếp diễn ra :

_Nhân vật giao tiếp : +Người viết : tác giả Trần Nho Thìn +Người đọc : hs lớp 10 nói riêng và những ngừoi quan tâm đến văn học nói chung.

+Đặc điểm:

.Các nhân vật giao tiếp là tác giả và những ngừoi cùng thế hệ tác giả : tương đương về tuổi, vốn sống, trình

độ, giống họat khác về nghề nghiệp .Các nhân vật giao tiếp là hs : tuổi trẻ thụôc thế hệ sau so với tác giả, các mặt vốn sống, trình độ…có hạn.

2.Hoàn cảnh giao tiếp : “quy phạm” :

có tổ chức, mục đích, nội dung, theo chương trình mang tính pháp lí trong nhà trường.

3.Nội dung giao tiếp của văn bản

thụôc lĩnh vực “Lịch sử văn học”, đề tài “ Tổng quan văn học VN” bao gồm các vấn đề cơ bản : các bộ phận hợp thành, quá trình phát triển, con người trong văn học.

4.Mục đích giao tiếp

_Ngừơi viết : cung cấp cho người đọc

1 cái nhìn tổng quát về VHVN.

_Ngừơi đọc : lĩnh hội 1 cách tổng quát

về các bộ phận và tiến trình lịch sử của

Trang 9

5.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức vbản

có đặc điểm gì nổi bật?( dùng nhiều từ ngữ

thuộc ngành khoa học nào? Văn bản có kết cấu

rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ thể hiện tính

mạch lạc, chặt chẽ ra sao?)

*Hoạt động 3 : hệ thống kiến thức

VHVN.

5.Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ chức văn bản

_Dùng nhiều từ ngữ thuộc ngành KHXH, chuyên ngành ngữ văn : VH, VHDG,VH viết, VHTĐ…

_Văn bản có kết cấu rõ ràng với các đề mục lớn nhỏ thể hiện :

+Tính mạch lạc.

+Tính chặt chẽ.

III.Ghi nhớ : sgk/ 15.

IV Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố: Gv yêu cầu hs dựa vào kết quả của hđ 1 – hđ 2 trả lời các câu hỏi sau – gv

chốt lại :

_Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

_Các quá trình của hđgt?

_Các nhân tố của hđgt?

2 Dặn dò

_BT : ptích các nhân tố giao tiếp trong hđgt mua bán giữa người mua và người bán ở chợ _ Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết 4

Ngày soạn:.22/8/2010

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

Ngày dạy: Lớp 10A / /2010

Lớp 10B / /2010

Lớp 10C / /2010

A Mục tiêu bài học:

- Đặt trưng cơ bản của vhdg, khái niệm về các thể lọai vhdg.

- Hiểu đựơc vị trí, vai trò và những giá trị to lớn của vhdg trong mqh với vhọc viết và đời sống hàng ngày.

- Yêu quý và giữ gìn bản sắc văn học dân gian

B Phương tiện thực hiện :

_SGK, SGV.

_Thiết kế bài học – sơ đồ.

C Phương pháp : _ trả lời câu hỏi.

_trao đổi, thảo luận.

D.Tiến trình dạy học :

I Ổn định lớp : Lớp 10A: Vắng:

Lớp 10B: Vắng:

Lớp 10C: Vắng:

II Kiểm tra bài cũ : Vhdg còn có tên gọi nào khác không? Vì sao? Văn học viết được viết

bằng những lọai chữ nào? Tìm những câu tục ngữ thể hiện đạo lí làm ngừơi của người dân VN?

III Bài mới

1 Lời giới thiệu vào bài mới :

VHDG là 1 bộ phận vh quan trọng trong nền VHVN Để hiểu rõ thêm về bộ phận vhọc này, chúng ta cùng tìm hiểu vbản “ khái quát vh dgian VN”.

2 Bài mới

*Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát vhdg

Văn học dgian là gì?

*Hoạt động 2 : hướng dẫn hs tìm hiểu

những đtrưng cơ bản của vhdg.

Thao tác 1 : tính truyền miệng.

1.Em hiểu ntn về tphẩm ngôn từ nghệ

thuật? Cho ví dụ?

 hs trả lời và cho ví dụ

2.Một bức tranh Đông Hồ gà lợn, đánh

vật; 1 bức phù điêu trên xà đình làng, 1

làn địêu chèo em thường nghe có phải là

I.Khái niệm VHDG : là những tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh họat khác nhau trong đời sống cộng đồng.

II.Đặt trưng cơ bản của VHDG : 1.là những tphẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng( tính truyền miệng)

_Là tác phẩm xâydựng bằng chất liệu ngôn từ nghệ thuật Vd : ca dao, truyện cổ tích…

_Truyền miệng là đtrưng cơ bản hàng đầu của VHDG Truyền miệng khi sáng tác, khi lưu truyền, trong thời gian và trong không gian từ đời này đến đời khác Khi chưa có chữ viết,

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w