1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Ngữ văn khối 11 - Tiết 28 đến tiết 36

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 226,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập văn học trung đại Việt Nam Ngµy so¹n: Ngµy d¹y: Líp: 11I, 11K A.Môc tiªu bµi häc Gióp HS: - Ôn lại những tri thức cơ bản về một số tác gia và tác phẩm VH trung đại VN trong SGK ng[r]

Trang 1

Lớp: 11I, 11K

A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu các yêu cầu cơ bản của đề văn ở bài số 2 về kiểu VB, đề tài, phạm vi

- Biết cách PT đề văn NL bàn về một tư tưởng , đạo lí : đánh giá được chỗ mạnh, chỗ yếu khi viết loại bài này và có hướng sửa chữa, khắc phục ~ lỗi trong bài viết của mình

B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV

C.Kiểm tra bài cũ

D.Hướng dẫn bài mới

*HĐ1: Yêu cầu HS nhắc lại đề

ra, GV ghi đề lên bảng

*HĐ2: GV HDHS phân tích đề

? Cho biết TL, ND chính của

đề?? P.vi tư liệu mà đề y/cầu ?(

Lấy ở đâu, trong p.vi nào?)

*HĐ3: GV HDHS xây dựng dàn

ý

? Mở bài cần có ~ ý nào?

? Thân bài cần có những ý

nào?(luận điểm).

? Để tìm ý cho thân bài cần làm

gì?

-GV gọi một số HS nêu câu hỏi

để tìm ý, cho các HS khác nhận

xét và bổ sung.

? Hãy lấy một vài dẫn chứng

trong thực tế và sách vở để CM?

? Sau khi giải thích và ch.minh

cần phải rút ra được điều gì ?

? Phần kết bài cần nêu các ý

nào?

*HĐ4: GV nhận xét đánh giá

bài làm của HS

- GV nhận xét ưu điểm, nêu tên

I.Đề ra:

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết: “ Vì chưng hay

ghét cũng là hay thương” ( Truyện “ Lục Vân tiên”) Anh ( chị) hiểu ý thơ trên như thế nào? Hãy viết bài văn bàn về “ lẽ ghét thương” trong cuộc sống hằng ngày?

II Phân tích đề

- Kiểu bài : NLXH ( GT, CM về một tư tưởng, đạo

lí gần gũi, giản dị nhưng sâu sắc)

- Nội dung: Quan niệm về lẽ ghét thương

- Phạm vi tư liệu: đoạn thơ, thực tế c.s sách báo,

VH, kinh nghiệm bản thân

III.Xây dựng dàn ý:

1Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết

- Nêu cảm nghĩ chung

2.Thân bài

- Tìm ý ( LĐ) bằng cách đặt câu hỏi + Thế nào là “lẽ ghét thương” Biểu hiện của lẽ ghét thương? ( Ông Quán,)

+ Trong cuộc sống ghét thương đúng mực sẽ có tác

dụng gì?

- Tìm dẫn chứng trong thực tế và trong VH

- Rút ra bài học và liên hệ với lối sống của bản thân mình

3.Kết bài :

- Đánh giá chung về ý nghĩa của cách sống yêu ghét

rõ ràng, đúng đắn và lời khuyên cho mọi người

III.Nhận xét, đánh giá bài làm của HS

1.Ưu điểm

- Đa số có bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát

Trang 2

một số HS tiêu biểu

- GV chỉ ra một số nhược điểm

cơ bản và yêu cầu HS khắc phục

( Nhận xét chung và ch ví dụ cụ

thể theo bài làm của HS )

*HĐ5: GV trả bài, cho HS tự

nhận xét bài viết của mình qua

việc đối chiếu với dàn ý và các

yêu cầu vừa nêu theo các cầu

hỏi

- HS đối chiếu: Bài viết đã đáp

ứng được ~ yêu cầu nào? Còn

thiếu ~ gì? Nếu viết lại thì sẽ bổ

sung ntn?

- Một số hiểu đề , văn viết có l.điểm và có cảm xúc

2.Nhược điểm

- Một số chưa nắm được ph.pháp làm bài NLXH

- Nhiều em chưa có luận điểm rõ ràng

- Một số em diễn đạt yếu

- Một số trình bày cẩu thả ( không chừa lề )

V.Trả bài

- HS đối chiếu: Bài viết đã đáp ứng được ~ yêu cầu nào của đề ra ? Còn thiếu ~ gì ? Nếu viết lại thì sẽ

bổ sung ntn?

E.Hướng dẫn học ở nhà

- Những HS dưới đểm TB về nhà viết lại

- Soạn “ Chiếu cầu hiền”

G.Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài soạn NV 11 Năng cao

H.Kiến thức bổ sung

Trang 3

( Cầu hiền chiếu) - Ngô Thì Nhậm- Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp: 11I, 11K

A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu được chủ trương cầu hiền đúng đắn của vua Quang Trung sau ngày dẹp yên thù trong giặc ngoài, thấy tầm chiến lược sâu rộng và tấm lòng vì dân vì nước của ông.

- Thấy được cách diễn đạt tinh tế bằng những lời lẽ vừa tâm huyết vừa có sức thuyết phục cao và lập luận chặt chẽ của tác giả

B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV

C.Kiểm tra bài cũ: Nêu ~ nét chính về ND và NT của bài “ Bài ca ngất ngưởng” ? D.Hướng dẫn bài mới

*HĐ1: HD HS tìm hiểu phần

TD

? Nêu hoàn cảnh ra đời của

bài chiếu?

? Tìm bố cục của bài chiếu?

Nội dung của từng phần?

*HĐ2: HD HS đọc- hiểu

- Gọi HS đọc

*HD HS tìm hiểu ND lời cầu

hiền và qua đó hiểu được tình

cảm thái độ của vua QT

I.Tiểu dẫn

1.Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu:

- Khi nhà Lê sụp đổ, triều đại TS lên thay: một số nhà nho sáng suốt ủng hộ ; một số người bất hợp tác , chống lại TS Trước tình hình đó, 1 n.vụ có tầm q.trọng ch.lược đ.với QT là th.phục trí thức Bắc Hà hiểu đúng ~ n.vụ XD ĐN mà tr.đại TS đang dự kiến thực hiện, để họ ra cộng tác , phục vụ cho tr.đại mới 2.Tác giả: N.T.Nhậm đỗ tiến sư, từng làm quan cho chúa Trịnh Theo p.trào Tây Sơn, được vua QT tin dùng Có nhiều đóng góp cho TS

3.Bố cục: 3 phần + ĐVĐ: vị trí người hiền và tầm q.trọng của việc SD người hiền

+ GQVĐ: Nói về thực trạng ĐN (người tài năng đức

độ giấu mình; Nhà nước mới tạo lập rất cần nhiều người tài đức); Lời cầu hiền

+ KTVĐ: Viễn cảnh tốt đẹp đối với người hiền tài có nhiệt tâm XD ĐN

II.Đọc – hiểu

1 Nội dung của lời cầu hiền

a Đầu tiên nói đến vị trí q.trọng của người hiền và tầm q.trọng của việc SD người hiền

- Cách nói: Ví người hiền như sao sáng trên trời và quy luật của tinh tú là chầu về sao Bắc Thần - H/ả lấy

từ sách Luận Ngữ của Khổng Tử

Trang 4

? Tác giả đặt ra vấn đề gì cho

người hiền và để làm rõ vấn đề

đó , người viết dùng h/ả nào?

? Thực trạng của ĐN lúc bấy

giờ ntn? Thái độ của vua QT?

?Nhận xét về ccáh diễn đạt?

? Nhận xét con đường cầu hiền

của vua QT? Chứng minh điều

đó qua đoạn 3?

?Kết thúc bài chiếu là gì?

*HD HS tìm hiểu tư tưởng, tình

cảm của vua TQ qua bài chiếu

? Nhận xét về thái độ của vua

QT?

*HD HS tìm hiểu NT văn luận

thuyết

? Nhận xét về bố cục, các LĐ

trong bài chiếu?

? Bài chiếu thể hiện sự thuyết

phục khéo léo, điều đó thể hiện

ở chỗ nào?

(HĐ3: HD HS làm bài tập nâng

cao

- Tác dụng: có sức th.phục mạnh trí thức Bắc Hà

b Tiếp theo nói về một thực tế của ĐN:

- Người tài năng đức độ đang giấu mình , chưa chịu

ra giúp vua trị vì ĐN( Bỏ đi ở ẩn, mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng )

- Trong khi đó công việc nhiều và nặng nề đòi hỏi phải có sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài -> Băn khoăn , lo lắng, mong mỏi

-> Cách nói: Không trực tiếp mà dùng h/ả hoặc lấy trong kinh điển nho gia, hoặc mang ý nghĩa t.trưng ( H/ả cái cột ) Kết thúc dẫn lời Khổng Tử để k.định: hiện nay nhân tài không ~ có mà còn có nhiều , vậy tại sao “ Trên dải đất ?” -> Lập luận chặt chẽ có lí có tình, lời lẽ khiêm nhường tha thiết có sức th.phục cao -> T/dụng: khiến người nghe ko ~ ko tự ái mà còn nể trọng và thay đổi cách ứ.xử chưa thoả đáng của mình

c Ban chiếu xuống kêu gọi người hiền tài tự nguyện

ra giúp nước; hoặc ai biết thì tiến cử, không bắt bẻ gì

d Cuối cùng lời hứa về một viễn cảnh tốt đẹp cho ai

có tài đức và có nhiệt tâm giúp nước

3.Nhân cách và tư tưởng, tình cảm của vua QT thể

hiện trong bài chiếu

- Không phải là người trực tiếp chấp bút nhưng là người chủ trương cầu hiền- tư tưởng bài chiếu do ông vạch ra

- Thái độ của ông là khiêm tốn, chân thành, trân trọng các bậc hiền tài, thực sự mong muốn có sự cộng tác của họ ( Ngồi bên mép chiếu , chăm chú lắng nghe , sớm hôm mong mỏi )

4.NT viết văn luận thuyết:

- Đây là bài văn LT có tính m.mực:

+Sự chặt chẽ và lôgíc của các l.điểm + Sự thuyết phục khéo léo : bằng lí lẽ, thực tế ĐN, thái độ tr.trọng, lời lẽ ôn tồn, bằng cả vinh quang đầy hứa hẹn-> chứng tỏ người cầu hiền rất hiểu đ tượng

mà mình hướng tới- thuyết phục chứ không ra lệnh

IV.Bài tập nâng cao

- Về tính chất, “ chiếu” thuộc loại NL CT-XH và do

đó về NT, coi trọng yếu tố lập luận và các luận cứ thuyết phục người đọc , người nghe

E.Hướng dẫn học ở nhà

- Nắm những ND chính của bài học

- Soạn hai bài đọc thêm

G.Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài soạn NV 11

H.Kiến thức bổ sung

Trang 5

Tiết 30: Đọc thêm:

Xin lập khoa luật

( Nguyễn Trường Tộ)

Đổng Mẫu

( Trích tuồng “ Sơn Hậu”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp: 11I, 11K

A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu và nắm được những nét chính về nội dung và NT của từng TP

B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK

C.Kiểm tra bài cũ: Nhận xét về chủ trương cầu hiền của vua QT?

D.Hướng dẫn bài mới

*HĐ1: HDHS tìm hiểu đoạn

trích 1

? Nêu một số nét chính về TG

và bản điều trần “ Tế cấp bát

điều”

*Cho HS đọc bài

? Cho biết ND của bài “ Xin

lập khoa luật”?

I Về đoạn trích “ Xin lập khoa luật”

1.Tác giả

- Nguyễn Trường Tộ: một trí thức yêu nước, sớm nhận

ra con đường canh tân đất nước

- Có những bản điều trần đầy tâm huyết

2 Bản điều trần “ Tế cấp bát điều” : SGK

- Thể loại:

- Nội dung:

3 Bài “ Xin lập khoa luật”

a.Nội dung:

- Mở đầu: nói về luật + ND luật

+ Mối quan hệ giữa luật với quan, dân, với đạo đức

và chính lệnh -> Cách nói: trực tiếp + Lí lẽ để thuyết phục vua: “ Vua cũng không

được để tỏ đạo nhân ái”

- Tiếp theo:

+ Phê phán nho gia: sách nho chỉ nói suông ; nhà nho suốt đời đọc sách nhưng có ~ người cách ứng xử thua cả dân thường

+ Nói lên tầm quan trọng của luật trong việc thống trị cứu nước, giúp đời

- Phần kết: Khẳng định cách sống đúng là phải làm

Trang 6

? Nhận xét NT ?

? Cho biết ý nghĩa của bản

điều trần ?

*HĐ2:HDHS tìm hiểu đoạn 2

- GV giới thiệu về vở tuồng “

Sơn Hậu”

? Cho biết nội dung chính của

đoạn trích?

? Đoạn trích có mấy NV ? hãy

chia các NV đó thành hai phe?

? Tìm hiểu tính cách của NV

Đổng Mẫu?

*HĐ3: GV củng cố bài học.

theo luật

b.NT: lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén có tình có lí

Người viết thể hiện tâm huyết với vấn đề

c.ý nghĩa:

- Đối với thời bấy giờ: một tư tưởng canh tân đất nước tiến bộ

- Ngày nay: vẫn có ý nghĩa – mỗi người hiểu đúng hơn về việc hiểu luật và làm theo luật

II Đoạn trích “ Đổng Mẫu”

1.Về tuồng “ Sơn Hậu”

- Nội dung: SGK

- Giá trị : nổi tiếng VN

2.Về đoạn trích:

- Vị trí: Trích hồi III

- ND chính: Biết không khuất phục được Kim Lân, Tạ Thiên Lăng sai bắt mẹ của KL là Đổng Mẫu để buộc chàng phải quy thuận

- Các nhân vật:

+ Phe chính nghĩa: Kim Lân, Đổng Mẫu + Phe phi nghĩa: Hổ Bôn, Ôn Đình, Lôi Nhược

- Tính cách của Đổng Mẫu:

Qua lời đối thoại giữa Đổng Mẫu với Tạ Ôn Đình và với Đổng Kim Lân, ta thấy:

+ ĐM là người phụ nữ có bản lĩnh, giữ thân mình bằng khí tiết rõ ràng

+ ĐM cũng là người mẹ rất thương con nhưng bà biết đặt lợi ích của quốc gia lên trên hết Bà sẵn sàng

hi sinh bản thân mình để con bà giữ được khí tiết -> Mang truyền thống của người PN VN, đáng để ta cảm phục và học tập

III.Củng cố:

- ND, NT chính

- ý nghĩa đoạn trích

E.Hướng dẫn học ở nhà

- Lập bản ôn tập phần VH trung đại Việt Nam.

G.Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài soạn NV 11 Nâng cao

H.Kiến thức bổ sung

Trang 7

Tiết 31

Ôn tập văn học trung đại Việt Nam

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp: 11I, 11K

A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Ôn lại những tri thức cơ bản về một số tác gia và tác phẩm VH trung đại VN trong SGK ngữ văn 11 Nâng cao, biết vận dụng những kiến thức đó vào việc phân tích một TP

cụ thể trong chương trình

- Hệ thống hoá~ tri thức về VH trung đại VN đã học trên hai ph.diện tác gia và TP

B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV

C.Kiểm tra bài cũ

D.Hướng dẫn bài mới

*HĐ1: Mỗi HS chuẩn bị ND

ôn tập, viết thành đề cương

từng vẫn đề

*HĐ2: Mỗi tổ cử người trình

bày vấn đề theo sự hướng dẫn

của GV

- GV nêu câu hỏi:

? ND của VHTĐVN thể hiện

ntn? Cho Ví dụ?

? So sánh sự giống và khác

nhau giữa các TP VH của

NĐC và NK?

? VHTĐVN gồm những TL

nào? Đặc điểm của từng TL?

I.Những vấn đề chung 1.Về Tác phẩm:

a.Về thể loại:

b.Về cách diễn đạt: có lối diễn đạt riêng ( SGK) 2.Về tác giả:

II.Nội dung cụ thể:

1.Về nội dung:

a.Phản ánh chân thật diện mạo con người VN giai

đoạn TK XVIII đặc biệt nửa cuối XIX

- Lòng yêu nước

- Tính cảm bạn bè

- Khát vọng sống

- Tình yêu thiên nhiên

b Nguyễn Đình Chiểu và N.Khuyến

- Sự khác nhau về TP của hai nhà thơ

+ NĐC: trực diện đương đầu với TDP cùng bọn tay sai Viết theo đúng tuyên ngôn về quan điểm ST của mình

+ NK: mang một nỗi niềm u hoài trước sự đổi thay của thời cuộc

2.Về Thể loại

a.Văn xuôi tự sự: Các TP, đặc điểm

Trang 8

? VH TĐ VN trong SGK gồm

những bài nào ? Hãy sắp xếp

chúng theo trình tự TG? Nêu

những nét chính về nội dung và

những nét NT tiêu biểu.

Hãy lập bảng theo mẫu ?

*HĐ3: Gv củng cố bài học

b.Thơ lục bát:

c.Thơ song thất lục bát

d Thơ hát nói e.Thơ Đường luật

g Ca, hành h.Chiếu

i Văn tế

k Kịch bản tuồng

Đặc điểm: SGK

III.Lập bảng:

Mẫu:

TG-TP ND chính ĐĐNT

*Củng cố:

- TL

- ND chính

E.Hướng dẫn học ở nhà

- Lập bảng theo mẫu

- Học thuộc lòng những bài thơ

- Nắm chắc những nét chính về ND, NT của các TP

G.Tài liệu tham khảo

- Thiết kế bài soạn NV 10

H.Kiến thức bổ sung

Trang 9

Tiết 32 (TV)

Ngữ cảnh Ngày soạn:

Ngày dạy:

Lớp: 11I, 11K

A.Mục tiêu bài học

Giúp HS:

- Hiểu được ngữ cảnh là gì

- Hiểu được các yếu tố tạo nên ngữ cảnh nói chung và chỉ ra được những yếu tố tạo nên ngữ cảnh của những cuộc giao tiếp cụ thể

B.Phương tiện chuẩn bị: Giáo án, SGK, SGV

C.Kiểm tra bài cũ

D.Hướng dẫn bài mới

*HĐ1:GV giới thiệu vai trò

quan trọng của ngữ cảnh đối

với GT

*HĐ2: HD HS tìm hiểu ngữ

cảnh và các yếu tố tạo nên ngữ

cảnh nói chung

? Thế nào là văn cảnh? Cho

VD?

- GV lấy VD và PT để HS

hiểu

? HCGT hiểu theo nghĩa hẹp là

ntn? Cho một VD?

- GV lấy VD và PT để HS

hiểu

I.Khái quát về ngữ cảnh

1.Ngữ cảnh là gì?

- Tất cả những gì có liên quan đến việc tạo lập và lĩnh

hội câu nói ( hoặc câu văn) , bao gồm văn cảnh và HCGT

2 Các yếu tố tạo nên ngữ cảnh nói chung:

a.Văn cảnh:

- Là những từ, ngữ, câu đi trước hoặc đi sau một đơn

vị NN nhất định ( Những từ đi trước và đi sau của một

từ những câu đi trước và đi sau của một câu.) VD: + Trong câu “ Ruồi đậu mâm xôi đậu” , từ “đậu” thứ hai có văn cảnh là “ Ruồi đậu mâm xôi ”

+ Trong cặp câu: “ Ruồi đậu mâm xôi đậu Kiến bò

đĩa thịt bò “ câu thứ nhất được coi là văn cảnh của câu thứ hai và ngược lại

b Hoàn cảnh giao tiếp:

- Hiểu theo nghĩa hẹp : là địa điểm, thời gian, đối tượng GT (Cuộc GT diễn ra ở đâu, bao giờ, các bên

GT gồm những ai.) *VD1: Cuộc GT giữa các NV L VT, Ông Quán

Đó là lúc VT cùng bạn là VTT đi thi vào quán trọ gặp

Trang 10

? HCGT hiểu theo nghĩa rộng

là ntn? Cho một VD?

- GV lấy VD và PT

? Cho biết những yếu tố tạo

nên ngữ cảnh của những cuộc

giao tiếp cụ thể?

*HĐ3: HDHS luyện tập.

- GV gọi HS đọc lần lượt các

BT SGK , cho HS thảo luận rồi

trả lời GV nhận xét và bổ

sung

*HĐ4: GV củng cố bài học

- Yêu cầu HS nắm các ý chính

của bài học

Trịnh Hâm và Bùi Kiệm cũng là sĩ tử Trịnh Hâm đề nghị bốn người làm thơ , so tài cao thấp Trịnh Hâm, Bùi Kiệm thua tài lại nghi LVT và VTT gian lận Ông Quán nhân đó mới bàn về lẽ ghét thương ở đời

- Hiểu theo nghĩa rộng: Là bối cảnh văn hoá, xã hội, chính trị của cuộc GT

*VD: GT của hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân diễn ra trong bối cảnh XH VN thời PK , thân phận người phụ nữ bị coi rẻ

3.Những yếu tố tạo nên ngữ cảnh của những cuộc

giao tiếp cụ thể

- Quan hệ giữa các bên GT: thân sơ, vị thế

+ Quan hệ thân sơ : gần gũi hay xa cách + Quan hệ vị thế : dựa trên địa vị XH hay tuổi tác của các bên GT (VD: SGK.)

- Trạng thái tâm lí và hiểu biết của các bên GT

- Chủ đề, MĐ GT và kênh GT họ sử dụng

-> Khi xét HCGT, cần đặc biệt chú trọng đến quan

hệ giữa các bên GT, vì quan hệ này chi phối mạnh mẽ việc lựa chọn từ ngữ và cách diễn đạt trong GT

*Luyện tập:

Bài 1: - Về thời điểm và địa điểm GT:diễn ra trong

bối cảnh anh em nhà họ Tạ cướp ngôi vua, một số trung thần trong đó có Kim Lân tìm cách diệt trừ quân phản loạn Để đối phó, Tạ Ôn Đình bắt mẹ Kim Lân

là Đổng Mẫu hòng bức KL ra hàng Cuộc đối đáp giữa các NV xảy ra dưới chân thành : KL đem quân đến

đánh Ôn Đình, ÔĐ đóng cửa thành cố thủ và đem

Đổng Mẫu ra tra tấn buộc KL phải đầu hàng

- Vê NVGT chính: ÔĐ, KL, ĐM + KL bị giằng xé giữa tình thương mẹ và lòng căm thù quân phản tặc, còn ĐM lại tỏ ra rất kiên quyết Bà vạch rõ sự phản trắc và hèn hạ của anh em nhà ÔĐ vfa thà chết chứ không để KL phải chịu nhục

Bài 2: GT giữa nhà văn và người đọc là một dạng

GT đặc biệt – GT qua TP

- Cuộc GT này không giới hạn bởi TG và KG Ngữ cảnh của cuộc GT: TG- TP- người đọc

Bài 3:

Khi tìm hiểu 1 TP cụ thể, việc tìm hiểu hoàn cảnh ra

đời và tiểu sử của TG đóng một vai trò quan trọng , bởi vì đó là ~ yếu tố thuộc ngữ cảnh của cuộc GT TG- TP- người đọc

Bài 4: Trong đ.trích“ Cha tôi”, tuỳ theo HCGT mà các

NV dùng từ ngữ có màu sắc tr.trọng hay ko trangtrọng

*Củng cố:

- Ngữ cảnh

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w