1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án môn Ngữ văn khối 11 - Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 312,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương diện - Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu…khi nói - Vốn từ ngữ cá nhân: thể hiện năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng v[r]

Trang 1

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.

(Trích Thượng Kinh Kí Sự - Lê Hữu Trác)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sâu sắc của Lê Hữu Trác trong đoạn trích

- Miêu tả được cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi Phủ Chúa Trịnh

2 kĩ năng:

- Biết cảm thụ và phân tích một tác phẩm văn học thuộc thể loại kí sự

3 Thái độ:

- phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- trân trọng lương y, có tâm có đức

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, SGV

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng, mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự phát triển của thể loại kí Để hiểu rõ về tài năng và nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam ở thế kỉ XVIII Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn

GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn

GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và

tác phẩm?

HS trả lời

GV nhận xét

I Tiểu dẫn

1 Tác giả:

- Lê Hữu Trác (1724-1791), Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành,

đỗ đạt làm quan

- Chữa bệnh gỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học

- Tác phẩm nổi tiếng: “Hải Thượng y

tông tâm lĩnh”66 quyển

2 Tác phẩm:

- Thượng Kinh Kí Sự là quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”

- Kí sự là thể loại văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có

NS

ND

Tuần: 1

Tiết:1-2

Trang 2

thật và tương đối hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

GV: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế

nào? Cảnh vật và sinh hoạt của mọi người ở đây có

đặc điểm gì?Hình ảnh, chi tiết nào chứng tỏ tài

quan sát, kỹ càng, sắc sảo của tác giả?

HS trả lời

GV bổ sung:

- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, với “ những

dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa

đếu có vệ sĩ canh gác…

- Bên trong phủ là những nhà” Đại đường”, “ Quyến

bồng”, “gác tía” với kiệu so, võng điều…đồ dùng tiếp

khách toàn là “ mâm vàng, chén bac”

- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần

trướng, gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,

ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày nệm gấm,

màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương

hoa ngào ngạt…

GV: em có nhận xét gì về quang cảnh trong phủ

chúa?

HS trả lời

GV chốt

GV: Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế

nào?

HS trả lời

GV bổ sung:

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có

“tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng

chạy như ngựa lồng” Trong phủ chúa “ người giữ

cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại

như mắc cửi” Những chi tiết trên cho thấy chúa giữ

vị trí trọng yếu và có quyền lực tối thượng trong triều

đình

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm uy quyền

nơi phủ chúa “ Lính ngàn…….cả trời Nam sang nhất

là đây!”

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải

hết sức cung kính và lễ độ: “ Thánh thượng đang ngự

ở đấy”, “ chưa thể yết kiến”, “ hầu mạch Đông cung

thế tử” …

- Chúa Trịnh luôn có “ Phi tần chầu chực” xung

quanh Tác giả không được thấy mặt mà chỉ làm theo

mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt

lại: xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi

II Đọc- hiểu văn bản 1.Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa

a Quang cảnh trong phủ chúa:

Quang cảnh của phủ chúa được kể- tả lại từ những điều trực tiếp mắt thấy, tai nghe lần đầu của tác giả nên rất cụ thể

và sống động

b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

Trang 3

với chúa mà chỉ được viết tờ Khải để quan Chánh

đường dâng lên chúa Nội cung trang nghiêm đến nỗi

tác giả phải “ nín thở đứng chở ở xa”, “ khúm núm

đến trước sập xem mạch”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục

dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứmh hầu hai

bên” Thế tử chỉ là một đứa bé năm, sáu tuổi, nhưng

khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già- phải quỳ lạy

bốn lạy, xem mạch xong lại lạy bốn lạy trước khi lui

ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên

quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử

GV: Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về

cung cách sinh hoạt trong phủ chúa?

HS trả lời

GV chốt

GV: hãy cho biết thái độ của tác giả đối với cuộc

sống nơi phủ chúa như thế nào?

HS trả lời

GV bổ sung- chốt

- Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tấp nập

người hầu, kẻ hạ tác giả nhận xét: bước chân đến đây

mới hay cảnh giàu sang của chúa thực khác hẳn người

thường!” và vịnh một bài thơ tả hết cái sang trọng,

vương giả trong phủ chúa( với “ gác vẽ, rèm châu,

hiên ngọc”, “ vườn ngự” có hoa thơm, chim biết nói,

“nghìn cửa lính gác nghiêm ngặt… trong đó có lời

khái quát: cả trời Nam sang nhất là đây!)

- Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét: “ Mâm

vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bây

giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia”

- Đường vào nội cung của thế tử được tác giả cảm

nhận: “ ở trong tối om không thấy có cửa ngõ gì cả”

Cảnh nội cung cũng được miêu tả chi tiết như củng cố

thêm cho những nhận xét của tác giả khi vừa vào đến

phủ

- Nói về bệnh trạng của thế tử, tác giả nhận xét: “vì

thế tử ở trong chốn màn che trường phủ, ăn quá no,

mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”

GV kết luận: Như vậy qua những chi tiết trên, có thể

thấy mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa,

song …

GV: hãy phân tích những chi tiết trong đoạn tích

Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay chúa và nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa của chúa Trịnh Sâm cùng gia đình

2) Thái độ của tác giả:

Tác giả dửng dưng trước những quyến

rũ vật chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do

Trang 4

mà em cho là “đắt”, có tác dụng làm nổi bật giá trị

hiện thực của tác phẩm?

HS phân tích

GV bổ sung:

GV: cách chuẩn đoán và chữa bệnh của Lê Hữu

Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê

đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này?

-Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng

và dày dặn kinh nghiệm

- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có

lương tâm và đức độ

- Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý như

khinh tường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và

nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà…

GV: theo em bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc

sắc? phân tích những nét đặc sắc đó?

HS chỉ ra những nét đặc sắc

GV bổ sung:

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động,

kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của

người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên

cái thần của cảnh và việc Có thể nói, tính chân thực

của Thượng Kinh Kí Sự, đặc biệt là đoạn trích Vào

phủ chúa Trịnh, có một giá trị hiện thực hết sức sâu

sắc

4 Củng cố: GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài tiếng việt

6 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 5

TIẾNG VIỆT:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS nắm:

- Biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong lời nói của cá nhân, mối tương quan của chúng

- Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có uy tín Đồng thời, rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

- Vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ổn định, kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

2 Bài mới: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp Vậy ngôn ngữ chung của xã hội có mối quan hệ như thế nào với lời nói riêng của cá nhân Chung ta tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

GV: Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc

sống xã hội?

Các nhà ngôn ngữ học cho rằng: “sau lao động và

đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ”, tức là

ngôn ngữ của xã hội loài người nói chung, của mỗi

cộng đồng dân tộc nói riêng đều ra đời từ rất sớm

Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi thông

tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm và từ đó tạo lập được

các quan hệ xã hội với nhau Nói cách khác, ngôn ngữ

là phương tiện chung của xã hội mà mỗi cá nhân đều

phải sử dụng để “phát tin”, và “nhận tin” dưới các

hình thức nói hoặc viết Như vậy, giữa ngôn ngữ

chung của xã hội và việc vận dụng ngôn ngữ vào từng

lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một quá trình “giống

mà khác”, nhưng không đối lập mà vẫn có mối quan

hệ qua lại gắn bó chặt chẽ

GV: Vậy cái chung ở đây là gì?

HS trả lời

GV bổ sung

- các yếu tố chung về mặt âm thanh

- từ ngữ

I.Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh

và sử dụng khi giao tiếp

NS

ND

Tuần :1

Tiết: 3

Trang 6

- quy tắc, phương thức

GV: Các yếu tố chung về mặt âm thanh bao gồm

những gì?

HS trả lời

GV bổ sung

- Âm vị nguyên âm: khi phát âm luồng hơi đi ra tự

do, nhẹ nhàng, không bị cản trở, bộ máy phát âm điều

hòa: Ví dụ : i, e, a, o,

- Âm vị phụ âm: khi phát âm luồng hơi đi ra không

tự do, phải cọ xát hoặc phá cản mới thoát ra được, bộ

máy phát âm lúc căng lúc chùng Ví dụ: m, n, t, h…

- Thanh điệu: sáu thanh “không, hỏi, ngã, huyền, sắc,

nặng” luôn gắn liền với các tiếng (âm tiết) Ví dụ:

tiên, tiển, tiễn, tiền, tiến, tiện.

Ví dụ:

Phụ âm nh (nhờ) + nguyên âm a + thanh huyền = nhà

Phụ âm c (cờ) + nguyên âm â + bán âm y + thanh

không = cây….

GV: Các yếu tố chung về mặt từ ngữ gồm những gì?

- Các từ đơn: trời, biển, đồi, núi, cỏ, cây…

- Các từ phức: quần áo, điện máy, xăng dầu, xe cộ…

- Các thành ngữ : mẹ tròn con vuông, qua cầu rút ván,

đem con bỏ chợ

- Các quán ngữ: nói tóm lại, một mặt là, trở lên trên

GV: Các yếu tố chung về quy tắc và phương thức

bao gồm những gì?

Ví dụ:

Cụm từ đẳng lập: giáo viên và học sinh, bộ đội và du

kích

Cụm từ chính phụ: những cái bàn xanh bằng gỗ này (

cụm danh từ), đang chạy về phía bờ sông (cụm

động từ), đẹp như trăng mới mọc (cụm tính từ)…

Kết hợp từ với cụm từ để tạo thành câu đơn, câu

ghép: anh Nam đi Hà Nội, Vì trời mưa nên đường

ướt.

1 Các yếu tố chung về mặt âm thanh

a Hệ thống âm vị:

- Âm vị nguyên âm: i, e, a, o,

- Âm vị phụ âm: m, n, t, h…

- Thanh điệu: tiên, tiển, tiễn, tiền, tiến, tiện

b Các tiếng (âm tiết): sự kết hợp của

các âm vị và thanh điệu theo những quy tắc nhất định (âm là cách gọi tắt của âm

vị, thanh là cách gọi tắt của thanh điệu)

2.Các yếu tố chung là từ ngữ

- Các từ đơn

- Các từ phức

- Các thành ngữ

- Các quán ngữ

3.Các quy tắc và phương thức:

- Quy tắc kết hợp âm vị với âm vị để tạo thành tiếng

- Quy tắc kết hợp từ với từ để tạo thành cụm từ ( ngữ)

- Các phương thức chuyển nghĩa của từ

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về lời nói- sẩn phẩm riêng của cá nhân

GV: Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới những

1.Lời nói cá nhân

- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới hai dạng là nói ( phát ra âm

Trang 7

GV: Những đặc điểm riêng của lời nói cá nhân

được thể hiện ở các phương diện nào?

Ví dụ:

GV gọi HS đọc ghi nhớ

thanh) và viết (cố định hóa thành văn bản)

2 Các phương diện

- Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu…khi nói

- Vốn từ ngữ cá nhân: thể hiện năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ vựng chung của cộng đồng dân tộc vào hoạt động giao tiếp

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc

- Tạo ra các từ mới

- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

3 Củng cố: GV nhắc lại những điểm chung và điểm riêng của ngôn ngữ cá nhân

4 Học bài và chuẩn bị làm bài viết số 1

5 Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Trang 8

LÀM VĂN

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- củng cố kiến thức về văn nghị luận đã được học ở THCS và học kì II lớp 10

Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát thực với cuộc sống thực tế học tập của HS THPT

II ĐỒ DÙNG

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Ra đề : Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung đã nêu trong

Bài kí đề danh sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"

3 Đáp án:

A Mở bài: Giới thiêu được sơ nét về tác giả Thân Nhân Trung va nội dung của bài " Hiền tài là nguyên khí của quốc gia ”

B Thân bài Nêu ra được các luân điểm lấy luận cứ chung minh luận điểm

- Luận điểm

+ Hiền tài?

+ Nguyên khí?

+ Tại sao hiền tài lại là nguyên khí của quốc gia?

+ Thế nào là "mạnh rồi lên cao"?

+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?

C Kết bài

+ Mối quan hệ giữa các vế câu?

+ Liên hệ bản thân?

ĐỌC VĂN

TỰ TÌNH (Bài II)

( Hồ Xuân Hương)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Giúp HS cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảm éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HXH

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của HXH, thơ đường luật viết bằng tiếng việt, cách dùng từ

II ĐỒ DÙNG

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, tranh ảnh HXH

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

NS

ND

Tuần: 1

Tiết: 4

NS

ND

Tuần: 2

Tiết: 5

Trang 9

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của bút pháp kí sự của Lê Hữu Trác

3 Bài mới:

HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của VHVN Bà được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống Đặc biệt những bài thơ của bà cảm thức được thời gian tinh tế, tạo nền cho tâm trạng Tự tình là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu dẫn

GV: trình bày ngắn gọn những hiểu biết

về con người- cuộc sống và tác phẩm

của HXH?

GV cho HS quan sát chân dung HXH

I Tiểu dẫn

1 Tác giả:

- HXH ( chưa rõ năm sinh, mất), quê ở Nghệ An, nhưng sống ở Thăng Long

- Là người thông minh, sắc sảo, tài năng thơ phú hơn người

- Cuộc đời duyên phận gặp nhiều éo le trắc trở

- Là tác giả của gần 50 bài thơ Nôm Đường luật bát

cú thất ngôn và tứ tuyệt: tập thơ chữ Hán: Lưu hương kí

- Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

2 Tác phẩm

- Thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định khát vọng của họ

- Thể hiện sự cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phuẫn uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống , khát vọng hạnh phúc của nhà thơ

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc và đọc mẫu 1 lần,

chú ý ngắt nhịp và nhận xét cách đọc của

HS

GV: Tự tình được viết theo thể loại nào?

GV giải thích: Tự tình: bày tỏ tâm trạng,

cảm xúc, tình cảm của người viết

GV gọi HS đọc 2 câu đề

GV Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong

thời điểm nào? Từ văng vẳng gợi âm

thanh như thế nào?

( Văng vẳng là từ xa vẳng lại, dồn là liên

tiếp, nhanh)

GV Em hiểu từ hồng nhan là gì? Từ này

thường đi với từ nào để trở thành thành

ngữ?

- Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp

thường đi với đa truân hay bạc mệnh để

thành thành ngữ: hồng nhan đa truân,

II Đọc - Hiểu văn bản 1.Thể lọai:

- Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm

- Bố cục: 4 liên: đề- thực- luận- kết

2 Phân tích:

- Hai câu đề: thông báo hoàn cảnh tự tình lúc đêm

khuya, nhận biết thời gian qua âm thanh văng vẳng dồn dập của những tiếng trống cầm canh

Trang 10

hồng nhan bạc mệnh, thường gặp trong

Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc,

Truyện Kiều

GV: Tâm trạng của tác giả qua hai câu

thơ này là tâm trạng gì?(cô đơn, bối rối

trước thời gian, cuộc đời Cô đon trong bẽ

bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa cay đắng

Nhưng trơ cái hồng nhan với nước non

còn thể hiện bản lĩnh, thể hiện sự thách

thức, thách đố của cá nhân trước cuộc

đời, số phận Kiều như: Đá cũng trơ gan

cùng tế nguyệt( Bà Huyện Thanh Quan )

GV: cảnh nhà thơ một mình uống rượu

dưới trănh khuya gợi tâm trạng gì?

GV:Hình ảnh trăng xế khuyết và con

người uống say rồi lại tỉnh, bộc lộ nỗi

niềm trong hoàn cảnh như thế nào?

( trăng đã xế về tây, sắp lặn mà vẫn là

vầng trăng khuyết như duyên phận mình

chẳng ra sao!buồn thì uống, mộng say để

quên thực tại và hoàn cảnh nhưng say rồi

lại tỉnh Hoàn cảnh vẫn trơ trơ, sừng sững

trước mặt, luẩn quẩn Hương rượu thành

đắng chát; hương tình thoảng qua chỉ còn

phận hẩm duyên ôi! Đó là tâm cảnh HXH

GV:Hình tượng thiên nhiên trong hai

câu luận góp phần diễn tả tâm trạng,

thái độ của nhà thơ trước số phận như

thế nào?

GV: những biện pháp nghệ thuật nào

được dùng ở đây mang lại giá trị gì?

Những động từ: xiên, đâm kết hợp với

những bổ ngữ độc đáo: ngang, toạc là

biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, thể hiện sự

ngang ngạnh, bướng bỉnh, phuẫn uất của

HXH muốn phản kháng chế độ bất công

một cách mãnh liệt

GV: vì sao mỗi khi xuân về HXH lại

chán ngán?

GV: ước mong của nhà thơ ở câu thơ

cuối là gì? Đánh giá về niềm mong ước

đó?( ước mong của nhà thơ muốn có một

chút tình yêu, không phải là “khối tình”,

“cuộc tình”, mà chỉ là “mãnh tình” hơn

thế lại bị san sẻ để chỉ còn “tí cỏn con”

- Hai câu thực:

-Ngồi một mình đơn độc dưới vầng trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngắm duyên phận mình, càng thêm buồn chán, vầng trăng và lòng người hòa hợp đồng nhất

- Hai câu luận:

+ Đám rêu: xiên ngang mặt đất + Mấy hòn đá: đâm toạc chân mây

=> Những sinh vật nhỏ bé hèn mọn nhưng có sức sống mãnh liệt, làm được những việc phi thường

- Hai câu kết:

Mùa xuân đến với thiên nhiên sẽ làm cho cây, cỏ hoa lá thêm sức sống, nhưng mùa xuân đến với HXH sẽ làm cho nhà thơ thêm một tuổi, già hơn, tình duyên càng éo le hơn Bà chán ngán sự trở đi trở lại của mùa xuân

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w