Ôn tập văn học trung đại Việt Nam Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: Líp: 11I, 11K A.Môc tiªu bµi häc Gióp HS: - Ôn lại những tri thức cơ bản về một số tác gia và tác phẩm VH trung đại VN trong SGK ng[r]
Trang 1Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu các yêu cầu cơ bản của đề văn ở bài số 2 về kiểu VB, đề tài, phạm vi
- Biết cách PT đề văn NL bàn về một tư tưởng , đạo lí : đánh giá được chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục ~ lỗi trong bài viết của mình
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: Yêu cầu HS nhắc lại đề
ra, GV ghi đề lên bảng
*HĐ2: GV HDHS phân tích đề
? Cho biết TL, ND chính của
đề?? P.vi tư liệu mà đề y/cầu ?(
Lấy ở đâu, trong p.vi nào?)
*HĐ3: GV HDHS xây dựng dàn
ý
? Mở bài cần có ~ ý nào?
? Thân bài cần có những ý
nào?(luận điểm).
? Để tìm ý cho thân bài cần làm
gì?
-GV gọi một số HS nêu câu hỏi
để tìm ý, cho các HS khác nhận
xét và bổ sung.
? Hãy lấy một vài dẫn chứng
trong thực tế và sách vở để CM?
? Sau khi giải thích và ch.minh
cần phải rút ra được điều gì ?
? Phần kết bài cần nêu các ý
nào?
*HĐ4: GV nhận xét đánh giá
bài làm của HS
- GV nhận xét ưu điểm, nêu tên
I.Đề ra:
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết: “ Vì chưng hay
ghét cũng là hay thương” ( Truyện “ Lục Vân tiên”) Anh ( chị) hiểu ý thơ trên như thế nào? Hãy viết bài văn bàn về “ lẽ ghét thương” trong cuộc sống hằng ngày?
II Phân tích đề
- Kiểu bài : NLXH ( GT, CM về một tư tưởng, đạo
lí gần gũi, giản dị nhưng sâu sắc)
- Nội dung: Quan niệm về lẽ ghét thương
- Phạm vi tư liệu: đoạn thơ, thực tế c.s sách báo,
VH, kinh nghiệm bản thân
III.Xây dựng dàn ý:
1Mở bài:
- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết
- Nêu cảm nghĩ chung
2.Thân bài
- Tìm ý ( LĐ) bằng cách đặt câu hỏi + Thế nào là “lẽ ghét thương” Biểu hiện của lẽ ghét thương? ( Ông Quán,)
+ Trong cuộc sống ghét thương đúng mực sẽ có tác
dụng gì?
- Tìm dẫn chứng trong thực tế và trong VH
- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản thân mình
3.Kết bài :
- Đánh giá chung về ý nghĩa của cách sống yêu ghét
rõ ràng, đúng đắn và lời khuyên cho mọi người
III.Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
1.Ưu điểm
- Đa số có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát
Trang 2một số HS tiêu biểu
- GV chỉ ra một số nhược điểm
cơ bản và yêu cầu HS khắc phục
( Nhận xét chung và ch ví dụ cụ
thể theo bài làm của HS )
*HĐ5: GV trả bài, cho HS tự
nhận xét bài viết của mình qua
việc đối chiếu với dàn ý và các
yêu cầu vừa nêu theo các cầu
hỏi
- HS đối chiếu: Bài viết đã đáp
ứng được ~ yêu cầu nào? Còn
thiếu ~ gì? Nếu viết lại thì sẽ bổ
sung ntn?
- Một số hiểu đề , văn viết có l.điểm và có cảm xúc
2.Nhược điểm
- Một số chưa nắm được ph.pháp làm bài NLXH
- Nhiều em chưa có luận điểm rõ ràng
- Một số em diễn đạt yếu
- Một số trình bày cẩu thả ( không chừa lề )
V.Trả bài
- HS đối chiếu: Bài viết đã đáp ứng được ~ yêu cầu nào của đề ra ? Còn thiếu ~ gì ? Nếu viết lại thì sẽ
bổ sung ntn?
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Những HS dưới đểm TB về nhà viết lại
- Soạn “ Chiếu cầu hiền”
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 11 Năng cao
H.Kiến thức bổ sung
Trang 3( Cầu hiền chiếu) - Ngô Thì Nhậm- Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu được chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài, thấy tầm chiến lược sâu rộng và tấm lòng vì dân vì nước của ông.
- Thấy được cách diễn đạt tinh tế bằng những lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sức thuyết phục cao và lập luận chặt chẽ của tác giả
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ: Nêu ~ nét chính về ND và NT của bài “ Bài ca ngất ngưởng” ? D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: HD HS tìm hiểu phần
TD
? Nêu hoàn cảnh ra đời của
bài chiếu?
? Tìm bố cục của bài chiếu?
Nội dung của từng phần?
*HĐ2: HD HS đọc- hiểu
- Gọi HS đọc
*HD HS tìm hiểu ND lời cầu
hiền và qua đó hiểu được tình
cảm thái độ của vua QT
I.Tiểu dẫn
1.Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu:
- Khi nhà Lê sụp đổ, triều đại TS lên thay: một số nhà nho sáng suốt ủng hộ ; một số người bất hợp tác , chống lại TS Trước tình hình đó, 1 n.vụ có tầm q.trọng ch.lược đ.với QT là th.phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng ~ n.vụ XD ĐN mà tr.đại TS đang dự kiến thực hiện, để họ ra cộng tác , phục vụ cho tr.đại mới 2.Tác giả: N.T.Nhậm đỗ tiến sư, từng làm quan cho chúa Trịnh Theo p.trào Tây Sơn, được vua QT tin dùng Có nhiều đóng góp cho TS
3.Bố cục: 3 phần + ĐVĐ: vị trí người hiền và tầm q.trọng của việc SD người hiền
+ GQVĐ: Nói về thực trạng ĐN (người tài năng đức
độ giấu mình; Nhà nước mới tạo lập rất cần nhiều người tài đức); Lời cầu hiền
+ KTVĐ: Viễn cảnh tốt đẹp đối với người hiền tài có nhiệt tâm XD ĐN
II.Đọc – hiểu
1 Nội dung của lời cầu hiền
a Đầu tiên nói đến vị trí q.trọng của người hiền và tầm q.trọng của việc SD người hiền
- Cách nói: Ví người hiền như sao sáng trên trời và quy luật của tinh tú là chầu về sao Bắc Thần - H/ả lấy
từ sách Luận Ngữ của Khổng Tử
Trang 4? Tác giả đặt ra vấn đề gì cho
người hiền và để làm rõ vấn đề
đó , người viết dùng h/ả nào?
? Thực trạng của ĐN lúc bấy
giờ ntn? Thái độ của vua QT?
?Nhận xét về ccáh diễn đạt?
? Nhận xét con đường cầu hiền
của vua QT? Chứng minh điều
đó qua đoạn 3?
?Kết thúc bài chiếu là gì?
*HD HS tìm hiểu tư tưởng, tình
cảm của vua TQ qua bài chiếu
? Nhận xét về thái độ của vua
QT?
*HD HS tìm hiểu NT văn luận
thuyết
? Nhận xét về bố cục, các LĐ
trong bài chiếu?
? Bài chiếu thể hiện sự thuyết
phục khéo léo, điều đó thể hiện
ở chỗ nào?
(HĐ3: HD HS làm bài tập nâng
cao
- Tác dụng: có sức th.phục mạnh trí thức Bắc Hà
b Tiếp theo nói về một thực tế của ĐN:
- Người tài năng đức độ đang giấu mình , chưa chịu
ra giúp vua trị vì ĐN( Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng )
- Trong khi đó công việc nhiều và nặng nề đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài -> Băn khoăn , lo lắng, mong mỏi
-> Cách nói: Không trực tiếp mà dùng h/ả hoặc lấy trong kinh điển nho gia, hoặc mang ý nghĩa t.trưng ( H/ả cái cột ) Kết thúc dẫn lời Khổng Tử để k.định: hiện nay nhân tài không ~ có mà còn có nhiều , vậy tại sao “ Trên dải đất ?” -> Lập luận chặt chẽ có lí có tình, lời lẽ khiêm nhường tha thiết có sức th.phục cao -> T/dụng: khiến người nghe ko ~ ko tự ái mà còn nể trọng và thay đổi cách ứ.xử chưa thoả đáng của mình
c Ban chiếu xuống kêu gọi người hiền tài tự nguyện
ra giúp nước; hoặc ai biết thì tiến cử, không bắt bẻ gì
d Cuối cùng lời hứa về một viễn cảnh tốt đẹp cho ai
có tài đức và có nhiệt tâm giúp nước
3.Nhân cách và tư tưởng, tình cảm của vua QT thể
hiện trong bài chiếu
- Không phải là người trực tiếp chấp bút nhưng là người chủ trương cầu hiền- tư tưởng bài chiếu do ông vạch ra
- Thái độ của ông là khiêm tốn, chân thành, trân trọng các bậc hiền tài, thực sự mong muốn có sự cộng tác của họ ( Ngồi bên mép chiếu , chăm chú lắng nghe , sớm hôm mong mỏi )
4.NT viết văn luận thuyết:
- Đây là bài văn LT có tính m.mực:
+Sự chặt chẽ và lôgíc của các l.điểm + Sự thuyết phục khéo léo : bằng lí lẽ, thực tế ĐN, thái độ tr.trọng, lời lẽ ôn tồn, bằng cả vinh quang đầy hứa hẹn-> chứng tỏ người cầu hiền rất hiểu đ tượng
mà mình hướng tới- thuyết phục chứ không ra lệnh
IV.Bài tập nâng cao
- Về tính chất, “ chiếu” thuộc loại NL CT-XH và do
đó về NT, coi trọng yếu tố lập luận và các luận cứ thuyết phục người đọc , người nghe
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm những ND chính của bài học
- Soạn hai bài đọc thêm
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 11
H.Kiến thức bổ sung
Trang 5Tiết 30: Đọc thêm:
Xin lập khoa luật
( Nguyễn Trường Tộ)
Đổng Mẫu
( Trích tuồng “ Sơn Hậu”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu và nắm được những nét chính về nội dung và NT của từng TP
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK
C.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về chủ trương cầu hiền của vua QT?
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: HDHS tìm hiểu đoạn
trích 1
? Nêu một số nét chính về TG
và bản điều trần “ Tế cấp bát
điều”
*Cho HS đọc bài
? Cho biết ND của bài “ Xin
lập khoa luật”?
I Về đoạn trích “ Xin lập khoa luật”
1.Tác giả
- Nguyễn Trường Tộ: một trí thức yêu nước, sớm nhận
ra con đường canh tân đất nước
- Có những bản điều trần đầy tâm huyết
2 Bản điều trần “ Tế cấp bát điều” : SGK
- Thể loại:
- Nội dung:
3 Bài “ Xin lập khoa luật”
a.Nội dung:
- Mở đầu: nói về luật + ND luật
+ Mối quan hệ giữa luật với quan, dân, với đạo đức
và chính lệnh -> Cách nói: trực tiếp + Lí lẽ để thuyết phục vua: “ Vua cũng không
được để tỏ đạo nhân ái”
- Tiếp theo:
+ Phê phán nho gia: sách nho chỉ nói suông ; nhà nho suốt đời đọc sách nhưng có ~ người cách ứng xử thua cả dân thường
+ Nói lên tầm quan trọng của luật trong việc thống trị cứu nước, giúp đời
- Phần kết: Khẳng định cách sống đúng là phải làm
Trang 6? Nhận xét NT ?
? Cho biết ý nghĩa của bản
điều trần ?
*HĐ2:HDHS tìm hiểu đoạn 2
- GV giới thiệu về vở tuồng “
Sơn Hậu”
? Cho biết nội dung chính của
đoạn trích?
? Đoạn trích có mấy NV ? hãy
chia các NV đó thành hai phe?
? Tìm hiểu tính cách của NV
Đổng Mẫu?
*HĐ3: GV củng cố bài học.
theo luật
b.NT: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén có tình có lí
Người viết thể hiện tâm huyết với vấn đề
c.ý nghĩa:
- Đối với thời bấy giờ: một tư tưởng canh tân đất nước tiến bộ
- Ngày nay: vẫn có ý nghĩa – mỗi người hiểu đúng hơn về việc hiểu luật và làm theo luật
II Đoạn trích “ Đổng Mẫu”
1.Về tuồng “ Sơn Hậu”
- Nội dung: SGK
- Giá trị : nổi tiếng VN
2.Về đoạn trích:
- Vị trí: Trích hồi III
- ND chính: Biết không khuất phục được Kim Lân, Tạ Thiên Lăng sai bắt mẹ của KL là Đổng Mẫu để buộc chàng phải quy thuận
- Các nhân vật:
+ Phe chính nghĩa: Kim Lân, Đổng Mẫu + Phe phi nghĩa: Hổ Bôn, Ôn Đình, Lôi Nhược
- Tính cách của Đổng Mẫu:
Qua lời đối thoại giữa Đổng Mẫu với Tạ Ôn Đình và với Đổng Kim Lân, ta thấy:
+ ĐM là người phụ nữ có bản lĩnh, giữ thân mình bằng khí tiết rõ ràng
+ ĐM cũng là người mẹ rất thương con nhưng bà biết đặt lợi ích của quốc gia lên trên hết Bà sẵn sàng
hi sinh bản thân mình để con bà giữ được khí tiết -> Mang truyền thống của người PN VN, đáng để ta cảm phục và học tập
III.Củng cố:
- ND, NT chính
- ý nghĩa đoạn trích
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Lập bản ôn tập phần VH trung đại Việt Nam.
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 11 Nâng cao
H.Kiến thức bổ sung
Trang 7Tiết 31
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Ôn lại những tri thức cơ bản về một số tác gia và tác phẩm VH trung đại VN trong SGK ngữ văn 11 Nâng cao, biết vận dụng những kiến thức đó vào việc phân tích một TP
cụ thể trong chương trình
- Hệ thống hoá~ tri thức về VH trung đại VN đã học trên hai ph.diện tác gia và TP
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1: Mỗi HS chuẩn bị ND
ôn tập, viết thành đề cương
từng vẫn đề
*HĐ2: Mỗi tổ cử người trình
bày vấn đề theo sự hướng dẫn
của GV
- GV nêu câu hỏi:
? ND của VHTĐVN thể hiện
ntn? Cho Ví dụ?
? So sánh sự giống và khác
nhau giữa các TP VH của
NĐC và NK?
? VHTĐVN gồm những TL
nào? Đặc điểm của từng TL?
I.Những vấn đề chung 1.Về Tác phẩm:
a.Về thể loại:
b.Về cách diễn đạt: có lối diễn đạt riêng ( SGK) 2.Về tác giả:
II.Nội dung cụ thể:
1.Về nội dung:
a.Phản ánh chân thật diện mạo con người VN giai
đoạn TK XVIII đặc biệt nửa cuối XIX
- Lòng yêu nước
- Tính cảm bạn bè
- Khát vọng sống
- Tình yêu thiên nhiên
b Nguyễn Đình Chiểu và N.Khuyến
- Sự khác nhau về TP của hai nhà thơ
+ NĐC: trực diện đương đầu với TDP cùng bọn tay sai Viết theo đúng tuyên ngôn về quan điểm ST của mình
+ NK: mang một nỗi niềm u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc
2.Về Thể loại
a.Văn xuôi tự sự: Các TP, đặc điểm
Trang 8? VH TĐ VN trong SGK gồm
những bài nào ? Hãy sắp xếp
chúng theo trình tự TG? Nêu
những nét chính về nội dung và
những nét NT tiêu biểu.
Hãy lập bảng theo mẫu ?
*HĐ3: Gv củng cố bài học
b.Thơ lục bát:
c.Thơ song thất lục bát
d Thơ hát nói e.Thơ Đường luật
g Ca, hành h.Chiếu
i Văn tế
k Kịch bản tuồng
Đặc điểm: SGK
III.Lập bảng:
Mẫu:
TG-TP ND chính ĐĐNT
*Củng cố:
- TL
- ND chính
E.Hướng dẫn học ở nhà
- Lập bảng theo mẫu
- Học thuộc lòng những bài thơ
- Nắm chắc những nét chính về ND, NT của các TP
G.Tài liệu tham khảo
- Thiết kế bài soạn NV 10
H.Kiến thức bổ sung
Trang 9Tiết 32 (TV)
Ngữ cảnh Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp: 11I, 11K
A.Mục tiêu bài học
Giúp HS:
- Hiểu được ngữ cảnh là gì
- Hiểu được các yếu tố tạo nên ngữ cảnh nói chung và chỉ ra được những yếu tố tạo nên ngữ cảnh của những cuộc giao tiếp cụ thể
B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV
C.Kiểm tra bài cũ
D.Hướng dẫn bài mới
*HĐ1:GV giới thiệu vai trò
quan trọng của ngữ cảnh đối
với GT
*HĐ2: HD HS tìm hiểu ngữ
cảnh và các yếu tố tạo nên ngữ
cảnh nói chung
? Thế nào là văn cảnh? Cho
VD?
- GV lấy VD và PT để HS
hiểu
? HCGT hiểu theo nghĩa hẹp là
ntn? Cho một VD?
- GV lấy VD và PT để HS
hiểu
I.Khái quát về ngữ cảnh
1.Ngữ cảnh là gì?
- Tất cả những gì có liên quan đến việc tạo lập và lĩnh
hội câu nói ( hoặc câu văn) , bao gồm văn cảnh và HCGT
2 Các yếu tố tạo nên ngữ cảnh nói chung:
a.Văn cảnh:
- Là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc đi sau một đơn
vị NN nhất định ( Những từ đi trước và đi sau của một
từ những câu đi trước và đi sau của một câu.) VD: + Trong câu “ Ruồi đậu mâm xôi đậu” , từ “đậu” thứ hai có văn cảnh là “ Ruồi đậu mâm xôi ”
+ Trong cặp câu: “ Ruồi đậu mâm xôi đậu Kiến bò
đĩa thịt bò “ câu thứ nhất được coi là văn cảnh của câu thứ hai và ngược lại
b Hoàn cảnh giao tiếp:
- Hiểu theo nghĩa hẹp : là địa điểm, thời gian, đối tượng GT (Cuộc GT diễn ra ở đâu, bao giờ, các bên
GT gồm những ai.) *VD1: Cuộc GT giữa các NV L VT, Ông Quán
Đó là lúc VT cùng bạn là VTT đi thi vào quán trọ gặp
Trang 10? HCGT hiểu theo nghĩa rộng
là ntn? Cho một VD?
- GV lấy VD và PT
? Cho biết những yếu tố tạo
nên ngữ cảnh của những cuộc
giao tiếp cụ thể?
*HĐ3: HDHS luyện tập.
- GV gọi HS đọc lần lượt các
BT SGK , cho HS thảo luận rồi
trả lời GV nhận xét và bổ
sung
*HĐ4: GV củng cố bài học
- Yêu cầu HS nắm các ý chính
của bài học
Trịnh Hâm và Bùi Kiệm cũng là sĩ tử Trịnh Hâm đề nghị bốn người làm thơ , so tài cao thấp Trịnh Hâm, Bùi Kiệm thua tài lại nghi LVT và VTT gian lận Ông Quán nhân đó mới bàn về lẽ ghét thương ở đời
- Hiểu theo nghĩa rộng: Là bối cảnh văn hoá, xã hội, chính trị của cuộc GT
*VD: GT của hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân diễn ra trong bối cảnh XH VN thời PK , thân phận người phụ nữ bị coi rẻ
3.Những yếu tố tạo nên ngữ cảnh của những cuộc
giao tiếp cụ thể
- Quan hệ giữa các bên GT: thân sơ, vị thế
+ Quan hệ thân sơ : gần gũi hay xa cách + Quan hệ vị thế : dựa trên địa vị XH hay tuổi tác của các bên GT (VD: SGK.)
- Trạng thái tâm lí và hiểu biết của các bên GT
- Chủ đề, MĐ GT và kênh GT họ sử dụng
-> Khi xét HCGT, cần đặc biệt chú trọng đến quan
hệ giữa các bên GT, vì quan hệ này chi phối mạnh mẽ việc lựa chọn từ ngữ và cách diễn đạt trong GT
*Luyện tập:
Bài 1: - Về thời điểm và địa điểm GT:diễn ra trong
bối cảnh anh em nhà họ Tạ cướp ngôi vua, một số trung thần trong đó có Kim Lân tìm cách diệt trừ quân phản loạn Để đối phó, Tạ Ôn Đình bắt mẹ Kim Lân
là Đổng Mẫu hòng bức KL ra hàng Cuộc đối đáp giữa các NV xảy ra dưới chân thành : KL đem quân đến
đánh Ôn Đình, ÔĐ đóng cửa thành cố thủ và đem
Đổng Mẫu ra tra tấn buộc KL phải đầu hàng
- Vê NVGT chính: ÔĐ, KL, ĐM + KL bị giằng xé giữa tình thương mẹ và lòng căm thù quân phản tặc, còn ĐM lại tỏ ra rất kiên quyết Bà vạch rõ sự phản trắc và hèn hạ của anh em nhà ÔĐ vfa thà chết chứ không để KL phải chịu nhục
Bài 2: GT giữa nhà văn và người đọc là một dạng
GT đặc biệt – GT qua TP
- Cuộc GT này không giới hạn bởi TG và KG Ngữ cảnh của cuộc GT: TG- TP- người đọc
Bài 3:
Khi tìm hiểu 1 TP cụ thể, việc tìm hiểu hoàn cảnh ra
đời và tiểu sử của TG đóng một vai trò quan trọng , bởi vì đó là ~ yếu tố thuộc ngữ cảnh của cuộc GT TG- TP- người đọc
Bài 4: Trong đ.trích“ Cha tôi”, tuỳ theo HCGT mà các
NV dùng từ ngữ có màu sắc tr.trọng hay ko trangtrọng
*Củng cố:
- Ngữ cảnh