2/ Hiểu được những đóng góp to lớn, nhiều mặt của NT đối với văn học dân tộc, cụ thể là văn chính luận, thơ chữ Hán và thơ Nôm B/.CHUẨN BỊ: G: SGK + SGV + thiết kế bài dạy H: SGK + đọc h[r]
Trang 1Tiết: 57
Ngày dạy:
CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp H:
1/ Trình bày và p/tích được các hình thức kết cấu của VB thuyết minh: kết cấu theo thời gian, không gian; kết cấu theo trật tự logic của đ/tượng TM và nh/thức của người đọc; kết cấu hỗn hợp
2/ Xây dựng được kết cấu cho bài văn TM về các đ/tượng theo kiểu giới thiệu, trình bày
B/.CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học
HS: SGK, k/thức c/bản của kiểu VBTM
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ:
Cách lập kế hoạch cá nhân? ( II )
Kiểm tra BT về nhà
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu
H ôn lại VBTM ở lớp 8 và đọc bài ở
SGK/165,166,167,168
* H làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
theo câu hỏi G
- Thế nào là VBTM? Cho TD?
- Theo em VBTM có mấy loại?
- Kết cấu VBTM?
- Gọi H đọc 2 VB
- Các VB có những y/cầu gì?
* H thảo luận và trình bày G bổ sung
điều chỉnh
A/.KHÁI NIỆM:
1/ Văn bản thuyết minh:
a) VBTM là kiểu VB gi/thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, tính chất, qu/hệ, công dụng, giá trị … của một sự vật, hiện tượng, một vấn đề thuộc t/nhiên, xã hội, con người
TD: Các bài khái quát, các phần tiểu dẫn, các bài báo k/học, giới thiệu đồ vật, đồ dùng…
b) Các loại VBTM: 2 loại
- VBTM trình bày, giới thiệu như : TM một TP, một di tích l/sử, một phương pháp
- VBTM thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng với những hình ảnh sinh động, giàu tính hình tượng
c) Kết cấu VBTM:
Là sự tổ chức, sắp xếp các thành tố của VB thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa
TD: 1/ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (166) 2/ Bưởi Phúc Trạch (167)
* Ph/tích kết cấu các VB:
1/.a/ Đối tượng của các VB:
+ VB1: Đối tượng TM là một hội thi thổi cơm
+ VB2: Đối tượng TM là quả bưởi Phúc Trạch
b/ Mục đích TM:
VB1 nhằm mục đích gi/thiệu nét độc đáo của lễ hội thổi cơm của làng Đồng Vân
VB2 gi/thiệu một đặc sản quê hương đến với người thưởng thức ( trong nước & quốc tế )
2/.Các ý chính tạo thành NDTM trong mỗi VB;
Trang 2- VBTM thường gặp có HT kết cấu ntn?
Nêu cụ thể các HT đó ?
G hướng dẫn H làm BT SGK/ 168
VB1:
+ Giới thiệu khái quát về hội thi
+ Miêu tả các bước tiến hành hội thi
+ Khâu chấm thi + Ý nghĩa văn hoá của hội thi
VB2:
+ Giới thiệu và mô tả đặc trưng hình thức của quả bưởi PT
+ Mô tả các khâu bổ bưởi, thưởng thức bưởi
+ Quả bưởi Phúc Trạch trong đ/sống của n/dân và trong l/sử
+ Thương hiệu quả bưởi vượt ra ngoài lãnh thổ VN
3/ Cách sắp xếp các ý trong từng VB:
VB1: Sắp xếp ý theo trình tự thời gian ( vì cần dõi theo diễn biến cuộc thi )
VB2: Sắp xếp ý theo trình tự không gian ( bám sát các bộ phận của quả bưởi và các khâu bổ bưởi )
4/ Các hình thức kết cấu củaVBTM: Có nhiều HT k/cấu khác nhau:
* Kết cấu theo trật tự thời gian
* Kết cấu theo trật tự không gian
* Kết cấu theo trật tự lô gich
* Kết cấu theo trình tự hỗn hợp
Ghi nhớ: SGK/168
II/ LUYỆN TẬP:
BT1: Nếu cần TM bài Tỏ lòng ( T/hoài ) của PNL, nên chọn
HT kết cấu theo trìnhy tự lôgíc hay hỗn hợp
BT2: Nếu phải TM một di tích, một thắng cảnh của đất nước có thể lần lượt giới thiệu những nội dung sau:
+ Khái quát về lịch sử
+ Các bộ phận của di tích hay thắng cảnh đó
+ Lịch sử của di tích hay thắng cảnh
+ Giá trị văn hoá của di tích hay thắng cảnh
Các nội dung trên có thể sắp xếp theo trình tự k/gian hoặc theo trình tự hỗn hợp
4/.Củng cố và luyện tập
Gọi H đọc ghi nhớ
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài Soạn bài:Lập dàn ý cho bài văn TM
+ Trả lời và thực hiện những yêu cầu ở phần I, II, III
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết: 58
Ngày dạy:
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp H:
1/ Thấy được sự cần thiết của việc lập dàn ý khi làm văn nói chung và viết bài văn TM nói riêng
2/ Củng cố vững chắc hơn kỹ năng lập dàn ý
3/ Vận dụng các kỹ năng đó để lập dàn ý cho một bài văn TM có đề tài gần gũi với cuộc sống hoặc công việc học tập
Trang 3B/.CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học
HS: SGK, k/thức c/bản về lập dàn ý một bài văn TM
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy theo cách k/hợp các hình thức trao đổi thảo luận, thực hành
D/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 On định tổ chức: Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ: “Các hình thức kết cấu của VBTM”
Thế nào là VBTM? ( I.1 )
Theo em có mấy kiểu TM ( I.2 )
Em hiểu sao về kết cấu của VBTM? Kể các hình thức kết cấu ( I.3 )
3.Giảng bài mới:
* Giới thiệu:
* H đọc mục I và trả lời câu hỏi
- Bố cục VB? Nhiệm vụ của mỗi phần?
- VBTM có phù hợp với bố cục 3 phần?
Vì sao?
- So với phần MB & KB của một bài văn
TS thì phần MB & KB của bài văn TM
có những điểm tương đồng & khác biệt
nào?
- Trình tự sắp xếp ý cho phần TB kể dưới
đây có phù hợp với yêu cầu của một bài
văn TM không? Vì sao?
* H đọc mục II và trả lời câu hỏi
- Muốn lập dàn ý, đầu tiên phải làm gì?
- Thử nêu các ý trong các phần : MB, TB,
KB?
I/ Dàn ý bài văn TM:
1/ Bố cục: 3 phần
a/ Mở bài: Gi/thiệu sự vật, sự việc, đ/sống cụ thể
b/ Thân bài: Nội dung chính của bài viết
c/ Kết bài: Nêu suy nghĩ, hành động của người viết
2/ Bố cục bài văn phù hợp với đặc điểm văn TM Bởi lẽ văn
TM là kết quả của thao tác làm văn Cũng có lúc người viết phải miêu tả, nêu cảm xúc, trình bày sự việc
3/ Tương đồng: Ở MB & KB
Điểm khác: Ở KB
- Ở VBTS: nêu cảm nghĩ của người viết
- Ở VBTM:
+ Trở lại đề tài TM + Lưu lại những s/nghĩ c/xúc lâu bền trong lòng độc giả 4/ Phù hợp Vì tuỳ thuộc vào đối tượng, mục đích TM & hoàn cảnh giao tiếp
- Trình tự thời gian ( xưa – nay )
- Trình tự kh/gian ( xa-gần, ngoài vào trong, dưới lên trên )
- Trình tự nhận thức ( quen- lạ, dễ thấy- khó thấy, chủ yếu-thứ yếu, chỉnh thể- bộ phận
- Trình tự CM => cụ thể, ngắn gọn, tiêu biểu; không có sự phản bác trong văn TM
II/ Lập dàn ý:
1/ Xác định đề tài:
- Một danh nhân văn hoá
- Một tác giả ( t/phẩm ) văn học tiêu biểu
- Một tấm gương học tập tốt
- Một phong trào của trường ( lớp ) … 2/ Lập dàn ý:
a/ Mở bài:
- Gi/thiệu một cách tự nhiên
- Lời gi/thiệu phải thực sự thu hút
- Giới hạn p/vi kiểu bài TM
b/ Thân bài:
- Tìm ý, chọn ý:
+ Cung cấp cho người đọc những tri thức chuẩn xác, có độ
Trang 4- H đọc ghi nhớ.
- Hãy nêu yêu cầu BT1?
- Trình bày các ý trong mỗi phần của đề
bài? G sửa chữa và đúc kết
tin cậy
+ Tích luỹ các chi tiết chính xác, các ý kiến nhận xét, đánh giá
- Sắp xếp ý:
Trình bày theo hệ thống t/gian, k/gian, trình tự lôgich, hỗn hợp
TD: SGK/170,171
c/ Kết bài:
Nhìn lại những nét chính đã TM
Lưu giữ cảm xúc lâu bền trong độc giả
* Ghi nhớ SGK/171
III/ Luyện tập:
BT1 SGK/171 1/.Mở bài: GT chung về tác giả
2/.Thân bài:
- Trình bày sơ qua thân thế của t/giả theo từng gi/đoạn cuộc đời; nhấn mạnh những nét nổi bật
- Gi/thiệu sự nghiệp VH:
+ Những TP chính ( GT theo gi/đoạn hoặc đề tài ) + Giá trị tư tưởng của TP
+ Đặc sắc NT của TP
+ Những đóng góp của tác giả cho VH & đ/sống
3/.Kết bài:
- Tổng kết các ý chính đã viết ở các phần trên
- Những cảm nghĩ, ấn tượng mà tác giả để lại trong tâm trí người viết
4/ Củng cố và luyện tập:
Gọi H đọc lại phần ghi nhớ
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà:
- Học bài Làm BT còn lại Chuẩn bị bài “ Phú sông Bạch Đằng”
+ Trả lời phần HDHB & phần luyện tập
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết : 59
Ngày dạy:
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
( BẠCH ĐẰNG GIANG PHÚ )
TRƯƠNG HÁN SIÊU
A/.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp H:
1/ Cảm nhận được ND yêu nước và tư tưởng nhân văn của bài Phú sông BĐ Yêu nước thể hiện ở niềm tự hào về chiến công l/sử và chiến công thời Trần trên dòng sông BĐ T/tưởng nhân văn thể hiện qua việc đề cao vai trò, vị trí, đức độ của con người, coi đây là nhân tố quyết định đối với sự nghiệp cứu nước
2/ Thấy được những đặc trưng cơ bản của thể phú về các mặt kết cấu, hình tượng nghệ thuật, lời văn, từ đó biết cách phân tích một bài phú cụ thể
3/ Bồi dưỡng lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lịch sử
B/.CHUẨN BỊ:
* GV:SGK, SGV, thiết kế bài học
Trang 5* HS: SGK; đọc hiểu bài “BĐGP”, tiểu dẫn, phần chú thích.
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/.Ổn định tổ chức: kiểm diện HS
2/.Kiểm tra bài cũ : “ Thơ Hai-kư” của Ba-sô”
Hãy trình bày những hiểu biết của em về Ba-sô và thơ Hai-cư? ( I.1,2 )
Hãy đọc diễn cảm bài 1,2 và cho biết sự cảm hiểu của em về 2 bài trên ( II.1,2 )
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* H đọc-hiểu tiểu dẫn SGK trang 3
* H làm việc cá nhân, trình bày trước lớp
theo câu hỏi G
- Phần tiểu dẫn SGK trình bày nội dung
gì?
- Hãy cho sơ nét về cuộc đời của
T.H.Siêu?
- G đọc bài thơ
+ Nhận xét về thể loại? Có đặc điểm gì?
( SGK/ 3 )
+ Hoàn cảnh sáng tác?
- G hướng dẫn H cách đọc TP
- Đọc theo đặc trưng thể loại Chú ý các
chữ “ chừ ” là tiếng đệm dùng để ngắt
nhịp, tách ý
- Các dòng ít chữ cần đọc chậm Đoạn
thơ lục bát cuối bài đọc giọng ngâm nga
- Bài thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nêu
ý chính từng đoạn
* H đọc – hiểu VB
- H giải nghĩa các từ khó
* H đọc đoạn 1
- N/vật “ khách” trước t/nhiên sông BĐ
ntn? Cụm từ nào đã k/quát ý đó? Có phải
t/giả đã từng đến tất cả địa danh ấy? Vì
sao?
H nhận xét, phân tích và thảo luận
- Sông BĐ hiện lên ntn qua lời tả – kể và
cảm xúc của tác giả? P/tích tư thế và
diễn biến tâm trạng của “ khách” khi
đi71ng trước dòng sông l/sử?
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Tác giả:
-Trương Hán Siêu ( ? – 1354 ), tự là Thăng Phủ, quê ở thôn Phúc Anh, xã Ninh Thành, nay thuộc xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Trương Hán Siêu có tính tình cương trực, có học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng Ông từng giữ chức Hàn lâm học sĩ, làm môn khách của Trần Hưng Đạo
-Tác phẩm của Trương Hán Siêu hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có bài Phú sông Bạch Đằng – một tác phẩm đặc sắc của văn học Trung Đại VN
2/ Tác phẩm a) Thể loại: SGK/3
- Thể phú cổ thể – Loại: tự sự, trữ tình
b) Hoàn cảnh ra đời:
- Có lẽ sáng tác khoảng 50 năm sau chiến thắng Nguyên lần 3 –
1288 ( có lẽ đời Trần Hiến Tông và Trần Dụ Tông ) c) Bố cục: 4
* Từ đầu … “ dấu vết luống còn lưu”
Giới thiệu n/vật “ khách”, nêu lý do sáng tác
* “Bên sông các bô lão….Nhớ người xưa chừ rơi lệ chan” Cuộc gặp gỡ và câu chuyện của các bô lão
* “ Rồi vừa đi ………… lưu danh”
Lời bình luận của các bô lão
* phần còn lại: Lời kết – bàn luận của tác giả
II/ ĐỌC – HIỂU TÁC PHẨM:
* Giải nghĩa từ khó:
1/ Đoạn 1: Nhân vật khách:
a/ Say du ngoạn & khát du ngoạn:
“ Khách có kẻ ……… tha thiết”
- Cụm từ “ tráng chí bốn phương” => Khái quát niềm say mê
du ngoạn của “ khách”
- Liệt kê những địa danh lừng lẫy: “ Nguyên Tương, Vũ Huyệt
…” => Những chuyến đi tưởng tượng Thể hiện tráng chí của bậc đại trượng phu
b/ Cảnh sông BĐ và tâm trạng của “ khách”:
“ Bèn giữa dòng ……… còn lưu”
- Không gian cụ thể ( Đại Than, Đông Triều, Bạch Đằng ) + cảnh sắc BĐ vào mùa thu “ Bát ngát …ba thu” = Thiên nhiên
Trang 6H trao đổi thảo luận và trả lời.
* H đọc đoạn 2
- Cảnh chiến trận đã được mô tả ra sao?
Các bô lão đưa ra các điển tích nhằm
mục đích gì?
H trao đổi thảo luận và trả lời
- Các bô lão đã nhận định sao về giặc, về
ta từ sau chiến thắng cho đến nay?
H trao đổi thảo luận và trả lời
- Theolời bàn của các vị bô lão, chiến
thắng lẫy lừng của quân dân nhà Trần do
đâu mà có được? Sau lời bàn đó họ lại “
hổ mặt, lệ chan” Tại sao?
H trao đổi thảo luận và trả lời
- Qua lời bình luận của các bô lão và tác
giả, các em cảm hiểu ra sao về ND bình
luận đó? Kết cục tác giả ca ngợi điều gì?
Hãy giải thích?
bao la, hùng vĩ, hoành tráng, gợi cảm
- Dấu vết chiến trường xưa “ Sông chìm …… xương khô” + hàng loạt t/từ “ buồn, thương, tiếc” & h/ảnh “ đứng lặng giờ lâu” => Nỗi buồn tiếc quá khứ hào hùng !
* Cảm xúc hoài cổ của nhà thơ anh hùng
2/ Đoạn 2:
a/ Cảnh chiến trận:
* Các h/ảnh mô tả chiến trận
- Lực lượng tham chiến hùng hậu
“ Thuyền tàu ………… sáng chói”
NT: Tứ ngôn => ngắn gọn – sắc bén => gợi tình hình nghiêm trọng, khẩn trương, căng thẳng
- Hình ảnh:
“Anh nhật nguyệt …… sắp đổi” => Trận đánh kh/liệt, dữ dội
- Thế giặc:
+ Tích “ Lưu Cung, Bồ Kiên” => kiêu ngạo, khoác lác
+ Điển tích “ Xích Bích, Hợp Phì” => G bại trận thê thảm
* Nhận định của các bô lão:
- Về giặc:
“ Đến nay ……… rửa nổi”
> < ( xưa & nay ) => châm biếm, sâu cay, khinh bỉ
- Về ta:
“ Tái tạo ……… ca ngợi”
Cụm từ “ tái tạo công lao” – ca ngợi các vua Trần đã một lần nữa lập chiến công trên sông BĐ
b/ Lời bàn thêm:
* Nguyên nhân chiến thắng của ta:
- Thiên thời ( trời chiều người )
- Địa lợi ( nơi hiểm trở )
- Nhân hoà ( nhân tài )
* Tâm trạng:
“ Đến bên sông ……… lệ chan”
=> Hình ảnh “ hổ mặt, lệ chan” => kính phục, tiếc thương
* Cảm xúc bi tráng 3/ Đoạn 3: “ Rồi vừa đi ………… lưu danh”
NT: h/ảnh sông Đằng, biển Đông” + chi tiết “ tiêu vong, lưu danh” => khẳng định chân lý – qui luật thiên nhiên & l/sử:
- Sông BĐ rộng lớn chảy về biển Đông
- Kẻ bất nghĩa => tiêu vong
- Người anh hùng nghìn năm lưu danh
* Bài học chân chính của lịch sử
4/ Đoạn 4:
“ Khách cũng ……… đức cao”
- Hai vị thánh quân? => Trần Thánh Tông & Trần Nhân Tông
- Câu “ Bởi ……… đức cao” => Khẳng định “ đức” => Đức? Làm theo chân lý, lẽ phải chính nghĩa – đánh giặc cứu nước
- Tâm trạng hân hoan, phơi phới
* Ca ngợi “ đức”
III/ CHỦ ĐỀ:
Trước dòng sông l/sử BĐ, nhà thơ đã bày tỏ lòng tự hào về
Trang 7- Bài thơ đã khái quát được vấn đề gì?
- Diễn giảng
non sông hùng vĩ, về chiến công lẫy lừng, về đường lối giữ nước của nhà Trần
IV/.TỔNG KẾT:
-“BĐGP”
+ Làm sống dậy hào khí chiến thắng BĐ
+ Làm sáng lên chân lý “ lấy dân làm gốc”
+ Đậm tư tưởng nhân văn ( chính nghĩa, ca ngợi con người )
- “BĐGP” là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tinh thần yêu nước
và tâm hồn, tài năng NT của nhà thơ a/hùng THS
4/ Củng cố và luyện tập:
Đọc ghi nhớ SGK/7
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà :
- Học bài; làm BT SGK/7 Chuẩn bị bài “ Đại cáo bình Ngô”
Trả lời phần hướng dẫn học bài
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết: 60
Ngày:
NGUYỄN TRÃI
A/.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp H:
1/ Thấy được NT là vị anh hùng dân tộc, một danh nhân văn hoá, nhà tư tưởng, nhà văn, nhà thơ lớn 2/ Hiểu được những đóng góp to lớn, nhiều mặt của NT đối với văn học dân tộc, cụ thể là văn chính luận, thơ chữ Hán và thơ Nôm
B/.CHUẨN BỊ: G: SGK + SGV + thiết kế bài dạy
H: SGK + đọc hiểu bài “ NT”
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G có thể tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện H
2 Kiểm tra bài cũ: “ Phú sông Bạch Đằng”
Đọc 1 đoạn thơ em thích trong bài phú và nêu chủ đề? ( I.2d )
Đọc đoạn thơ miêu tảcảnh chiến trận và phân tích? ( II.2a )
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
H đọc mục I/ SGK9
- Hãy cho biết sơ nét về cuộc đời
của N Trãi?
+Nguồn gốc và quá trình trưởng
thành
+ Cuộc đời của N Trãi đã trãi qua
những bước thăng trầm nào?
I/ CUỘC ĐỜI:
1/ Nguồn gốc:
- N.Trãi sinh 1380, tại dinh quan Tư đồ Trần Nguyên Đán Hiệu Ức Trai
- Quê Chi Ngại ( Chí Linh – Hải Dương), sau dời đến Ngọc Ổi ( Nhị Khê - Thường Tín - Hà Tây)
- Cha là Nguyễn Ứng Long ( Ng Phi Khanh) là học trò nghèo, thi
đỗ Thái học sinh Mẹ là Trần Thị Thái thuộc dòng giỏi quí tộc 2/ Quá trình trưởng thành:
- 5t: mồ côi mẹ, 10t: ông ngoại qua đời 20t (1400): đỗ Thái học sinh
=> cùng cha làm quan dưới triều nhà Hồ
- 1407; giặc M cướp nước ta, NPK bị bắt đưa về T/Quốc
Trang 8H đọc mục II/ SGK10,11,12.
- Về sự nghiệp VH, NT có những
TP nào?
- Vì sao người ta bảo NT là nhà văn
chính luận kiệt xuất? Nhà thơ trữ
tình sâu sắc? Hãy kể những TP tiêu
biểu?
- Xuyên qua những nét về con người
NT, chúng ta có thể nhận định
chung về NT? Còn về sự nghiệp văn
học, chúng ta có thể tổng kết sao về
NT?
- Nghe lời cha, NT không theo sang T/Quốc trở về tìm đường cứu nước, trả thù nhà Ông bị giặc bắt giam lỏng 10 năm ở Đông Quan ( H/Nội ), từ 1407 – 1417
- 1417, trốn khỏi Đ/Quan vào L/Sơn theo L/Lợi th/giak/nghĩa
- Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, thừa lệnh Lê Lợi viết “ ĐCBN”
- Bị gian thần gièm pha, NT không được tin dùng như trước
- 1439: về ở ẩn tại Côn Sơn
- 1940: được Lê Thái Tông lại vời ông ra làm việc
- 1442: vụ án Lệ Chi Viên NT bị kết án “ Tru di tam tộc”
- 1464: Lê Thánh Tông minh oan “ Ức Trai … sao Khuê”
=> * 1980 NT được UNESCO công nhận là danh nhân văn hoá và long trọng kỉ niệm 600 năm sinh của ông
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tác phẩm chính:
+ Sử ký: Lam Sơn thực lục, Văn bia Vĩnh Lăng…
+ Địa lý: Dư địa chí
+ Quân sự, chính trị có: : Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo Ngoài ra còn 28 bài gồm phú, chiếu, biểu, tấu, bi kí, lục… + Thơ: Ưc Trai thi tập ( chữ Hán 105 bài ), Quốc âm thi tập ( chữ Nôm 254 bài ),
2/ NT là nhà văn chính luận kiệt xuất:
- Nổi bật trong thơ văn NT là tư tưởng nhân nghĩa mang nội dung yêu nước thương dân, là t/tưởng chủ đạo s/đời của NT
“ Việc nhân …
……trừ bạo”
( BNĐC)
- Hai TP tiêu biểu: ĐCBN, Quân trung từ mệnh tập
3/ NT là nhà thơ trữ tình sâu sắc:
- Lý tưởng nhân nghĩa yêu nước kết hợp thương dân
“ Bui một tấc lòng …… nước triều đông”
( Thuật hứng )
- Những p/chất cao quí, tượng trưng cho người quân tử ( trúc, mai, tùng ) đều có ở NT
- Đau nỗi đau con người, đau trước nghịch cảnh
“ Phượng những tiếc cao ………… thường tươi”
( Tự thuật )
- Khao khát dân giàu nước mạnh
- Tình cảm vua tôi, gia đình, bạn bè, quê hương chân thành, cảm động
- Tình cảm thiên nhiên phong phú ( Cửa biển BĐ, Cây chuối, Côn Sơn ca … )
- TP tiêu biểu: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập ghi lạih/ảnh NT con người trần thế hoà quyện con người anh hùng
III/ KẾT LUẬN:
- NT: anh hùng dân tộc, văn võ toàn tài, danh nhân văn hoá t/giới, chịu oan khiên thảm khốc
- Sự nghiệp VH:
+ NT:hiện tượng thiên tài, kết tinh truyền thống VH Lý – Trần, mở đường cho cả một giai đoạn p/triển mới
+ Hội tụ hai nguồn c/hứng VH d/tộc: yêu nước – nhân đạo
+ Nhàvăn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH t/Việt
Trang 94/ Củng cố và luyện tập:
Qua tìm hiểu VB, em có nhận xét gì về cuộc đời và sự nghiệp của NT? Đọc ghi nhớ SGK/13
5/ Hướng dẫn H tự học ở nhà : Học bài Soạn bài: Đại cáo bình Ngô Đọc kỷ VB “ ĐCBN” Tóm tắt những nét chính ở phần TD Tìm hiểu đoạn 1,2 Đọc chú thích
E/ RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết : 61,62
Ngày dạy:
ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ
( BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO )
NGUYỄN TRÃI
A/.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp H:
1/ Nhận thức được lòng yêu nước và tinh thần nhân nghĩa là hai yếu tố quyết định đã đưa cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đến thắng lợi vẻ vang
2/ Hiểu giá trị nội dung to lớn và giá trị nghệ thuật độc đáo của áng “ thiên cổ hùng văn” Đại cáo bình Ngô; ở đó tác giả đã kết hợp được sức mạnh lí lẽ và giá trị biểu cảm của hình tượng nghệ thuật
3/ Rèn luyện kỹ năng đọc đúng, đọc diễn cảm và đọc – hiểu bài cáo, một tác phẩm văn chính luận thời trung đại B/.CHUẨN BỊ:
* GV:SGK, SGV, thiết kế bài học
* HS: SGK; đọc hiểu bài “ĐCBN”, tiểu dẫn, phần chú thích
C/.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
G tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm; kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D/.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1/.Ổn định tổ chức: kiểm diện HS
2/ Kiểm tra bài cũ : “ Nguyễn Trãi”
Hãy trình bày những nét lớn về cuộc đời NT? ( I.1,2 )
NT là nhà văn chính luận kiệt xuất, nhàthơ trữ tình sâu sắc Hãy giải thích? ( II.2,3 )
Đọc diễn cảm một bài thơ của NT mà em đã học Và cho biết ND?
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* H đọc-hiểu tiểu dẫn,chú thích ở SGK
* H làm việc cá nhân, trình bày trước
lớp theo câu hỏi G
- Phần tiểu dẫn SGK trình bày nội dung
gì?
- Bài văn được viết trong hoàn cảnh nào?
theo thể loại nào? Dựa vào tiểu dẫn hãy
cho biết thêm về thể loại đó?
- Em hiểu thế nào về nhan đề “ ĐCBN”?
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Hoàn cảnh ra đời:
- Cuộc k/chiến chống giặc M thắng lợi Thừa lệnh Lê Lợi, NT viết ĐCBN
- Được công bố vào tháng chạp năm Đinh Mùi ( 1/1/1428 ) 2/ Thể loại:
- Thể: Cáo
- Loại : Văn chính luận
- Cáo: Thể văn có nguồn gốc từ T/Quốc cổ xưa Vua chuyên dùng để công bố những việc trọng đại của đất nước với muôn dân Cáo thường được viết bằng văn biền ngẫu
3/ Nhan đề “ ĐCBN”
- BNĐC ( H ) => ĐCBN ( V )
- Đại cáo? Bài cáo lớn – mang tính chất quốc gia trọng đại
Trang 10- G đọc bài thơ và hướng dẫn H cách đọc
TP
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu
ý chính từng đoạn?
* H đọc – hiểu VB
- H giải nghĩa các từ khó
- Đoạn cáo đã nêu cao tư tưởng gì?Em
hiểu “ nhân nghĩa” là gì? Theo NT nhân
nghĩa là ntn?
- Tiếp theo tư tưởng nhân nghĩa, NT đề
cập đến vấn đề gì về nước Đại Việt? Hãy
CM? Tác giả nêu lại các sự việc, sự kiện
lịch sử có mục đích gì?
- 2 câu kết thúc đoạn có ý nghĩa khẳng
định gì?
- Âm mưu xâm lược ta của T.Quốc được
NT vạch trần ntn, qua các từ ngữ?
- Suốt 21 năm đô hộ ta, giặc M đã thực
hiện chính sách cai trị thế nào?(DC)
Trong các tội ác kể ra, tội ác nào là ghê
rợn nhất? Tại sao?
- Thủ phạm gây ra những tội ác tày trời ở
nước ta vào TK XV đã được miêu tả ra
sao? Tác giả muốn nói gì qua hình ảnh
- Bình Ngô dẹp yên giặc Minh
+ Vua M là Chu Nguyên Chương dấy binh từ đất Ngô + Quân Ngô đời Tam quốc cai trị nước ta rất tàn ác => chỉ giặc phương Bắc hàm ý căm thù, khinh bỉ
=> T.ngữ : Thằng ngô con đĩ
4/ Cách đọc:
- Đọc theo đặc trưng thể loại Chú ý ngữ điệu và ngắt giọng theo các vế
- Cần đọc với giọng khoẻ khoắn, hùng hồn, sảng khoái; thể hiện
sự phối hợp nhịp nhàng vần điệu ngắn dài linh hoạt của các câu văn
5/ Bố cục: 4 đoạn ( SGK/16 ) II/ ĐỌC – HIỂU
* Giải nghĩa từ khó:
1/ Đoạn 1:
a/ Tư tưởng nhân nghĩa:
“ Từng nghe ……… trừ bạo”
Nhân nghĩa?
- Là yên dân, trừ bạo
- Chống xâm lược
- Đường lối chính trị – lấy dân làm gốc ( T/tưởng mới )
* Đó là nguyên lý, tư tưởng cốt lõi của cuộc k/nghĩa
b/ Chân lý khách quan – độc lập chủ quyền của Đại Việt:
“ Như nước ……… còn ghi”
- Những từ “ từ trước, vốn xưng …” => Khẳng định sự tồn tại lâu đời của Đại Việt ta
- Liệt kê: ( Văn hiến, cương vực lãnh thổ, p/tục, ch/trị, l/sử,chủ quyền ) + phép đối sánh giữa triều đại ta và triều đại T.Quốc
=> Đ.Việt và T.Quốc bình đẳng, ngang hàng
c/ Hai câu kết luận:
“ Việc xưa ……… còn ghi”
Đối chỉnh => Khẳng định về chân lý về chủ quyền độc lập,về sức mạnh văn hiến, nhân nghĩa
* Lập trường nhân nghĩa, độc lập dân tộc
2/ Đoạn 2:
a/ Âm mưu xâm lược:
“ Vừa rồi ……… gây hoạ”
Những từ “ nhân, thừa cơ” => Lột trần âm mưu thôn tính Đại Việt của giặc Minh “ phù Trần diệt Hồ”
b/ Chủ trương cai trị:
- Diệt chủng, tàn sát:
“ Nướng dân đen ……… hầm tai vạ”
- Huỷ hoại môi trường sống:
“ Nặng thuế khoá ……… đầm núi”
“ Tàn hại ……… cây cỏ”
- Bóc lột:
“ Người bị đem ……… nước độc”
=> Bản chất của giặc: vô nhân tính!
c/ Hình ảnh kẻ xâm lược:
“ Thằng há miệng ……… chưa chán”
Những h/ảnh “ há miệng, nhe răng, máu mỡ”