1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn chương trình cơ bản lớp 11

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 743 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : - SGK, SBT, Tư liệu về Nguyễn Khuyến - Đọc hiểu văn bản và tìm hiểu thơ Thất ngôn bát cú Đường luật III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:  Hoạt động 1: ổn định lớp 1 phút  Hoạt động 2: Kiểm[r]

Trang 1

Giáo án

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích “ Thượng Kinh Kí Sự”- Lê Hữu Trác )

A) MỤC TIÊU BÀI HỌC

Giúp HS :

Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích, cuộc sống và sinh hoạt nơi Phủ chúa Thấy được nhân cách thanh cao của tác giả qua ngòi bút kí sự chân thành , sắc sảo về cuộc sống trong Phủ Chúa Trịnh

- Tiết 1 : Đọc hiểu khái quát về Tác giả, tác phẩm, đoạn trích, giải thích từ khó, tìm hiểu bố cục và

thể loại

-Tiết 2 : Đọc hiểu chi tiết cảnh Phủ Chúa qua con mắt và thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác.

B) CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

GV : Đọc SGK , Tham khảo SGV, Thiết kế giáo án, tham khảo những tài liệu có liên quan.

- Chân dung Lê Hữu Trác ( phóng to )

- Cuốn Thượng kinh kí sự

HS : Chuẩn bị soạn bài, chuẩn bị trả lời các câu hỏi phần HƯỚNG DẪN HỌC BÀI.

-Tài liệu có liên quan lịch sử văn học Triều Lê – Trịnh ( tìm hiểu bối cảnh nước ta và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm )

-Tìm hiểu về nghề thuốc Đông y và Hải Thượng Lãn Ông

C) TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

* Ho  2: GV  % bài -

Vào bài mới:( thu  )

GV nói chậm, HS lắng nghe Lời giới thiệu bài mới : “Ở Việt Nam, thời Trung đại có hai

danh y nổi tiếng, đó là Tuệ Tĩnh ( thế kỉ XV ) và Lê Hữu Trác ( Hải Thượng Lãn Oâng ), nhưng ông

không chỉ là danh y mà còn là nhà văn GV cho HS xem chân dung Lê Hữu Trác Sau đây, chúng ta tìm hiểu cảnh xa hoa tráng lệ của Phủ Chúa ở Thăng Long 9 thế kỉ ( XVIII ) và tìm hiểu khám chữa

bệnh của lương y đối với bệnh nhân quyền quý qua đoạn trích “ Vào Phủ Chúa Trịnh ””.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc hiểu khái

4-Chủ yếu là GV giúp HS nắm vững về Tác giả và

Tác phẩm

-HS đọc nhanh Tiểu dẫn SGK/tr3

- GV nêu câu hỏi:

Nội dung chính của phần Tiểu dẫn gồm những ý

I) TÌM HIỂU KHÁI QUÁT

1) Tiểu dẫn

- Tác giả: Hải Thượng Lãn Oâng > danh y tài giỏi, nhà văn thơ lỗi lạc ( thế kỉ XVIII)

Trang 2

Giáo án

gì ?Tóm tắt từng ý chính ?

- HS lần lượt trả lời

- GV giúp HS định hướng ( một vài nét chính +

HS ghi lại ngắn gọn )

- GV thuyết giảng về tác giả- tác phẩm

Về tác giả : LHT có cuộc sống gắn liền với

quê ngoại Hương Sơn – Hà Tĩnh Sự nghiệp Y

thuật ( Bộ Hãi Thượng Y Tông Tam Lĩnh có 66

quyển soạn gần 40 năm ), nhà y học nhà văn thơ

lớn Là người khiêm tốn, nhân hậu, không thích

danh lợi chỉ thích nghiên cứu y học, viết sách,

mở trường dạy học…

Về tác phẩm : Thượng Kinh Kí Sự ( 1783 –

1785), in phần cuối bộ Y Tông Tâm Lĩnh như 1

phụ lục ghi chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh -

Kinh Đô Thăng Long chữa cho Trịnh Cán Oâng

biết thế tử bệnh nan y không thể chữa của mình,

càng lo sợ tai vạ và chán ghét công danh, ông trở

về quê với sự hân hoan

- HS đọc văn bản chia bố cục

+ GV cho HS đọc những đoạn tiêu biểu

+ HS đọc, giọng chậm, trầm, khoan thai và

từ tốn phù hợp tâm sự của ông

- GV gọi HS phát biểu về bố cục của đoạn

trích

- HS trả lời theo cách chia của mình đã

chuẩn bị.

- GV : nhận xét và định hướng về bố

cục.GV hướng dẫn HS làm dấu vào SGK

GV diễn giảng về bố cục đoạn trích :

Đoạn 1 :Từ đầu -> chầu ngay :mở

truyện, lí do vào Phủ Chúa theo lệnh

Đoạn 2 : Tiếp theo ->cho thật kĩ :cảnh

mắt thấy tai nghe trên đường vào Phủ Chúa

Đoạn 3 : Tiếp theo -> khác chúng ta

nhiều :khám bệnh và kê toa

Đoạn 4 : Còn lại.

Nhận xét bố cục mạch lạc, kể tả theo trình tự thời

gian, sự việc, chọn ngôi kể thứ 1 xưng tôi, tái hiện

những điều tự người viết chứng kiến và cảm nhận

-Tác phẩm

- Kí sự : văn xuôi bằng chữ Hán , ghi lại chuyến đi từ Hà Tĩnh llên Thăng Long chữa bệnh cho Trịnh Cán

 câu chuyện chân thật ở Việt Nam từ tkỉ XVIII

2) B# $ : chia 4 

-  1: Lí do vào + Chúa

-  2: ,.  /% + Chúa

-  3: ,. sinh  + Chúa- khám và

4& 56

-  4: Thái 8 tác %

Trang 3

Giáo án

GV yêu ;: HS phát 5%>: + ?  trích?

 HS B %6 theo yêu ;: GV

 GV

HOẠT ĐỘNG 4 :

Gv hướng dẫn đọc – hiểu chi tiết đoạn

trích

+ C sinh 8 9 1 chúa

+ Thái

1) Đọc :

GV hướng dẫn cách đọc : giọng chậm rãi, từ

tốn, chú ý 1 số câu thoại, lời của quan chánh

đường

- GV đọc mẫu trước 1 đoạn và gọi HS lần

lượt

- GV và HS cùng tìm hiểu về từ khó

Câu hỏi : Quang cảnh Phủ Chúa được tái

hiện theo trình tự nào? Cảnh vật và sinh

hoạt ở đây có đặc điểm gì? Hình ảnh, chi tiết

nào chứng tỏ tài quan sát kĩ càng, sắc sảo của

tác giả? Qua đây có thể khái quát điều gì về

đời sống sinh hoạt của vua Lê thời Lê –

Trịnh?

-HS : Quan sát văn bản, tìm kiếm, phân tích,

khái quát, phát biểu trước lớp

- GV :Nhận xét, chốt ý chính

Diễn giảng :

Quang cảnh nơi Phủ Chúa được kể – tả lại từ

những điều trực tiếp mắt thấy tai nghe lần đầu

của tác giả nên rất cụ thể và sống động Lần

lượt theo chân của người dẫn đường, có khi cùng

với quan Chánh Đường Hoàng Đình Bảo, một

sủng thần của Chúa Trịnh Sâm – Đặng Thị Huệ,

từ ngoài vào trong từ xa đến gần

- HS ghi nhớ kiến thức – tìm dẫn chứng minh

họa

GV bình giảng :

Trong cảnh trên, chi tiết tả cảnh thế tử cười,

khen ông già thầy thuốc lạy mình khéo  Nó vừa

- ,:8 # và sinh  /% + Chúa G

H% > %6 nhân cách thanh cao +& tác % qua ngịi bút kí B chân B và L . ? :8

# trong + chúa 7@

II) ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH

1) Cảnh sinh hoạt trong Phủ Chúa qua cái nhìn và cảm nhận trực tiếp của tác giả

- Quang cảnh : + Ngoài:

Mấy lần cửa, vườn hoa, quanh co hành lang, điếm Hậu mã, ngôi nhà Đại đường, khach khứa, người giúp việc, bảo vệ phục dịch đi lại nườm nượp, thị vệ nghiêm trang cảnh giác

+ Trong :

Trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáp lấp lánh, hướng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, màu mằt phấn, màu áo đỏ

- Sinh hoạt :

Thủ tục rườm rà, nhiêu khê, ăn uống xa hoa cực kì, đầy dủ của ngon vật lạ, cảnh mọi người hầu hạ, chào lạy………

 Cảnh xa hoa, giàu sang tột đỉnh nhưng là khung cảnh vàng son quyền quýđầy tù hãm, thiếu sinh khí việc ăn chơi hưởng lạc của nhà Chúa đã được phơi bày

Trang 4

Giáo án

chân thực vừa đậm chất hài hước kín đáo Nó

không chỉ cảnh sinh hoạt giàu sang, đài các của

gia đình nhà Chúa mà còn nói lên quyền uy tối

thượng của đấng con trời, cháu trời và thân phận

nhỏ nhoi, thấp thỏm của các thầy thuốc hầu hạ

và thái độ kín đáo và khách quan của người kể.

HẾT TIẾT 1 CHUYỂN SANG TIẾT 2

Tiếp tục tìm hiểu hoạt động 2 :

2) GV nêu câu hỏi :

Phát hiện và phân tích những câu văn bày tỏ

thái độ, tâm trạng của Lê Hữu Trác trên đường

vào Phủ Chúa, đó là thái độ, tâm trạng như thế

nào?

- HS : Liệt kê, phân tích ý nghĩa

- GV : Nhận xét và thuyết giảng thêm:

Ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh giàu sang phú

quý tột bậc Vốn là con quan, sinh trưởng ở chốn

phồn hoa, biết quen nhiều cảnh giàu có, sang

trọng, thế mà nhìn thấy cảnh ở Phủ Chúa ông

cũng bất ngơ,ø ngầm thái độ bất bình, ẩn vẻ mỉa

mai sự xa hoa của Chúa Trịnh.

GV nêu vấn đề cho HS thảo luận : HS

thảo luận nhóm (3 phút ) và cử đại diện

trình bày trước lớp.

Nhận xét bài kệ của tác giả- Hãy nhận

xét về nội dung, nghệ thuật, tâm trạng,

thái độ của tác giả qua bài kệ.

GV nhận xét bổ sung và định hướng

LỜI BÌNH:

Qua lời lẽ, hình ảnh miêu tả cảnh giàu sang lối

ước lệ, ngợi ca, sùng kính

“ Cả Trời Nam sang nhất là đây

Lầu từng gác vẽ tung mây

Bóng mai ánh vào rèm châu, hiên ngọc, vẹt nói

vườn ngự, hương hoa,…………”

2) Thái độ, tâm trạng và suy nghĩ của tác giả:

- Ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh giàu sang phú quý tột bực

 thái độ bất bình trước cảnh sống cực kì xa hoa

- Lời lẽ miêu tả cảnh giàu sang -> lối ước lệ, vẻ sùng kính ngợi ca

Trang 5

Giáo án

GV nêu vấn đề gợi tìm

+ Qua lời đối thoại với những thầy thuốc đồng

hương, thái độ của tác giả như thế nào?

- HS phát biểu

- GV chốt lại, diễn giảng thêm:

Câu hỏi khá đột ngột, tiếp theo là câu trả lời

như giãi bày, nhũn nhẵn Đó là thái độ không xu

phụ, học đòi quyền quý, tự hào về cách sốngvà

nơi sống của mình, dù giữ kẽ thận trọng nhưng

vẫn có thái độ cứng cõi.

GV tiếp tục định hướng và giải thích vấn đề

cho HS

- GV nêu vấn đề cho HS thảo luận nhóm

( 5 phút ).

Câu hỏi thảo luận :

Trong và sau khi khám bệnh hầu mạch, kê

đơn cho thế tử, diến biến thái độ tâm trạng

của vị lương y diễn ra như thế nào?Vì sao cụ

có những suy nghĩ như vậy? Suy nghĩ đó

chứng tỏ điều gì?

- HS thảo luận và đại diện nhóm trả lời trước

lớp , các nhóm còn lại theo dõi và bổ sung ( nếu

có những ý kiến và phát hiện tích cực )

- GV nhận xét và chốt lại những ý cơ bản

GV bình giảng:

Oâng gạt bỏ sở thích cá nhân sang 1 bên “ sống

theo sở nguyện ”, thẳng thắn đưa ra ý kiến và

kiên trì bảo vệ quan diểm của mình  1 vị thầy

thuốc quê mùa nhưng tài giỏi, có nhiều kinh

nghiệm chuyên môn cao, có lương tâm, đức độ,

xem nhẹ danh lợi yêu thích tự do giản dị, dù bản

thân có cơ hộicó cuộc sống giàu sang.Oâng gián

tiếp cho thấy thái độ khônh đồng tình trước sự xa

hoa của người nắm giữ trọng trách quốc gia Ý

muốn về núi của ông đối nghịch gay gắt với quan

điểm của gia đình Chúa Trịnh và quan lại dưới

trướng

=>đối lập giữa trong và đục, ô trọc – thanh

ao.

HOẠT ĐỘNG 5: GV hướng dẫn tổng kết

- Hiểu rõ căn bệnh của thế tử nên ông rơi vào mâu thuẫn :

+ Chữa khỏi : sợ công danh trói buộc + Hòa hoãn : sọ trái với y đức, có lỗi với ông cha

 Ý thức về nhà nho trung với nước với vua xứng danh truyền thống, trọng trách chân chính đã chiến thắng

III) TỔNG KẾT

Trang 6

Giáo án

GV nêu câu hỏi tổng kết:

Câu hỏi : Đánh giá chung về nội dung và

nghệ thuật ?

- HS : trả lời

- GV : nhận xét và đút kết qua phần Ghi nhớ

GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ/tr9

Gv thuyết giảng :

+ Nội dung : Vẽ lại bức tranh sinh hoạt về

cảnh sống trong Phủ Chúa Con người và phẩm

chất của vị lương y đức độ – tài năng.

+ Nghệ thuật :Kể, tả trung thực Giọng điệu

thấp thoáng mỉa mai, hài hước

Ghi nhớ( SGK)

* Ho 8 6: Củng cố :

GV hướng dẫn HS củng cố :

Câu hỏi :

+ Quang cảnh Phủ Chúa diễn ra như thế nào?

+ Thái độ của tác giả trong đoạn trích ?

+ Nghệ thuật đoạn trích ?

* Ho 8 7: Dặn dò :

HS học bài, làm bài tập ở phần luyện tập

Tìm đọc thêm 1 số đoạn trong “ Thượng Kinh Kí Sự ”

Chuẩn bị soạn bài “ Tự Tình II ”.Theo phần hướng dẫn trong SGK

RÚT KINH  VÀ  SUNG  

………

………

………

………

………

………

………

………

……… /

Trang 7

Giáo án

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN.

A ) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Giúp HS :

Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cánhân

Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân tộc

1 GV : Nghiên cứu SGK , SGV và thiết kế giáo án.

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài bằng hình thức :

+ Tích hợp kiến thức

+ Gợi tìm và phát vấn

+ Rèn luyện kĩ năng xây dựng những lời nói có dấu ấn sáng tạo cá nhân trên cơ sở của những quy tắc chung của ngôn ngữ xã hội

2 HS : Đọc SGK, soạn và làm trước bài tập ở nhà theo phần hướng dẫn học bài

Tìm hiểu về tư liệu có liên quan đến ngôn ngữ và lời nói cá nhân

Tham khảo văn bản Vào Phủ Chúa Trịnh và các văn bản nghị luận xã hội

C ) CÁC "# $% LÊN &()

* *+  1:

* GV nêu câu hỏi và gọi HS lên trước lớp trình bày + HS mang vở bài soạn ở nhà cho GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà

* Câu hỏi : - Phát biểu suy nghĩ của em về nhân vật Lê Hữu Trác ?

- Có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ của tác giả qua đoạn ttrích ?

* HS : Trả lời theo kiến thức đã học và hiểu biết cảm nhận

* GV : Nhận xét , sửa lỗi và uốn nắn những điểm hạn chế của HS, đánh giá kiến thức ( cho điểm )

* Ho  3: GV

- Lời vào bài : Các nhà ngôn ngữ cho rằng “ Sau khi lao động và đồng thời với lao động là tư duy ngôn ngữ ”, tức là ngôn ngữ xã hội loài người nói chung, của mọi cộng đồng dân tộc nói riêng đều ra đời rất sớm Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông tin, trao đổi tư tưởng tình cảm và từ đó tạo được quan hêï xã hội với nhau Nói cách khác, ngôn ngữ là phương tiện chung của xã hôïi mà mỗi cá nhân điều phải sử dụng để “ phát tin” và “ nhận tin” dưới hình thức nói hoặc viết Như vậy, giữa ngôn ngữ chung của xã họi và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là quá trình “ giống mà khác”, nhưng đối lập, mà có mối quan hệ qua lại gắn bó chặt chẽ Tiết học hôm nay sẽ tìm hiểu về điều này

Ngày  : 18/8/2009 Ti 3 7% E%6

Trang 8

Giáo án

Hoạt động 4 : GV hướng dẫn tìm

hiểu nggôn ngữ với tư cách là tài sản

chung của xã hội.

* GV yêu cầu HS đọc kĩ mục I trong SGK

và trả lời các câu hỏi :

1) Các yếu tố chung về mặt âm thanh bao

gồmnhững gì ?

2) Các yếu tố chung về mặt từ ngữ gồm

những gì?

3) Các yếu tố chung về mặt quy tắc,

phương thức bao gồm những gì ?

- GV gợi dẫn HS trao đổi, thảo luận và trả

lời

* Thao tác 1:

âm thanh

* GV diễn giảng :

CÁC YẾU TỐ CHUNG VỀ MẶT ÂM

THANH :

- Hệ thống âm vị :

+ Nguyên âm : khi phát âm luồng hơi đi

ra tự do, nhẹ nhàng, không bị cản trở, bộ

máy phát aam điều hòa Ví dụ : i, e, ê, u, ô, a,

ă, iê, uô, ươ……

+ Phụ âm :khi phát âm luồng hơi đi ra

không tự do, phải cọ xát hoặc phá cản mới

thoát rs ngoài, bộ máy phát âm lúc căng lúc

chùng Ví dụ : n, m, ng, p, t, k, v, d, tr,

ch, s, x, r, g,………

+ Thanh điệu : 6 dấu thanh : sắc, huyền,

hỏi, ngã, nặng,không dấu Luôn gắn liền với

các tiếng Ví dụ :tiễn, tiển, tiện, tiền,

tiên, tiến, Lưu yù : chữ “ tiển” :

chỉ là dẫn chứng, thực tế ít gặp chữ này

* Các tiếng ( âm tiết) là sự kết hợp của các

âm vị và thanh điệu theo những quy tắc nhất

định.

- Phụ âm : nh ( nhờ ) +nguyên âm a +

I ) NGÔN NGỮ – TÀI SẢN CHUNG XÃ HỘI

1) Tính chung được biểu hiện qua phương thức :

a) Aâm – thanh :

- Nguyên âm

- Phụ âm

- Thanh điệu

b) Từ ngữ :

- Từ đơn

- Từ phức

Trang 9

Giáo án

thanh huyền = nhà.

- Phụ âm c ( cờ ) + nguyên âm â +

bán âm + thanh không = cây.

* Thao tác 2: GV h FG HS tìm I tính

chung

* CÁC YẾU TỐ CHUNG LÀ TỪ NGỮ

Mỗi cá nhân đều biét và sử dụng vốn từ của

tiếng Việt, chẳng hạn “

- Từ đơn : trời, biển, cây, ăn, uống, sách, vở,

……

- Từ phức : quần áo, sách vở, máy bay, xe

lửa, tàu thủy,…

+ Thành ngữ và quán ngữ :

Đứng mũi chịu sào, đầu trâu mặt ngựa Mẹ

tròn con vuông,……

* CÁC QUY TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC:

- Quy tắc kết hợp âm vị với âm vị để tạo

thành tiếng.

- Quy tắc kết hợp từ với từ để tạo thành cụm

yừ :

+ Cụm từ đẳng lập : giáo viên, bộ đội và

du kích, công nhân và nông dân,……

+ Cụm từ chính phụ :đẹp như trăng mới

mọc,……

+ Kết hợp với cụm từ để tạo thành câu đơn

, câu ghép, …

- Phương thức chuyển nghĩa Chuyển nghĩa

của từ

HOẠT ĐỘNG 5 :GV hướng dẫn tìm

hiểu lời nói với tư cách là sản phẩm

riêng của cá nhân

* GV yêu cầu HS đọc kĩ mục II

trong SGK và trả lời các câu hỏi :

1) Lời nói cá nhân là gì ? Nó tồn tại như

thế nào ?

2) Những đặc điểm riêng của lời nói cá

nhân được thể hiện ở các phương diện nào ?

-GV gợi dẫn HS trao đổi, thảo luận và trả

lời.

* GV diễn giảng :

- Các thành ngữ và quán ngữ

2) Tính chung về quy tắc và phương thức:

- Tạo từ ( có nghĩa )

- Tạo thành cụm ( ngữ)

+ Cụm từ đẳng lập + Cụm từ chính phụ + Kết hợp từ với cụm từ để tạo thành câu :câu đơn, câu ghép

II ) LỜI NÓI – SẢN PHẨM CÁ NHÂN

1) Khái niệm :

Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp

2) Các phương diện :

Trang 10

Giáo án

Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ

của xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ

thể dưới dạng nói ( phát âm ), và viết ( cố

định hóa thành văn bản )

* GV thuyết giảng và minh họa :

+ Giọng nói thể hiện sự khác nhau về cao

độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu khi nói

* Vd : 100 người reo “a” thì có 100

“a” khác nhau không ai giống ai, về

mặt ngữ âm học, người ta bảo, trong

ngôn ngữchỉ có 1 âm vị /a/ nhưng thực

tế có hàng tỉ âm /a/ Aâm vị là trừu

trượng, âm tố là cụ thể gắn với thính

giác.

+ Vốn từ cá nhân : thể hiện qua năng lực,

trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ

cá nhân vào hoạt động giao tiếp

* Vd : từ dành cho nhà sư, dạy học, giảng

kinh, y học, văn học, hoá học……

+ Tạo từ mới :

* Vd : Bác Dương thôi thế thì thôi :

thôi 1 : là từ chung có nghĩa là chấm

dứt, dừng lại, hết rồi…………

thôi 2 : chết ( từ mới của tác giả

Nguyễn Khuyến )

GV yêu cầu HS xem ví dụ trong SGK

Hoạt động 3 : GV hướng dẫn tổng kết

* GV gọi HS đọc ghi nhớ/trang13

* Hoạt động 6 :T 1

GV yêu

Hs

GV

- Giọng nói cá nhân

- Vốn từ ngữ cá nhân

- Khả năng sáng tạo khi vận dụng vốn từ nữ quen thuộc sáng tạo dể tạo từ mới và phương thức chuyển nghĩa

III ) GHI NHỚ

- Ngơn ng4 là tài . chung, là F/

%6 giao % chung +&  8 G xã

8%WK H% nĩi là . Y3 FZ cá nhân 

ra trên / [ \ *$ các : # ngơn 4 chung và tuân + các quy L chung

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w