1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 567,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn hệ thống hóa các lý thuyết về quản lý công, làm rõ vị trí, vai trò, đặc điểm thu hút đối với nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần làm phong phú thêm lý luận về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -

BỘ NỘI VỤ -/ - HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn,

Học viện Hành chính Quốc gia Địa điểm: Phòng D, Nhà A, Hội trường bảo vệ Luận văn Thạc sĩ

Học viện Hành chính Quốc gia Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội Thời gian: vào hồi 13h30 ngày 21 tháng 11 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện Học viện Hành chính Quốc gia

hoặc trên trang Web của Khoa Sau đại học,

Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Nguồn nhân lực là một yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đang diễn ra với sự cạnh tranh quyết liệt trên nhiều lĩnh vực của mỗi quốc gia, mỗi địa phương, trong đó có sự cạnh tranh về NNL Thu hút NNLCLC là việc làm hết sức quan trọng để nâng cao NNL góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị Chính sách thu hút NNLCLC được xem là “chìa khóa” để phát triển nhanh và bền vững, là cơ sở để động viên, khuyến khích đội ngũ này có điều kiện phát huy năng lực, sở trường, tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý góp phần nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, chất lượng dịch vụ công

Trên thực tế hiệu quả của việc thu hút NNLCLC vẫn chưa đạt được mục tiêu như kỳ vọng So với các địa phương vẫn rất khó thu hút được NNLCLC đúng với yêu cầu về số lượng, ngành nghề; nhiều nơi thu hút được nhưng khó giữ chân những người có trình độ, năng lực ở lại làm việc lâu dài

Với những lý do đó, thu hút NNLCLC là một nhiệm vụ cấp thiết, quan trọng, với những kiến thức tiếp thu trong quá trình nghiên cứu học tập, từ thực tế

công tác, vì thế cá nhân tôi lựa chọn nội dung "Thu hút nguồn nhân lực chất

lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng" làm đề tài

luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Thu hút NNLCLC không phải là vấn đề mới, mà đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiên cứu liên quan đến thu hút NNLCLC nói chung và người có tài năng trong CQHCNN nói riêng là vấn đề quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý trong và ngoài nước Cho đến nay, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về NNL, thu hút NNLCLC… có nội dung liên quan đến luận văn

2.1 Một số công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực, vị trí, tầm quan trọng của nguồn nhân lực

2.2 Các công trình nghiên cứu về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao

Những công trình, bài viết về thu hút NNLCLC có giá trị lớn về lý luận và thực tiễn đối với việc thu hút NNLCLC ở nước ta ở các khía cạnh chung nhất về NNL hoặc đặt nó trong phạm vi cơ quan, đơn vị Cho đến nay việc thu hút

Trang 4

NNLCLC chưa thực sự được quan tâm nhiều, chưa có công trình nghiên cứu riêng, dẫn đến bị động, thiếu cơ sở đánh giá hiệu quả trong việc thực hiện thu hút

NNLCLC Vì vậy, đây là vấn đề bức thiết cần được nghiên cứu về đề tài “Thu

hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng” là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách

hoàn chỉnh, toàn diện trên cả lý luận và thực tiễn phù hợp với các quy định của pháp luật về CBCCVC vào thu hút NNLCLC của tỉnh Cao Bằng

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thu hút

NNLCLC cho các CQHCNN cấp tỉnh, đánh giá thực trạng, kết quả đạt được và

đề ra giải pháp thu hút NNLCLC cho các CQHCNN của tỉnh trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ hơn những lý luận cơ bản, thực tiễn về NNLCLC và thu hút NNLCLC cho các CQHCNN cấp tỉnh

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng thu hút NNLCLC cho các CQHCNN của tỉnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách thu hút NNLCLC cho các CQHCNN của tỉnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và

thực tiễn liên quan đến việc thu hút NNLCLC cho các CQHCNN tỉnh Cao Bằng

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu của đề tài: Các tiêu chí, tiêu chuẩn, đối tượng

được xác định NNLCLC Việc thu hút NNLCLC cho các CQHCNN của tỉnh Cao Bằng (thu hút thông qua tuyển dụng, sử dụng; tiền lương, chính sách đãi ngộ và chính sách đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch đối với NNLCLC, )

- Về không gian nghiên cứu: Việc thu hút NNLCLC trên phạm vi các

CQHCNN tỉnh Cao Bằng

- Về thời gian nghiên cứu: giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận (duy vật biện chứng và lô gic )

5.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực

tế; phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, minh họa…)

Trang 5

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Luận văn góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho tỉnh trong quá trình hoạch định chính sách, chiến lược và thực hiện thu hút NNLCLC cho các CQHCNN tỉnh Cao Bằng một cách hiệu quả hơn trong thời gian tới

7 Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho

các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Chương 2 Thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ

quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng

Chương 3 Giải pháp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ

quan hành chính nhà nước tỉnh Cao Bằng

Trang 6

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO

CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Nguồn nhân lực

Theo Liên Hợp quốc “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”[13 tr12]

Theo quan niệm của kinh tế phát triển, tiếp cận dưới góc độ của kinh tế chính trị có thể được hiểu “Nguồn nhân lực là tổng hòa thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước”[13 tr13]

1.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao

NNLCLC là NNL đáp ứng được yêu cầu tốt nhất của nhà tuyển dụng và sử dụng, tức là có kiến thức, có kỹ năng, có thái độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc

Nói đến NNL là nói đến tổng thể NNL của một quốc gia, trong đó

NNLCLC là một bộ phận cấu thành đặc biệt quan trọng, là nhóm tinh túy nhất,

có chất lượng nhất, do vậy khi nói về NNLCLC không thể không đặt nó trong

tổng thể vấn đề chất lượng NNL nói chung của đất nước

Trên cơ sở quan điểm về NNLCLC, cá nhân tôi đưa ra khái niệm sau:

“Nguồn nhân lực chất lượng cao là một bộ phận quan trọng không thể tách rời của nguồn nhân lực, nó bao hàm toàn bộ những gì tinh túy nhất, chất lượng nhất của nguồn nhân lực và là bộ phận lao động có tính kỷ luật cao, có tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý chí tự lập, tự cường và phẩm chất đạo đức tốt, thái độ đúng mực, có sức khỏe, trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật cao hoặc có kỹ năng lao động giỏi, năng lực sáng tạo, biết vận dụng những tri thức,

kỹ năng được đào tạo vào thực tiễn quá trình lao động sản xuất, nhằm đem lại năng suất và đạt hiệu quả cao”

1.1.3 Nguồn nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước

Trang 7

NNLCLC trong CQHCNN được xác định chủ yếu theo 02 nguồn chính

đó là: một là ngay trong đội ngũ CBCC đang làm việc; hai là từ NNL xã hội Vì vậy, có thể hiểu “NNLCLC trong CQHCNN là những người có sức khỏe, có trình độ học vấn và trình độ chuyên môn cao, có năng lực công tác tốt, có phẩm chất đạo đức công vụ hoặc đạo đức nghề nghiệp, luôn chủ động học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chủ động trong hội nhập để hoàn thiện mình và góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức”

1.1.4 Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao

Thu hút có nghĩa là “lôi cuốn, làm dồn mọi sự chú ý vào”

Thu hút NNLCLC là toàn bộ các cơ chế chính sách của chủ thể ở các địa phương hay lãnh thổ nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất về mọi mặt để kêu gọi, thu hút những người có trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật cao đến làm việc

và sinh sống tại địa phương

Thu hút NNLCLC cho các CQHCNN là một hay nhiều quyết định có liên

quan lẫn nhau của Nhà nước, của một địa phương hay một tổ chức ban hành nhằm đề ra các tiêu chí cụ thể về NNLCLC, kèm theo các điều kiện về tiêu chuẩn, các ưu đãi về vật chất và tinh thần nhằm tạo điều kiện để những người có tài năng, trình độ cao và phẩm chất tốt vào làm việc trong các CQHCNN

1.1.5 Cơ quan hành chính nhà nước

Theo giáo trình Luật Hành chính Việt Nam “CQHCNN là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành - điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định” [12 tr185]

1.2 Vai trò và sự cần thiết về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế chủ yếu dựa vào tri thức

sẽ mang lại nhiều cơ hội phát triển cho mỗi quốc gia Do vậy, thu hút NNLCLC vào làm việc trong CQHCNN có vai trò quan trọng, tất yếu trong chiến lược phát triển KT - XH của mỗi địa phương

Một là, NNLCLC là NNL chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát

triển KT - XH, đảm bảo an ninh và là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác

Trang 8

Hai là, NNLCLC là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH, HĐH đất nước nhằm phát triển bền vững

Ba là, NNLCLC là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của

sự nghiệp CNH, HĐH, là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội, an ninh trật tự, cùng với công nghệ tiên tiến, phương tiện hiện đại và phương pháp tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao, NNL là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững

Bốn là, NNLCLC là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác quốc tế;

quá trình hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và quốc tế, đặc biệt NNLCLC trong các CQHCNN đang trước những thách thức lớn

1.3 Các yếu tố chi phối và ảnh hưởng đến việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

* Yếu tố địa chính trị: là sự phân bố và sự tương quan giữa các lực lượng

chính trị trong mỗi nước cũng như giữa các nước và các nhóm trong các liên quan với cơ cấu kinh tế xã hội, các vấn đề hình thành các quốc gia hay các vùng chính trị, biên giới

* Các lợi thế so sánh quốc gia và các quan hệ quốc tế là yếu tố phải được

tính đến trong quá trình hoạch định chính sách công, là các lợi thế tĩnh hay còn gọi các lợi thế cấp thấp Điều này cho thấy rất rõ hai lợi thế mà Việt Nam đang

có là nguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn lao động dồi dào

1.3.2 Yếu tố chủ quan

* Truyền thông và công luận là những phương tiện truyền tải, phản ánh

những thông tin hay hiện tượng xã hội một cách nhanh chóng Công luận và truyền thông có sự hỗ trợ và cộng hưởng lẫn nhau tạo nên sức mạnh, ảnh hưởng lan truyền đến chính sách và thực thi chính sách

* Hệ thống giá trị xã hội bao gồm sự đa dạng về văn hóa, tôn giáo, nghề

nghiệp, dân tộc, tầng lớp xã hội, các nhóm lợi ích… Tất cả đều tạo nên một hệ thống các giá trị xã hội Quản lý công cũng vậy luôn chịu ảnh hưởng rất lớn về

hệ thống các giá trị xã hội, phải thể hiện sự tồn tại trong sự đa dạng và thể hiện của hệ thống các giá trị xã hội…

Trang 9

* Hệ thống kinh tế là một yếu tố rất quan trọng trong xây dựng chính sách

thu hút NNLCLC; tác động rất lớn đến việc xây dựng chính sách thu hút NNL;

đa dạng và ngày càng phức tạp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

* Các yếu tố thuộc về bên trong cơ quan thiết lập chính sách là quyền

lực nhà nước thể hiện qua quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp và trên các mặt

chính trị, kinh tế và pháp lý trong quá trình quản lý xã hội “Quyền lực nhà nước

là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” Như vậy chính sách dù

thuộc cơ quan nhà nước nào là chủ thể chính đều cần phải được mọi tầng lớp Nhân dân hưởng ứng thực hiện, mang đến tính khả thi cao

1.3.3 Những ảnh hưởng tác động đến việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cấp tỉnh

- Lương, thưởng, phúc lợi xã hội: Lương luôn là yếu tố quan trọng đầu tiên

thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu vật chất của người lao động Vì thế, khi xây dựng chính sách này đều tính đến việc trợ cấp thêm một khoản tiền hàng tháng hoặc hỗ trợ ban đầu để cải thiện thu nhập cho CBCCVC khi thu hút NNL

- Tính chất công việc: Đối với NNLCLC, tính chất công việc có ý nghĩa rất

quan trọng Vì thế, việc bố trí đúng vị trí việc làm, đúng chuyên môn đào tạo và khai thác tối đa sở trường của họ phải là ưu tiên hàng đầu Bên cạnh đó, sự thú

vị, thách thức trong công việc cũng có ý nghĩa quan trọng đối với tri thức

- Điều kiện làm việc: Bao gồm các yếu tố vật chất như máy móc, thiết bị,

thông tin, tài liệu, phòng làm việc, Đối với NNLCLC thì yêu cầu về điều kiện làm việc càng cấp thiết, nhất là đối với những công việc mang tính nghiên cứu, sáng tạo

- Môi trường làm việc: Con người không chỉ có nhu cầu vật chất mà còn

có nhu cầu giao tiếp, được ghi nhận, tôn trọng và yêu thương

- Cơ hội đào tạo, bồi dưỡng, thăng tiến: Mỗi người đều có nhu cầu phát

triển bản thân vì thế các cơ hội đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện hữu ích luôn được người lao động đánh giá cao

- Những yếu tố xuất phát từ môi trường sống (môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ)

Trang 10

1.4 Các hình thức thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

- Thông qua tuyên truyền, giới thiệu, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Thông báo trước cửa ra vào, trang thông tin điện tử hoặc bản tin của cơ quan là hình thức phổ biến mà trước đây thường được nhiều tổ chức làm

- Thông qua Văn phòng dịch vụ, trung tâm giới thiệu dịch vụ lao động, việc làm

1.5 Kinh nghiệm thu hút nguồn nhân lực

1.5.1 Kinh nghiệm trong nước

1.5.2 Kinh nghiệm của một số nước

1.6 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Cao Bằng

Việc thu hút NNLCLC trong các CQHCNN thường dựa vào tình hình, đặc điểm, lợi thế, điều kiện phát triển của đất nước, của địa phương mình để xây dựng các chính sách phù hợp Qua nghiên cứu, học tập mô hình, kinh nghiệm thu hút NNLCLC trong và ngoài nước, do đó để thực hiện tốt việc thu hút NNLCLC cho CQHCNN tỉnh Cao Bằng rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, xây dựng một cơ chế mở trong tuyển dụng, thu hút NNLCLC

theo kinh nghiệm của Hàn Quốc, “tìm cán bộ từ mọi nguồn” có thể tham gia ứng

cử vào bất cứ chức vụ nào trong các cơ quan, đơn vị, địa phương

Thứ hai, ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để thống nhất việc xây

dựng tiêu chí đánh giá NNLCLC, việc tuyển dụng, thu hút NNLCLC, ngoài ra còn đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, giới thiệu bổ nhiệm NNLCLC

Thứ ba, chú trọng công tác đánh giá NNLCLC với nhiều hình thức đa

dạng và thường xuyên đánh giá định lượng CBCC; ngoài ra, còn phải coi trọng việc đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với CBCCVC

Thứ tư, có chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với NNLCLC, đặc biệt quan tâm

đến chế độ tiền lương, thưởng, bố trí chỗ nghỉ ngơi, mua nhà, đất giá rẻ, Ngoài các hình thức đãi ngộ trực tiếp với NNLCLC cần quan tâm đến chế độ ưu đãi đối với người thân của các đối tượng, như tạo việc làm cho vợ hoặc chồng, chế độ phụ cấp cho người nuôi bố mẹ già, ưu tiên chọn trường học cho con cái,…

Thứ năm, bố trí và sử dụng NNLCLC một cách phù hợp: Đầu tư dài hạn

cho những CCVC trẻ xuất sắc, có năng lực chuyên môn, tạo sự tin tưởng, dám

Trang 11

giao trọng trách cho đội ngũ trẻ; tạo dựng môi trường làm việc thuận lợi để NNL phát huy tối đa những giá trị kiến thức vốn có cho tổ chức Bên cạnh đó, cần đưa

ra khỏi hệ thống chính trị những CBCC không đáp ứng được công việc

Thứ sáu, sự thăng tiến trong nghề nghiệp của NNL tùy thuộc vào trình độ,

năng lực và kết quả công việc đóng góp, mức độ cống hiến cho tổ chức

Thứ bảy, duy trì chặt chẽ chế độ quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra

công tác tuyển dụng, sử dụng NNL, việc phát huy năng lực của NNL trong thực hiện nhiệm vụ

Kết luận Chương 1

Thu hút NNLCLC cho CQHCNN có vai trò quan trọng trong việc phát triển KT - XH, nâng cao trình độ khoa học, kỹ thuật và nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN Chương 1 là những nội dung cơ bản về cơ sở lý luận của đề tài; về các khái niệm; tầm quan trọng của việc thu hút và chính sách thu hút, đãi ngộ NNLCLC; các nội dung của chính sách thu hút NNLCLC vào CQHCNN; kinh nghiệm thực tế trong thu hút nhân tài trong và ngoài nước Đồng thời chỉ ra được một số yếu tố chi phối, ảnh hưởng đến thực hiện chính sách thu hút NNLCLC cho CQHCNN, nên khi xây dựng và thực hiện chính sách thu hút cần xem xét đầy đủ trên nhiều khía cạnh, để các yếu tố này có cách thức, giải pháp phù hợp, đem lại hiệu quả cao cho việc thu hút NNLCLC

Những cơ sở lý luận trong việc thu hút được phân tích, tổng hợp ở chương

1 là tiền đề, cơ sở quan trọng trong nghiên cứu thực trạng và đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút NNLCLC cho CQHCNN tỉnh Cao Bằng ở chương 2 và chương 3

Trang 12

Chương 2 THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH CAO BẰNG 2.1 Khái quát chung về tỉnh Cao Bằng

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: Cao Bằng là tỉnh miền núi giáp với tỉnh Quảng

Tây (Trung Quốc), với đường biên giới dài trên 333 km Dân số khoảng hơn 53 vạn người, với 08 dân tộc chính cùng sinh sống Diện tích đất tự nhiên 6.724,62

km2, vùng sát biên giới có độ cao trung bình từ 600 m - 1.300 m so với mặt nước biển Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích; khí hậu mang tính nhiệt đới gió mùa lục địa và có tiểu vùng có khí hậu á nhiệt đới

2.1.2 Tình hình về kinh tế - xã hội: Trong những năm qua, được sự giúp

đỡ của Trung ương, cùng với tinh thần và ý chí quyết tâm vươn lên thoát nghèo, Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã nỗ lực từng bước

vượt qua khó khăn thử thách và đạt được những thành quả quan trọng

2.1.3 Thực trạng cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cao Bằng

- UBND tỉnh là CQHCNN ở cấp tỉnh Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, gồm các 19 sở, ngành (theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP)

- UBND cấp huyện là CQHCNN ở cấp huyện; có 01 thành phố và 12 huyện (trong đó: có 05 huyện nghèo thuộc chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và 01 huyện được hưởng chính sách như huyện nghèo) (theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP)

- UBND cấp xã là CQHCNN ở cấp xã; có 199 xã, phường, thị trấn (trong đó: 177 xã, 08 phường, 14 thị trấn) với 2.487 xóm, tổ dân phố

2.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh Cao Bằng

Theo số liệu thống kê của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng, tính đến hết ngày 31/12/2017, tỉnh Cao Bằng có 6.229 CBCC làm việc trong các CQHCNN các cấp được thể hiện cụ thể như sau:

Trang 13

* Số lƣợng và chất lƣợng CBCC cấp tỉnh, huyện theo trình độ đào tạo Phân theo trình độ đào tạo

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm