Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng nếu có xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau: Câu 2.. Vì sao CO và N2 lại có tính chất tương tự nhau trơ ở điều kiện
Trang 1KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN: HÓA HỌC KHỐI 11 – NC
Thời gian: (90’ không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Viết các phương trình phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) xảy ra trong dung dịch
giữa các cặp chất sau:
Câu 2 Vì sao CO và N2 lại có tính chất tương tự nhau trơ ở điều kiện thường, chỉ hoạt động ở nhiệt độ cao? Cho ví dụ minh họa
Câu 3 Có các dung dịch sau không màu mất nhãn đụng riêng biệt: KCl, Mg(NO3)2, Na2SO4, (NH4)2CO3
& K3PO4 Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất trên
Câu 4 Hoàn thành sơ đồ chuỗi phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
CuO N1 2 NH2 3 NO NO3 4 2 HNO5 3 CO6 2 NaHCO7 3 Na8 2 CO 3 BÀI TOÀN:
Bài 1: Dẫn 1,344 lít khí CO2 (đkc) hấp thụ hoàn toàn vào 800ml dung dịch có hòa tan 3,36g KOH thu được dung dịch muối A Tính khối lượng muối A và nồng độ mol/l dung dịch muối A
Bài 2: Cho 4,08g hỗn hợp rắn gồm FeO và Cu có cùng số mol tan hoàn toàn vào 800ml dung dịch HNO3
sau phản ứng thu được dung dịch muối B và thoát ra V lít một chất khí không màu hóa nâu trong không khí (đkc)
c) Tính nồng độ mol/l axit HNO3 đã dùng
Cho C = 12; K = 39; O = 16; Fe = 56; Cu = 64; N = 14; H = 1
Học sinh không được sử dụng BTH, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 2ĐÁP ÁN
Câu 1
(1,5đ)
a) Na2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3↓ + 2NaNO3
b) b) FeSO4 + 2NaOH (loãng) → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
-2
c) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Câu 2
(1,5đ)
N2 & CO có tính chất tương tự trơ ở điều kiện thường và hoạt động mạnh ở nhiệt độ
cao do chúng có liên kết ba trong phân tử bền (và đồng khối)
N2 & CO vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa
0 2
N + 3H2 ‡ ˆ ˆ ˆ ˆˆ ˆ ˆ ˆ †Fe, t C 0 2NH3
Với CO
C O+2 + 2Cu O+2 →t 0 2Cu0 + C O+4 2
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Câu 3
(1,5đ)
Lấy mỗi chất một ít làm mẫu thử sau mỗi lần thí nghiệm
Lần lượt cho vài giọt dung dịch HCl vào các mẫu, mẫu nào thấy sủi bọt khí đó là
(NH4)2CO3
(NH4)2CO3 + 2HCl → NH4Cl + CO2↑ + H2O
Các mẫu còn lại lần lượt cho vài giọt dung dịch muối BaCl2, mẫu nào xuất hiện kết
tủa trắng là Na2SO4
Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl
3 dung dịch còn lại lần lượt nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào, mẫu nào xuất hiện
kết tủa trắng là dung dịch KCl, mẫu nào xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dung
dịch K3PO4, mẫu còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch Mg(NO3)2
K3PO4 + 3AgNO3→ Ag3PO4↓ + 3KNO3
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
Câu 4
(2,0đ)
1) 2NH3 + 3CuO →t 0 3Cu + N2 + 3H2O
2) N2 + 3H2 ‡ ˆ ˆ ˆ ˆ 2NHˆ ˆ ˆ ˆ †Fe, t C0 3
3) 4NH3 + 5O2
o
Pt,t
0,25 0,25 0,25 Tia lửa điện
Trang 34) 2NO + O2→ 2NO2
5) 4NO2 +2H2O +O2→ 4HNO3
6) CaCO3 + 2HNO3→ Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
7) CO2 + NaOH → NaHCO3
8) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Bài 1
(1,25đ)
Số mol CO2 & KOH là:
2 2
CO CO
KOH
=> hai số mol bằng nhau chỉ tạo một muối KHCO3
KOH + CO2 → KHCO3
0,06mol 0,06mol 0,06mol
Khối lượng và nồng độ muối:
3
KHCO
3
0,5
0,25 0,5
Bài 2
(2,25đ)
a) 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 3H2O
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
b) Vì FeO & Cu cùng số mol nên gọi a là số mol của FeO cũng là số mol của Cu ta
có: 72a + 64a = 4,08 ⇒ a = 0,03mol
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (1)
0,03mol 0,1mol 0,03mol 0,01mol
3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)
0,03mol 0,08mol 0,03mol 0,02mol
Khối lượng muối B là: m = mB Fe(NO ) 3 3 + mCu(NO ) 3 2 =242.0,03 188.0,03 12,9g+ =
Thể tích khí NO là: V = n.22,4 = 0,03.22,4 =0,672 lit NO
c) từ (1) & (2) ta có số mol HNO3 là: nHNO 3 = 0,1 + 0,08 = 0,18 mol
0,25 0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
0,25 0,25
Lưu ý: Mọi cách giải khác nếu đúng vẫn hưởng trọn số điểm