Bµi viÕt sè 1 Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: Líp: 11I, 11K A.Môc tiªu bµi häc Gióp HS: - Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để viết bài văn NL về một hiệ[r]
Trang 1Giáo án văn 11 ban XH-NV: Giáo viên soạn: Nguyễn Hữu Triều
Tiết 8,9 (LV)
Bài viết số 1 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao tác lập luận đã học để
viết bài văn NL về một hiện tượng đời sống
- Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa, đúng quy cách
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
Nội dung hoạt động Kiến thức cơ bản
*HĐ1: *HS làm bài tại lớp
* GV phát đề cho HS, nhắc
nhở HS một số yêu cầu cần
cần thiết
*Trong quá trình HS làm bài
GV nhắc nhở, động viên
khuyến khích và theo dõi chặt
chẽ để đánh giá đúng thực
chất.
*HĐ2: Hết giờ GV thu bài,
dặn dò HS chuẩn bị bài tiết
sau
I.Đề ra:
Quan niệm của anh chị về lối sống giản dị của một con người.
III.Yêu cầu cần đạt:
1.Về nội dung:
- Đề văn yêu cầu người viết nêu lên ~ suy nghĩ và quan niệm của mình về lối sồng giản dị của một con người Có thể có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần nêu được các ý sau:
- Nêu quan niệm của mình về lối sống giản dị:
+ Thế nào là giản dị? Lối sống ấy biểu hiện trên ~ phương diện nào? Vẻ đẹp của lối sống giản dị? ( 3đ)
- Tại sao cần đề cao lối sống giản dị? Cần phê phán lối sống trái với giản dị( xa hoa, đua đòi, kiêu căng, tự mã ) ( 3đ)
- Lối sống giản dị ấy đã được thể hiện trong cuộc sống và trong VH qua ~ tấm gương tiêu biểu ntn? ( 2đ)
- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản thân mình (2đ)
2.Về kĩ năng:
- Nắm được cách làm bài văn NLXH
- Diễn đạt lưu loát, bố cục chặt chẽ,
- Chữ viết rõ ràng, trình bày cẩn thận
- Không mắc lỗi dùng từ, chính tả
*Lưu ý:
- Những bài làm không đúng với yêu cầu của một bài văn NLXH ( sa vào phát biểu cảm nghĩ ) , hoặc làm sơ sài thì không cho quá 5 điểm
- Những bài đủ ý nhưng mắc nhiều lỗi về diễn đạt, trình bày thì không cho quá điểm 6
- Những bài đạt từ điểm 8 trở lên ngoài các yêu cầu về nội dung và kĩ năng như trên cần xét đến sức thuyết phục của cách viết
Trang 2
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Soạn bài “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”
G.Tài liệu tham khảo
- SGV NV 11 nâng cao
- Đáp án thi Tốt nghiệp THPT và thi TS vào lớp 10 năm học 2007- 2008
- Tài liệu bồi dưỡng thay sách năm 2007
H.Kiến thức bổ sung
Trang 3Giáo án văn 11 ban XH-NV: Giáo viên soạn: Nguyễn Hữu Triều
Bài Làm Văn số 1- 11I,K
Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
Lớp: 11I, 11K
Họ tên:
Lớp:
Điểm Lời phê của cô giáo
Đề ra:
Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Nêu suy nghĩ của anh ( chị) về cách sống giản dị của một con người và liên hệ
với cách sống của thanh niên hiện nay?
Đề 2: Nhà thơ Tố Hữu đã viết: “ Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?” Từ ý thơ trên, hãy
nêu suy nghĩ của anh (chị) về cách sống đẹp và liên hệ với cách sống của thanh niên hiện nay?
Trang 4Bài Làm Văn số 1- 11I,K
Ngày soạn:
Ngày kiểm tra:
Lớp: 11I, 11K
Họ tên:
Lớp:
Điểm Lời phê của cô giáo
Đề ra:
Chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Suy nghĩ của anh ( chị) về việc tàn phá rừng của con người hiện nay?
Đề 2: Nhà thơ Tố Hữu đã viết: “ Ôi sống đẹp là thế nào hỡi bạn ?” Từ ý thơ trên,
hãy nêu suy nghĩ của anh (chị) về cách sống đẹp và liên hệ với cách sống của thanh niên hiện nay?
Trang 5Giáo án văn 11 ban XH-NV: Giáo viên soạn: Nguyễn Hữu Triều
Tiết10 (ĐV)
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
( Nguyễn Đình Chiểu) Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Thấy được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người NS CG tự giác đứng lên đánh giặc; thái độ cảm phục , xót thương của tác giả đối với các nghĩa sĩ.
- Nắm được giá trị NT đặc sắc ( t.chất trữ tình, thủ pháp t.phản và cách sử dụngNN)
- Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu một TP văn tế
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ: Phân tích quan điểm yêu ghét của Nguyễn Đình Chiểu qua đoạn
trích “Lẽ ghét thương” và nêu ý kiến của em?
D.Hướng dẫn bài mới
Nội dung hoạt động Kiến thức cần đạt
*HĐ1:HDHS tìm hiểu phần
tiểu dẫn.
? Nêu HCST bài văn tế?
?Xác định bố cục và nêu ý
chính mỗi phần?
*HĐ2:HDHS đọc- hiểu VB
*B1: Tìm hiểu 2 câu đầu
GV nêu ND chính của hai câu
văn và HDHS trả lời theo câu
hỏi SGK
*B2: Tìm hiểu hình tượng
người nghĩa sĩ
- GV HD HS cách đọc và đọc
diễn cảm đoạn 3
- GV HDHS cách phân tích
? Nguồn gốc xuất thân của ~
người nghĩa sĩ là ntn? Thể hiện
ở ~ câu nào? PT?
? Tấm lòng căm thù giặc của
người NS thể hiện ở những câu
văn nào?
? Tấm lòng đó thể hiện cụ thể
ntn?
I.Tiểu dẫn:
1.Hoàn cảnh sáng tác: 16-12-1961, nghĩa quân tập kích đồn giặc ở C.Giuộc , khoảng 20 người đã hi sinh
2 Bố cục: có ở phần tri thức đọc – hiểu
II.Đọc- hiểu VB:
1.Cảm tưởng khái quát về người NS CG ( câu 1,2):
- C1: bối cảnh thời đại Có sự đối lập “ súng giặc đất rền>< lòng dân trời tỏ”-> giặc nổ súng xâm lược nước
ta báo hiệu Tổ quốc lâm nguy , đó là lúc thử thách lòng dân đối với ĐN
- C2: giới thiệu nêu cảm tưởng khái quát về cuộc đời
và chiến công của người NS ; ca ngợi tấm lòng tự nguyện hi sinh và cái chết bất tử của họ
2 Hình tượng người NS n.dân đánh Pháp (3-> 15)
a.Nguồn gốc xuất thân( 3,4,5)
Nghĩa sĩ vốn là những nông dân hiền lành nghèo khổ
- Họ chỉ biết và quen với công việc của người nông dân: cui cút làm ăn, toan lo nghèo khó; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ; chỉ quen với việc cuốc việc cày
- Họ chưa quen và chưa từng biết đến việc chiến trận: chưa qen cung ngựa tập khiên mắt chưa từng ngó
- > Cách s.dụng ~ cặp câu đối trực tiếp , cách liệt kê , cho thấy trong cuộc đời bình thường họ là ~ nông dân, lam lũ, tủi cực, hoàn toàn xa lạ với việc binh đao
b.Tấm lòng căm thù giặc của người NS (câu 6,7,8,9)
Những biến chuyển của họ khi có giặc xâm lược + Nghe tin: phấp phỏng lo âu ( tiếng phong hạc ) + Tận mắt chứng kiến: Từ chỗ căm ghét đến căm thù
" muốn ăn gan” -> nỗi căm giận ngùn ngụt trong lòng + Nhận thức được trách nhiệm đối với sự nghiệp cứu
Trang 6? Nhận xét về NT miêu tả ở
đoạn này?
? Trước khi ra chiến trường
người NS ntn?
? Tinh thần chiến đấu anh
dũng của người NS được thể
hiện ở những câu văn nào?
Nhận xét về NT miêu tả ở
đoạn này?
( GV giảng)
*GV tóm lại vấn đề, nhấn
mạnh ý cơ bản
*HĐ3: GV củng cố bài học
? PT những nét khái quát chính
về hình tượng người nghĩa sĩ
nông dân buổi đầu đánh Pháp
nước"Một mối xa thư đồ sộ…"
+ Tự nguyện gia nhập vào đoàn quân chiến đấu: nào
đợi ai đòi ai bắt… -> những bước chuyển biến được miêu tả chân thực, sinh động, hợp lí gần gũi với cách suy nghĩ và lời ăn tiếng nói của người nông dân
c Tinh thần chiến đấu anh dũng của người NS:
- Trước khi ra ch.trường, họ ko được tập dượt võ nghệ, binh thư, ko được trang bị vũ khí để c.đấu với giặc
- Họ chỉ có: tấm lòng mến nghĩa, nhưng tinh thần và khí thế của họ thật dũng cảm: đốt, chém, đạp
- NT: Bút pháp tả thực, không ước lệ như thơ văn Trung đại, những chi tiết chân thực được chọn lọc,
đậm đặc chất sống, mang tính khái quát-> tạo nên một không khí khẩn trương, sôi động, quyết liệt, đầy hào hứng của một trận công đồn đánh Pháp
- Nổi bật trên cái nền đó là hình tượng người anh hùng nông dân với khí thế đạp lên đầu thù, xốc tới không quản ngại bất kì sự gian khổ hi sinh nào
Tóm lại:
- NĐC đã tạc nên bức tượng đài về người NS nông dân
có một không hai trong lịch sử văn học nước nhà
- H.tượng người NS nông dân là h.tượng của ~ người nông dân yêu nước, căm thù giặc do thiếu vắng quân
đội chính quy của triều đình , họ đã đứng lên đánh giặc bằng vũ khí thô sơ và hi sinh oanh liệt
- Hình tượng NS thể hiện 1 tinh thần tự giác cao độ, anh dũng vô song làm cho kẻ địch kinh hồn bạt vía
V.Củng cố bài học:
- HCST bài văn tế, ý nghĩa của bài văn tế
- Hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong trận công
đồn đánh Pháp
- Nghệ thuật khắc hoạ hình tượng NV
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng một số câu tiêu biểu nói về hình tượng người NS nông dân
- Tập PT hình tượng người nghĩa sĩ trong bài văn tế
G.Tài liệu tham khảo
- NĐC- ngôi sao càng nhìn càng sáng ( Lê Trí Viễn)
- Thơ văn yêu nước NĐC
H.Kiến thức bổ sung
Hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc có thể so sánh với hình tượng người nông dân trong bài " Lính thú " đời xưa:
Ngang lưng thì thắt bao vàng
Đầu đội nón dấu, vai mang súng dài
Một tay thì cắp hoả mai Một tay cắp giáo, quan sai xuống thuyền Thùng thùng trống đánh ngũ liên Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa
Trang 7Giáo án văn 11 ban XH-NV: Giáo viên soạn: Nguyễn Hữu Triều
Tiết11 (ĐV)
Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
( Nguyễn Đình Chiểu) Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS: Như tiết 10
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ: Phân tích hình tượng người NS CG và nêu cảm nghĩ của em về
hình tượng NV này?
D.Hướng dẫn bài mới
Nội dung hoạt động Kiến thức cần đạt
*HĐ1: HDHS tiếp tục tìm
hiểu VB
*B1: HDHS tìm hiểu tình cảm
và thái độ của TG
- Gọi HS đọc phần 3
? Cho biết TG đã có tình cảm
gì đối với người NS? Thể hiện
ở những câu nào?
? Ngoài tình cảm xót thương,
Tg còn có tình cảm gì? Thể
hiện ở ~ câu nào ? Hãy PT?
( GV giảng)
? Những câu văn nào thể hiện
sự chia sẻ của TG về nỗi đau
của thân nhân các NS?
? Tìm những câu văn biểu
dương công trạng của người
NS?
( GV tóm lại )
*B2: HDHS tìm hiểu tính chất
trữ tình của bài văn tế
3.Tình cảm và thái độ của tác giả đối với người NS:
* Xót thương vô hạn đối với người đã mất:
- Nỗi tiếc hận cho những người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành: " Ôi! Những lăm lòng ; nào hay ,
- Cảm nhận được nỗi đau mất mát từ c.vật TN đến con người : cỏ cây sầu giăng; già trẻ hai hàng luỵ nhỏ
Có thể nói nỗi đau mất mát đã bao trùm lên cả k.gian
* Cảm phục tự hào về người NS
- NS- họ là ~ người n.dân b.thường đã dám đứng lên
bảo vệ từng tấc đất ngọn rau, bát cơm, manh áo của mình,chống lại kẻ thù hung hãn Họ đã dám lấy cái chết để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp: " Sống làm chi thác mà” ->Kh.định cái chết cái có ý nghĩa: chết
mà theo tổ phụ là vẻ vang, sống mà theo giặc là nhục nhã ( Chân lí: Chết vinh còn hơn sống nhục.)
* Sự chia sẻ sâu sắc nỗi đau của thân nhân cácNS
- Xót xa cho ~ GĐ mất người thân: "Đau đớn bấy, Não nùng thay "-> tổn thất không thể bù đắp
- Nỗi căm hờn những kẻ gây nghịch cảnh: " Vì ai…"
-> hoà chung tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước tình
cảnh tang thương của dân tộc
* Biểu dương công trạng của người NS:
- Ôi! Một …, thác mà …-> đời đời nhân dân ngưỡng
mộ Tổ quốc ghi công
- NT: Tính trữ tình bao trùm xen kẽ những yếu tố hiện thực -> tăng độ sâu nặng của cảm xúc
=> Tóm lại : - Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư, tác giả thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng người nghĩa sĩ
4.Tìm hiểu chất trữ tình của bài văn tế:
- Là bài văn thể hiện tình cảm của người đã khuất, cả bài văn tế thấm đẫm chất trữ tình Thể hiện:
+ Chất trữ tình nhiều tầng nhiều lớp mà tất cả các
Trang 8- GV dẫn dắt
? Chất trữ tình được thể hiện
ntn? PT?
( GV giảng)
*HĐ3: Yêu cầu HS rút ra chủ
đề của bài văn tế
*HĐ4: GV tổng kết bài học
? Nêu những nét khái quát về
ND- NT của bài văn tế?
? Giá trị lớn nhất của bài văn
tế là gì?
*HĐ5: GV củng cố bài học
(Cho HS thảo luận về giá trị
đ.sắc của bài văn tế)
*HĐ6:HDHS làm BT nâng
cao
tầng lớp đó đều thể hiện ở tấm lòng yêu nước sâu sắc + Thể hiện ở tình cảm của nhà thơ qua các từ cảm thán “ Ôi, hỡi ôi ” , qua các câu cảm thán
+ Thể hiện ở lời văn tế là lời tâm tình của TG “ Tấc
đất ” + Nhiều đoạn lời văn tế nghe như là lời của người chết TG thay mặt người chết để nói lên tâm tình của họ “ Thà thác Bữa thấy ”
III.Chủ đề:
Qua bài văn tế, TG bộc lộ niềm tự hào về t.thần yêu nước, khí phách quả cảm của người NS nông dân CG , bày tỏ niềm c.phục và xót thương s.sắc đối với họ
IV.Tổng kết:
- ND: H.tượng người NS CG, thái độ và t.cảm của TG
- NT: Chất t.tình, BP tương phản, cách sử dụng NN
- Giá trị lớn nhất của TP: Với TP này, NĐC được xem
là người đầu tiên đưa h/ả người NS n.dân thành htượng trung tâm trong sáng tác VH TP được xem là xuất sắc nhất của NĐC, xứng đáng là “ một trong những bài văn hay nhất của chúng ta” ( Hoài Thanh)
V.Củng cố bài học:
- Bi văn tế thể hiện vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của h/ượng người NS n.dân CG tự giác đứng lên đánh giặc và thái độ cảm phục, xót thương của TG
đối với các NS ấy
VI.Bài tập nâng cao:
- Trong các TP khác NĐC đã xây dựng các h.tượng tài tử- giai nhân như LVT, Kiều Nguyệt Nga; những NV thể hiện tư tưởng của nhà nho trong thời loạn luôn giữ trọn đạo nghĩa (ng Quán, ông Tiều, Kì Nhân Sư)
- Thực tế LS khiến nhà thơ phát hiện 1 hình tượng mới- h/tngười NS y/nước Bài văn tế đánh dấu sự chuyển hướng ST trong g.đoạn ST thứ của NĐC
- Đối với LS VH VN cuối TK XIX , bài văn tế đánh dấu sự ra đời của khuynh hướng văn chương yêu nước
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng một số câu tiêu biểu nói về tình cảm xót thương của TG
- Tập PT chất trữ tình của bài văn tế
G.Tài liệu tham khảo
- NĐC- ngôi sao càng nhìn càng sáng ( Lê Trí Viễn)
- Thơ văn yêu nước NĐC
H.Kiến thức bổ sung
Trang 9Giáo án văn 11 ban XH-NV: Giáo viên soạn: Nguyễn Hữu Triều
Tiết 12 (ĐV)
Nguyễn Đình Chiểu Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu được cuộc đời và sự nghiệp thơ văn lỗi lạc của NĐC
- Thấy được giá trị tư tưởng, NT và vị trí của nhà thơ trong LS VH dân tộc
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ: Tình cảm của TG thể hiện trong bài “ VTNSCG” ntn?
D.Hướng dẫn bài mới
Nội dung hoạt động Kiến thức cần đạt
*HĐ1: Phần mở đầu GV giới
thiệu ND và yêu cầu tiết học
- Yêu cầu HS nhắc lại các TP
của NĐC đã được học và giới
thiệu các TP sẽ học Từ đó đi
đến khái quát về tác gia NĐC
*HĐ2: tìm hiểu ND chính.
*B1:Tìm hiểu phần tiểu sử
- Cho HS nhắc lại tiểu sử
NĐC và nêu câu hỏi về các
điểm q.trọng trong tiểu sử
( GV lưu ý các điểm q.trọng để
HS nắm)
*B2: Tìm hiểu SN văn học
*Về quan niệm văn chương:
- Cho HS nêu các quan niệm
về văn chương của NĐC và gọi
HS đọc các dẫn chứng SGK
? Cho biết NĐC đã quan niệm
ntn về văn chương?
*Về ST của NĐC, GV lưu ý
HS 2 giai đoạn ST và hai loại
ST của NĐC
- Trước khi Pháp XLcó các TP
nào? Giá trị của TP “ LVT”?
- Đối với TP “ Dương Từ-Hà
Mậu” GV tóm tắt cốt tr, PT ý
nghĩa và NT cho HS hiểu
- Sau khi Pháp XL NĐC ST các
TL nào? Giá trị của các TP?
*Về NT:
- GV nêu câu hỏi về giá trị NT
( HS dựa vào SGK để trả lời)
A.Phần mở đầu:
- Nội dung và yêu cầu tiết hoc
- Các TP của NĐC đã học và sẽ học
I.Cuộc đời
- Sinh 1-7-1822
- Quê hương gia đình : SGK
- Cuộc đời: Ăn học-> thi cử-> khóc mẹ bị mù-> dạy học, bốc thuốc Pháp XL : về quê vợ-> lui về Ba Tri( dạy học, bốc thuốc và tham gia k/c, )
- Nhận xét: NĐC- nhà nho tiết tháo , là người con có hiếu, người thầy mẫu mực, một chiến sĩ yêu nước
II.Sự nghiệp văn học:
1.Quan niệm văn chương:
- Chủ trương văn chương biểu hiện đạo lí và chiến đấu cho sự nghiệp chính nghĩa
- Văn chương phải là ~ sáng tạo NT có tính thẩm mĩ
- Ông ghét lối văn cử nghiệp gò bó
2.Tấm lòng thương dân yêu nước
( NĐC có 2 giai đoạn ST và 2 loại ST)
a.Trước khi TP Pháp xâm lược(các tr.thơ Nôm):
- TP tiêu biểu: Lục Vân Tiên Giá trị TP: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người, bản án kết tội ~ kẻ phi nghĩa, bất nhân ( SGK)
- TP“D.Từ- Hà mậu”: tiếng kêu gọi trở về chính đạo
b.Sau khi TD Pháp xâm lược ( Gồm thơ và văn tế):
- “ Chạy giặc”- Lên án mạnh mẽ quân XL
- Ngóng gió đông- Oán trách triều đình
- T.biểu là các bài v.tế ,x.động nhất là “VT NSCG”
- Thơ điếu – khắc sâu h/ảnh các anh hùng cứu nước
- TP “ Ông Ngư, ông Tiều, hỏi đáp về thuật chữa bệnh” thể hiện t.thần thương dân và yêu nước m.liệt
3.Nghệ thuật thơ văn giàu sức truyền cảm
- Ngôn từ: mộc mạc mà tề chỉnh, từ dùng chính xác, giàu sức gợi cảm
Trang 10- Gọi HS đọc các dẫn chứng
SGK
- GV lấy thêm các VD khác
-GV chốt lại các đặc điểm cơ
bản về NT để HS nắm
*B3: Kết luận
- Gọi HS đọc SGK, GV lưu ý
HS nắm 2 ND cơ bản
*HĐ3:HDHS làm BT nâng
cao
- GV cung cấp KT cho HS về
sự khác nhau giữa TT bằng thơ
và truyện dân gian
- Từ đó cho HS so sánh 2 TP
đã dẫn trong BT
- Dựa vào một số đoạn trích đã
học về hai TP để thấy giá trị
NT và cái hay của mỗi TP là
khác nhau
*HĐ4: GV củng cố bài học
- Thơ đường Luật: lời lẽ trang nhã, trau chuốt mang vẻ
đẹp cổ điển của văn chương bác học (Ngóng gió đông)
- Có tài chọn lựa ~ chi tiết điển hình để dựng nên hình tượng NV sống mãi trong lòng độc giả (Văn tế NSCG)
- Thể loại truyện thơ: tuy ND đạo lí nho gia sâu sắc và uyên bác nhưng NT lại đậm chất DG
-> Đ.điểm nổi bật: bình dị, mộc mạc, giàu lời ăn tiếng nói thân thuộc của ND, đậm đà bản sắc DT, đặc biệt bản sắc địa phương N.Bộ Tr.thơ k.hợp tính c.điển bác học với tính DG, lí tưởng hoá khi khắc hoạ NV ch.diện
và tả thực khi m.tả NV phản diện
III.Kết luận
- Về cuộc đời: NĐC là nhà nho tiết tháo, yêu nước
- Về SN văn chương: nổi lên 3 đặc điểm ( SGK)
B.Bài tập nâng cao:
Sự phân biệt thể loại tiểu thuyết bằng thơ và truyện
DG dựa theo các tiêu chí sau:
- TT bằng thơ thường m.tả NV theo cá tính, có đời sống và tâm lí, k.nghiệm cá nhân đời thường , sự việc chưa kết thúc
- Tr.thơ DG kể ~ NV đồng nhất vào chính nó, nghĩa là
~ NV bất biến NV chia làm 2 tuyến chính- tà và đời sống của NV thường diễn biến theo mô típ có sẵn hơn
là kinh nghiệm ca nhân
- TT do dựa vào k.ghiệm cá nhân nên thường kể theo
điểm nhìn NV Tr.kể DG ít dựa vào k.nghiệm cá nhân nên người kể ch thường là người biết trước biết hết -> Giá trị NT và cái hay của mỗi TP là khác nhau
C.Củng cố bài học:
- Cuộc đời , SN VH và những đóng góp lớn của NĐC
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm chắc quan niệm văn chương của NĐC
- Nắm chắc các TP của NĐC trước và sau khi Pháp XL
G.Tài liệu tham khảo
- NĐC- ngôi sao càng nhìn càng sáng ( Lê Trí Viễn)
- Thơ văn yêu nước NĐC
H.Kiến thức bổ sung