Các phương diện - Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu…khi nói - Vốn từ ngữ cá nhân: thể hiện năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng v[r]
Trang 1VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.
(Trích Thượng Kinh Kí Sự - Lê Hữu Trác)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sâu sắc của Lê Hữu Trác trong đoạn trích
- Miêu tả được cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi Phủ Chúa Trịnh
2 kĩ năng:
- Biết cảm thụ và phân tích một tác phẩm văn học thuộc thể loại kí sự
3 Thái độ:
- phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa
- trân trọng lương y, có tâm có đức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định
2 kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng, mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự phát triển của thể loại kí Để hiểu rõ về tài năng và nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam ở thế kỉ XVIII Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn
GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn
GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và
tác phẩm?
HS trả lời
GV nhận xét
I Tiểu dẫn
1 Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724-1791), Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,
đỗ đạt làm quan
- Chữa bệnh gỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học
- Tác phẩm nổi tiếng: “Hải Thượng y
tông tâm lĩnh”66 quyển
2 Tác phẩm:
- Thượng Kinh Kí Sự là quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
- Kí sự là thể loại văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có
NS
ND
Tuần: 1
Tiết:1-2
Trang 2thật và tương đối hoàn chỉnh.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản
GV: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế
nào? Cảnh vật và sinh hoạt của mọi người ở đây có
đặc điểm gì?Hình ảnh, chi tiết nào chứng tỏ tài
quan sát, kỹ càng, sắc sảo của tác giả?
HS trả lời
GV bổ sung:
- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, với “ những
dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa
đếu có vệ sĩ canh gác…
- Bên trong phủ là những nhà” Đại đường”, “ Quyến
bồng”, “gác tía” với kiệu so, võng điều…đồ dùng tiếp
khách toàn là “ mâm vàng, chén bac”
- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần
trướng, gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,
ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày nệm gấm,
màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương
hoa ngào ngạt…
GV: em có nhận xét gì về quang cảnh trong phủ
chúa?
HS trả lời
GV chốt
GV: Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế
nào?
HS trả lời
GV bổ sung:
- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có
“tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng
chạy như ngựa lồng” Trong phủ chúa “ người giữ
cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại
như mắc cửi” Những chi tiết trên cho thấy chúa giữ
vị trí trọng yếu và có quyền lực tối thượng trong triều
đình
- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm uy quyền
nơi phủ chúa “ Lính ngàn…….cả trời Nam sang nhất
là đây!”
- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải
hết sức cung kính và lễ độ: “ Thánh thượng đang ngự
ở đấy”, “ chưa thể yết kiến”, “ hầu mạch Đông cung
thế tử” …
- Chúa Trịnh luôn có “ Phi tần chầu chực” xung
quanh Tác giả không được thấy mặt mà chỉ làm theo
mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt
lại: xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi
II Đọc- hiểu văn bản 1.Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa
a Quang cảnh trong phủ chúa:
Quang cảnh của phủ chúa được kể- tả lại từ những điều trực tiếp mắt thấy, tai nghe lần đầu của tác giả nên rất cụ thể
và sống động
b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:
Trang 3với chúa mà chỉ được viết tờ Khải để quan Chánh
đường dâng lên chúa Nội cung trang nghiêm đến nỗi
tác giả phải “ nín thở đứng chở ở xa”, “ khúm núm
đến trước sập xem mạch”
- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục
dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứmh hầu hai
bên” Thế tử chỉ là một đứa bé năm, sáu tuổi, nhưng
khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già- phải quỳ lạy
bốn lạy, xem mạch xong lại lạy bốn lạy trước khi lui
ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên
quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử
GV: Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về
cung cách sinh hoạt trong phủ chúa?
HS trả lời
GV chốt
GV: hãy cho biết thái độ của tác giả đối với cuộc
sống nơi phủ chúa như thế nào?
HS trả lời
GV bổ sung- chốt
- Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tấp nập
người hầu, kẻ hạ tác giả nhận xét: bước chân đến đây
mới hay cảnh giàu sang của chúa thực khác hẳn người
thường!” và vịnh một bài thơ tả hết cái sang trọng,
vương giả trong phủ chúa( với “ gác vẽ, rèm châu,
hiên ngọc”, “ vườn ngự” có hoa thơm, chim biết nói,
“nghìn cửa lính gác nghiêm ngặt… trong đó có lời
khái quát: cả trời Nam sang nhất là đây!)
- Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét: “ Mâm
vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bây
giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia”
- Đường vào nội cung của thế tử được tác giả cảm
nhận: “ ở trong tối om không thấy có cửa ngõ gì cả”
Cảnh nội cung cũng được miêu tả chi tiết như củng cố
thêm cho những nhận xét của tác giả khi vừa vào đến
phủ
- Nói về bệnh trạng của thế tử, tác giả nhận xét: “vì
thế tử ở trong chốn màn che trường phủ, ăn quá no,
mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”
GV kết luận: Như vậy qua những chi tiết trên, có thể
thấy mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa,
song …
GV: hãy phân tích những chi tiết trong đoạn tích
Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay chúa và nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa của chúa Trịnh Sâm cùng gia đình
2) Thái độ của tác giả:
Tác giả dửng dưng trước những quyến
rũ vật chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do
Trang 4mà em cho là “đắt”, có tác dụng làm nổi bật giá trị
hiện thực của tác phẩm?
HS phân tích
GV bổ sung:
GV: cách chuẩn đoán và chữa bệnh của Lê Hữu
Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê
đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này?
-Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng
và dày dặn kinh nghiệm
- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có
lương tâm và đức độ
- Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý như
khinh tường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và
nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà…
GV: theo em bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc
sắc? phân tích những nét đặc sắc đó?
HS chỉ ra những nét đặc sắc
GV bổ sung:
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động,
kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của
người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên
cái thần của cảnh và việc Có thể nói, tính chân thực
của Thượng Kinh Kí Sự, đặc biệt là đoạn trích Vào
phủ chúa Trịnh, có một giá trị hiện thực hết sức sâu
sắc
4 Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài tiếng việt
6 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 5TIẾNG VIỆT:
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS nắm:
- Biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan của chúng
- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời, rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung
- Vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định, kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
2 Bài mới: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp Vậy ngôn ngữ chung của xã hội có mối quan hệ như thế nào với lời nói riêng của cá nhân Chung ta tìm hiểu bài học này
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội
GV: Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc
sống xã hội?
Các nhà ngôn ngữ học cho rằng: “sau lao động và
đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ”, tức là
ngôn ngữ của xã hội loài người nói chung, của mỗi
cộng đồng dân tộc nói riêng đều ra đời từ rất sớm
Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông
tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm và từ đó tạo lập được
các quan hệ xã hội với nhau Nói cách khác, ngôn ngữ
là phương tiện chung của xã hội mà mỗi cá nhân đều
phải sử dụng để “phát tin”, và “nhận tin” dưới các
hình thức nói hoặc viết Như vậy, giữa ngôn ngữ
chung của xã hội và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng
lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “giống
mà khác”, nhưng không đối lập mà vẫn có mối quan
hệ qua lại gắn bó chặt chẽ
GV: Vậy cái chung ở đây là gì?
HS trả lời
GV bổ sung
- các yếu tố chung về mặt âm thanh
- từ ngữ
I.Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh
và sử dụng khi giao tiếp
NS
ND
Tuần :1
Tiết: 3
Trang 6- quy tắc, phương thức
GV: Các yếu tố chung về mặt âm thanh bao gồm
những gì?
HS trả lời
GV bổ sung
- Âm vị nguyên âm: khi phát âm luồng hơi đi ra tự
do, nhẹ nhàng, không bị cản trở, bộ máy phát âm điều
hòa: Ví dụ : i, e, a, o,
- Âm vị phụ âm: khi phát âm luồng hơi đi ra không
tự do, phải cọ xát hoặc phá cản mới thoát ra được, bộ
máy phát âm lúc căng lúc chùng Ví dụ: m, n, t, h…
- Thanh điệu: sáu thanh “không, hỏi, ngã, huyền, sắc,
nặng” luôn gắn liền với các tiếng (âm tiết) Ví dụ:
tiên, tiển, tiễn, tiền, tiến, tiện.
Ví dụ:
Phụ âm nh (nhờ) + nguyên âm a + thanh huyền = nhà
Phụ âm c (cờ) + nguyên âm â + bán âm y + thanh
không = cây….
GV: Các yếu tố chung về mặt từ ngữ gồm những gì?
- Các từ đơn: trời, biển, đồi, núi, cỏ, cây…
- Các từ phức: quần áo, điện máy, xăng dầu, xe cộ…
- Các thành ngữ : mẹ tròn con vuông, qua cầu rút ván,
đem con bỏ chợ
- Các quán ngữ: nói tóm lại, một mặt là, trở lên trên
GV: Các yếu tố chung về quy tắc và phương thức
bao gồm những gì?
Ví dụ:
Cụm từ đẳng lập: giáo viên và học sinh, bộ đội và du
kích
Cụm từ chính phụ: những cái bàn xanh bằng gỗ này (
cụm danh từ), đang chạy về phía bờ sông (cụm
động từ), đẹp như trăng mới mọc (cụm tính từ)…
Kết hợp từ với cụm từ để tạo thành câu đơn, câu
ghép: anh Nam đi Hà Nội, Vì trời mưa nên đường
ướt.
1 Các yếu tố chung về mặt âm thanh
a Hệ thống âm vị:
- Âm vị nguyên âm: i, e, a, o,
- Âm vị phụ âm: m, n, t, h…
- Thanh điệu: tiên, tiển, tiễn, tiền, tiến, tiện
b Các tiếng (âm tiết): sự kết hợp của
các âm vị và thanh điệu theo những quy tắc nhất định (âm là cách gọi tắt của âm
vị, thanh là cách gọi tắt của thanh điệu)
2.Các yếu tố chung là từ ngữ
- Các từ đơn
- Các từ phức
- Các thành ngữ
- Các quán ngữ
3.Các quy tắc và phương thức:
- Quy tắc kết hợp âm vị với âm vị để tạo thành tiếng
- Quy tắc kết hợp từ với từ để tạo thành cụm từ ( ngữ)
- Các phương thức chuyển nghĩa của từ
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về lời nói- sẩn phẩm riêng của cá nhân
GV: Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới những
1.Lời nói cá nhân
- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới hai dạng là nói ( phát ra âm
Trang 7GV: Những đặc điểm riêng của lời nói cá nhân
được thể hiện ở các phương diện nào?
Ví dụ:
GV gọi HS đọc ghi nhớ
thanh) và viết (cố định hóa thành văn bản)
2 Các phương diện
- Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu…khi nói
- Vốn từ ngữ cá nhân: thể hiện năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ vựng chung của cộng đồng dân tộc vào hoạt động giao tiếp
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc
- Tạo ra các từ mới
- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung
* Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1:
Bài tập 2:
Bài tập 3:
3 Củng cố: GV nhắc lại những điểm chung và điểm riêng của ngôn ngữ cá nhân
4 Học bài và chuẩn bị làm bài viết số 1
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 8
LÀM VĂN
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- củng cố kiến thức về văn nghị luận đã được học ở THCS và học kì II lớp 10
Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát thực với cuộc sống thực tế học tập của HS THPT
II ĐỒ DÙNG
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định
2 Ra đề : Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung đã nêu trong
Bài kí đề danh sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:
" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"
3 Đáp án:
A Mở bài: Giới thiêu được sơ nét về tác giả Thân Nhân Trung va nội dung của bài " Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ”
B Thân bài Nêu ra được các luân điểm lấy luận cứ chung minh luận điểm
- Luận điểm
+ Hiền tài?
+ Nguyên khí?
+ Tại sao hiền tài lại là nguyên khí của quốc gia?
+ Thế nào là "mạnh rồi lên cao"?
+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?
C Kết bài
+ Mối quan hệ giữa các vế câu?
+ Liên hệ bản thân?
ĐỌC VĂN
TỰ TÌNH (Bài II)
( Hồ Xuân Hương)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Giúp HS cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảm éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH
- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH, thơ đường luật viết bằng tiếng việt, cách dùng từ
II ĐỒ DÙNG
- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, tranh ảnh HXH
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
NS
ND
Tuần: 1
Tiết: 4
NS
ND
Tuần: 2
Tiết: 5
Trang 91.Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của bút pháp kí sự của Lê Hữu Trác
3 Bài mới:
HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHVN Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống Đặc biệt những bài thơ của bà cảm thức được thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng Tự tình là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu dẫn
GV: trình bày ngắn gọn những hiểu biết
về con người- cuộc sống và tác phẩm
của HXH?
GV cho HS quan sát chân dung HXH
I Tiểu dẫn
1 Tác giả:
- HXH ( chưa rõ năm sinh, mất), quê ở Nghệ An, nhưng sống ở Thăng Long
- Là người thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người
- Cuộc đời duyên phận gặp nhiều éo le trắc trở
- Là tác giả của gần 50 bài thơ Nôm Đường luật bát
cú thất ngôn và tứ tuyệt: tập thơ chữ Hán: Lưu hương kí
- Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
2 Tác phẩm
- Thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định khát vọng của họ
- Thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phuẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhà thơ
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
GV yêu cầu HS đọc và đọc mẫu 1 lần,
chú ý ngắt nhịp và nhận xét cách đọc của
HS
GV: Tự tình được viết theo thể loại nào?
GV giải thích: Tự tình: bày tỏ tâm trạng,
cảm xúc, tình cảm của người viết
GV gọi HS đọc 2 câu đề
GV Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong
thời điểm nào? Từ văng vẳng gợi âm
thanh như thế nào?
( Văng vẳng là từ xa vẳng lại, dồn là liên
tiếp, nhanh)
GV Em hiểu từ hồng nhan là gì? Từ này
thường đi với từ nào để trở thành thành
ngữ?
- Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp
thường đi với đa truân hay bạc mệnh để
thành thành ngữ: hồng nhan đa truân,
II Đọc - Hiểu văn bản 1.Thể lọai:
- Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm
- Bố cục: 4 liên: đề- thực- luận- kết
2 Phân tích:
- Hai câu đề: thông báo hoàn cảnh tự tình lúc đêm
khuya, nhận biết thời gian qua âm thanh văng vẳng dồn dập của những tiếng trống cầm canh
Trang 10hồng nhan bạc mệnh, thường gặp trong
Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc,
Truyện Kiều
GV: Tâm trạng của tác giả qua hai câu
thơ này là tâm trạng gì?(cô đơn, bối rối
trước thời gian, cuộc đời Cô đon trong bẽ
bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa cay đắng
Nhưng trơ cái hồng nhan với nước non
còn thể hiện bản lĩnh, thể hiện sự thách
thức, thách đố của cá nhân trước cuộc
đời, số phận Kiều như: Đá cũng trơ gan
cùng tế nguyệt( Bà Huyện Thanh Quan )
GV: cảnh nhà thơ một mình uống rượu
dưới trănh khuya gợi tâm trạng gì?
GV:Hình ảnh trăng xế khuyết và con
người uống say rồi lại tỉnh, bộc lộ nỗi
niềm trong hoàn cảnh như thế nào?
( trăng đã xế về tây, sắp lặn mà vẫn là
vầng trăng khuyết như duyên phận mình
chẳng ra sao!buồn thì uống, mộng say để
quên thực tại và hoàn cảnh nhưng say rồi
lại tỉnh Hoàn cảnh vẫn trơ trơ, sừng sững
trước mặt, luẩn quẩn Hương rượu thành
đắng chát; hương tình thoảng qua chỉ còn
phận hẩm duyên ôi! Đó là tâm cảnh HXH
GV:Hình tượng thiên nhiên trong hai
câu luận góp phần diễn tả tâm trạng,
thái độ của nhà thơ trước số phận như
thế nào?
GV: những biện pháp nghệ thuật nào
được dùng ở đây mang lại giá trị gì?
Những động từ: xiên, đâm kết hợp với
những bổ ngữ độc đáo: ngang, toạc là
biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, thể hiện sự
ngang ngạnh, bướng bỉnh, phuẫn uất của
HXH muốn phản kháng chế độ bất công
một cách mãnh liệt
GV: vì sao mỗi khi xuân về HXH lại
chán ngán?
GV: ước mong của nhà thơ ở câu thơ
cuối là gì? Đánh giá về niềm mong ước
đó?( ước mong của nhà thơ muốn có một
chút tình yêu, không phải là “khối tình”,
“cuộc tình”, mà chỉ là “mãnh tình” hơn
thế lại bị san sẻ để chỉ còn “tí cỏn con”
- Hai câu thực:
-Ngồi một mình đơn độc dưới vầng trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngắm duyên phận mình, càng thêm buồn chán, vầng trăng và lòng người hòa hợp đồng nhất
- Hai câu luận:
+ Đám rêu: xiên ngang mặt đất + Mấy hòn đá: đâm toạc chân mây
=> Những sinh vật nhỏ bé hèn mọn nhưng có sức sống mãnh liệt, làm được những việc phi thường
- Hai câu kết:
Mùa xuân đến với thiên nhiên sẽ làm cho cây, cỏ hoa lá thêm sức sống, nhưng mùa xuân đến với HXH sẽ làm cho nhà thơ thêm một tuổi, già hơn, tình duyên càng éo le hơn Bà chán ngán sự trở đi trở lại của mùa xuân