Sản xuất axit amin: nhiều thực phẩm có nguồn gốc thực vật chứa hàm lượng prôtêin đủ cung cấp về lượng nhu cầu của gia súc nhưng lại không thể dùng làm nguồn prôtêin thức ăn do thiếu một [r]
Trang 1CHƯƠNG IV: PHÂN BÀO
Tiết 20 – Bài 18 CHU KỲ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Ngày giảng HS vắng mặt Ghi chú 10A
10B
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Sau khi học xong, HS phải:
- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ tế bào
- Trình bày được các kỳ của nguyên phân
- Trình bày được diễn biến của các kỳ phù hợp với các bước của quá trình phân bào
- Hiểu rõ quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào
2 Kỹ năng
Rèn kỹ năng quan sát và phân tích các hình vẽ
3 Tư tưởng
Hiểu rõ các quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ để lại những hậu quả gì?
II PHƯƠNG PHÁP
- Lấy HS làm trung tâm
- Vấn đáp phát hiệ kiến thức
- Làm việc với SGK
III THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Tranh phóng to các hình vẽ 19.1, 19.2
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ
- Không kiểm tra
3 Tiến trình bài mới
Chu kỳ tế bào diễn ra như thế nào? từ một hợp tử ban đầu làm thề nào
để phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh như chúnh ta với nhiều tỉ tế bào có
bộ NAT giống như hợp tử ban đầu? đó là điều kỳ bí! Ta tìm hiều điều kì bí
đó thông qua bài học này
Trang 2Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung dạy học
Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc SGK Chu kỳ tế bào là gì?
HS: trả lời
GV: Có mấi giai đoạn trong chu
kỳ tế bào? thời gian của các giai
đoạn có giống nhau không?
HS: trả lời
GV: Kỳ trung gian có những pha
nào? Đặc điểm của từng pha?
HS: trả lời
GV: Thời gian phân chia, tốc độ
phân chia tế bào ở Các bộ phận
khác nhau của từng cơ thể động
vật, Thực vật có giống nhau
không?
GV: Khi nào tế bào trong cơ thể
phân chia?
Điểm kiểm soát ở các giai đoạn
có tác dụng gì cho tế bào và cho
cơ thể?
GV: Quá trình nguyên phân gồm
những giai đoạn nào?
Học sinh đọc nhanh SGK và trả
lời nhanh 2 giai đoạn
Giáo viên hướng dẫn học sinh
đọc hình 19.2 và tìm hiểu:
Phân chia nhân có những giai
đoạn nào? ở mỗi giai đoạn diễn ra
quá trình gì?
I Chu kì tế bào.
1 Khái niệm
Là trình tự các giai đoạn mà tế bào trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
2 Đặc điểm của chu kì tế bào
Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn:
Kì trung gian và nguyên phân
- Kỳ trung gian: có pha G1, S và
G2 + Pha G1: tế bào tổng hợp các chất cần cho sự sinh trưởng của tế bào
+ Pha S: nhân đôi ADN và nhân đôi NST tạo thành NST kếp và đính với nhau ở tâm động
+ Pha G2: tế bào tồng hợp tất cả những gì còn lại cần cho quá trình phân bào
- Chu kì tế bào khác nhau tuỳ loài, giai đoạn phát triển, đặc điểm di truyền của loài VD: TB gan 6 tháng / lần, TB nơron cả đời
- Các tế bào chỉ phân chia khi nhận được các tín hiệu từ bên ngoài cũng như từ bên trong tế bào
- Chu kì tế bào được điều khiển 1 cách rất chặt chẽ bằng hệ thống điều hoà tinh vi nhằm đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của tế bào
II Quá trình nguyên phân.
1 Phân chia nhân: Gồm 4 kì
- Kì đầu: các NST sau khi nhân đôi ở kỳ trung gian dần dần được
co xoắn màng nhân dần tiêu biến, thoi phần bào dần xuất hiện
- Kì giữa: các NST co xoắn đạt
Trang 3Tại sao khi NST nhân đôi xong
vẫn còn dính nhau ở tâm động?
Tại sao các NST phải co xoắn
lại rồi sau đó lại dãn ra?
Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kỳ giữa
của nguyên phân các thoi vô sắc
bị phá hủy?
Giáo viên đặt câu hỏi cho học
sinh đọc SGK trả lời:
Phân chia tế bào chất xảy ra khi
nào? sự phân chi này có gì khác
nhau ở thực vật và động vật?
Nguyên nhân xuất hiện vách
ngăn trong quá trình phân chia
chất ở tế bào thực vật?
Dựa vào hình 18.2 giải thích do
đâu nguyê phân lại có thể tạo ra
được 2 tế bào con có bộ NST
giống y hệt tế bào mẹ?
Giáo viên đưa ra câu hỏi để học
sinh động não:
vậy quá trình nguyên phân có
mục đích gì không?
Sau nhiều lần nguyên phân số
lượng tế bào như thế nào?
Ý nghĩa của quá trình nguyên
phân ở sinh vật đơn bào, đa bào
và sinh vật sinh sản sinh dưỡng là
gì?
mức cực đại và tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo thoi phân bào được đính vào hai phía của NST tại vị trí tâm động
- Kì sau: các NST dần dần tách nhau ra và di chuyển trên thoi phân bào về hai cực của tế bào
- Kì cuối: NST dãn xoắn màng nhân dần dần xuất hiện Kỳ này thực chất trái ngược với kỳ đầu
2 Phân chia tế bào chất.
- Sau khi kỳ cuối hoàn tất việc phân chia vật chất di truyền, tế bào chất bắt đầu phân chia tách thành hai tế bào con
- Tế bào động vật thắt màng tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo (từ ngoài vào trung tâm)
- Ở tế bào thực vật lại xuất hiện một vách ngăn từ trung tâm đi ra ngoài (vách tế bào)
III Ý nghĩa của quá trình nguyên phân.
- Ở cơ thể sinh vật nhân chuẩn đơn bào nguyên phân nhằm mục đích sinh sản, từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo ra hai tế bào con giống hệt nhau
- Ở cơ thể sinh vật nhân chuẩn
đa bào, nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể trưởng thành và phát triển ngoài ra còn đóng vai trò quan trọng giúp cơ thể tái sinh những mô hoặc các cơ quan bị tổn thương
- Đối với sinh vật sinh sản sinh dưỡng thì nguyên phân là hình thức sinh sản cho ra các cá thể con
có kiểu gen giống kiểu gen của cơ thể mẹ
Trang 44 Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh đọc khung cuối bài để tổng kết bài
- Cho học sinh nhắc lại kiến thức bài:
Chu kỳ tế bào là gì? Có những giai đoạn nào?
Những diễn biến xảy ra trong quá trình phân chia nhân?
Sự phân chia chất tế bào khác nhau như thế nào ở tế bào thực vật và tế bào động vật?
5 Dặn dò.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài và đọc mục em có biết
V Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
………
………
Trang 5Tiết 21 – Bài 19: GIẢM PHÂN
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Ngày giảng HS vắng mặt Ghi chú 10A
10B
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được đặc điểm các kỳ của quá trình giảm phân
- Nên được ý nghĩa của giảm phân
- Nêu sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân
- Liên hệ thục tế về vai trò của giảm phân trong chọn giống và tiến hoá
2 Kĩ năng:
Rèn một kĩ năng:
- Tư duy, so sánh, khái quát các kiến thức Hoạt động nhóm, liên kết vận dụng kiến thức
3 Thái độ và hành vi:
- Quan sát tranh hình, sơ đồ nắm bắt kiến thức
- Phân tích, tổng hợp
II PHƯƠNG PHÁP
- Lấy HS làm trung tâm
- Vấn đáp phát hiệ kiến thức
- Làm việc với SGK
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Trực quan – hỏi đáp – giảng giải
2 Đồ dùng dạy học: H.19.1;H 19.2
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định tổ chức lớp:
- Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy trình bày diễn biến của các kỳ của nguyên phân?
- Hãy trình bày ý nghĩa của nguyên phân?
Trang 63.Bài giảng mới:
Bài trước chúng đã biết 2n ->2 tế bào 2n giống tb mẹ gọi là nguyên phân.Nhưng nếu 1 tb cho 4 tb mà trong mỗi tế bào đó chỉ chứa n NST đó gọi
là quá trình gi?
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài “Giảm phân”
Tg Hoạt động của GV và HS Nội dung
-(?) Giảm phân xảy ra ở cơ quan
nào?
-(?) Giảm phân xảy ra mấy lần?
-(?) Kết quả cua 2 lần giảm phân
là gì?
-Quan sát hình 19.1.
-(?) Lần giảm phân đầu tiên có
mấy kỳ?
-(?) Diển biến của kỳ đầu ntn?
-Gv mô tả trên sơ đồ:
-(?) Thế nào là tiếp hợp?
-(?) Thế nào là hiện tượng trao
đổi đoạn?
-Gv:Ở kỳ đầu chiềm phần lớn
thời gian của giảm phân.Tuỳ
theo từng loài ,kỳ đầu có thể kéo
dài tới vài ngày thấm chí cài
chục năm(như ở người phụ nữ)
-(?) Kỳ giữa có đặc điểm như
thế nào?
-(?) Kỳ sau có đặc điểm như
thế nào?
-(?) Kỳ cuối có đặc điểm như
Giảm phân gồm : 2 lần phân bào liên tiếp và xảy ra ở các cơ quan sinh sản nhưng chỉ có 1 lần AND nhân đôi.Qua giảm phân từ 1 tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số
số lượng NSt giảm ½ so với tế bào ban đầu
I-Giảm phân - I:
-Gồm 4 kỳ:
1- Kỳ Đầu:
-Các cặp NST kép xoắn,co ngắn,đính ở tâm động
-Các NST kép bắt đôi(tiếp hợp) theo với nhau theo tứng cặp tương đồng sau khi bắt đôi và co xoắn lại -Thoi phân bào hình thành
-Các NST kép trong mỗi cặp tương đồng tách dần nhau ra ở tâm động
-Trong quá trình bắt đôi ,các NST kép trong từng cặp tưng đồng có thể trao đổi các đoạn crômatic cho nhau.Hiện tượng này được gọi là hiệntượng trao đổi chéo cho nhau -Cuối kì đầu màng nhân và nhân con tiêu biến
2-Kỳ giữa:
-Các NST kép tập trung thành 2 hành trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
-Dây tơ vô sắc ở mỗi cực tế bào chỉ đính vào 1 phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng
Trang 7thế nào?
-(?) Kết quả của giảm phân I ?
-(?) Trong giảm phân II gồm có
bao nhiêu kỳ?
- Quan sát hình 19.2
-(?) Đó là những kỳ nào?
- GV: giảm phân II cơ bản giống
như nguyên phân
- Quan sát hình vẽ qua các kỳ
-(?) Nêu diễn biến ở mỗi kỳ?
*Lưu ý: những thuật ngữ tiếp
hợp,trao đổi đoạn hoặc trao đổi
chéo
-(?) Kết quả của quá trình giảm
phân ở ĐV ntn?
-(?) Kết quả của quá trình giảm
phân ở TV ntn?
-(?) Nêu ý nghĩa của giảm
phân?
3-Kỳ sau:
-Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển thao dây tơ
vô sắc về 1 cực của tế bào
4-Kỳ cuối:
-Ở mỗi cực tế bào NST dần dần dãn xoắn
-Màng nhân và nhân con xuất hiện
-Thoi phân bào biến mất,tế bào chất phân chia
-Tạo nên 2 tb con có bộ NST đơn bội kép(n NST kép)
II- Giảm phân II:
*Gồm có 4 kỳ
1- Kỳ đầu -II
- Ko có sự nhân đôi của NST
- Các NST co xoắn lại
2-Kỳ giữa:
-Các NST tập trung thành 1 hành trên mặt phãng xích đạo
3-Kỳ sau -II:
-Các NS tử tách nhau ra tiến về 2 cực của tế bào
4-Kỳ cuối-II:
-Màng nhân và nhân con xuất hiện
*Ở ĐV:
-Con đực tạo ra 4 tế bào con sẻ thành 4 tinh trùng
-Con cái tạo 4 tế bào con gồm:1 trứng và 3 thể cực
*Ở TV:
-Các tế bào con nguyên phân 1 số lần để tạo thành túi noãn,hạt phấn
III- Ý nghĩa của giảm phân:
-Giảm phâ n tạo ra nhiều loại giao
tử khác nhau,qua thụ tinh tạo được nhiều biến dị tổ hợp
-Qua cac quà trình nguyên phân
Trang 8giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài
4-Củng cố:
-HS đọc kết luận SGK trang 79
-Giảm phân có mấy kì? Là những kì nào?
-Ý nghĩa của quá trình giảm phân?
5-Dặn dò:
Đọc mục ‘em có biết”
IV Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng:
………
………
Trang 9Tiết 22 - Bài 20 THỰC HÀNH: QUAN SÁT CÁC KỲ NGUYÊN PHÂN
TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Ngày giảng HS vắng mặt Ghi chú 10A
10B
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trên cơ sở quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành, học sinh phải:
+ Nhận biến đyựơc các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
2 Kĩ năng:
+ Vẽ được các hình ảnh quan sát được ứng với mỗi kỳ nguyên phân vào vở + Rèn luyện kỹ năng quan sát trên tiêu bản kính hiển vi để lấy thông tin
3 Tư tưởng:
- Phát huy được lí thuyết vào thực hành
II Phương pháp
- Lấy HS làm trung tâm
- Vấn đáp phát hiệ kiến thức
- Làm việc với SGK
III Chuẩn bị: như SGK.
IV Nội dung và cách tiến hành.
1 Tiến hành
Theo đúng trình tự hướng dẫn SGK
Lưu ý:
Các kỹ năng chính trong tiết thực hành gồm:
- Kỹ năng sử dụng kính hiển vi:
+ Bước 1: lấy ánh sáng
Lấy ánh sáng bằng gương phản chiếu ở độ phóng đại nhỏ (4 x 10 hay 10x10).khi ánh sáng mạnh thì dùng gương phẳng, khi ánh sáng yếu thì dùng gương mặt lõm
Chú ý: không để mặt trời chiếu thẳng vào gương
+ Bước 2: đưa tiêu bản lên mâm kính
Có thể quan sát tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời kẹp tiêu bản sao cho vật cần quan sát nằm chính giữa vật kính
+ Bước 3: Quan sát tiêu bản
Mắt nhìn vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc chỉnh thô theo chiều kim đồng hồ (chỉnh xuống) cho tới khi gần sát tiêu bản (không được chạm tiêu bản) mắt nhìn thị kính, tay phải từ từ vặn ốc theo
Trang 10chiều ngược lại (chỉnh lên) cho tới khi nhìn rõ vật thì dừng lại để quan sát rõ hơn, có thể dùng ốc chỉnh tinh cho đến khi quan sát vật rõ nhất thì dùng lại nếu muốn phóng to vật cần quan sát thì vặn ốc chỉnh thô ngược chiều kim đồng hồ (chỉnh lên) cách mẫu vật khoảng 4cm, xoay đĩa quay các vật kính đến độ phóng đại lớn đến khi khớp là được sau đó tiến hành chỉnh thô và tinh chỉnh như trên để quan sát mẫu vật
+ Bước 4: Vệ sinh kính
Sau khi quan sát xong, không dùng kính nữa thì phải bỏ mẫu vật ra, lau kính bằng vải mềm, xoay ốc chỉnh thô về vị trí ban đầu kính hiển vi nên được để tronh hộp gỗ ho8ạc bào bằng túi nolon và bảo quản ở nơi khô mát, tránh nơi có axit hay kiềm
- Kỹ năng quan sát, nhận biết, gọi tên các thông tin trên tiêu bản
- Kỹ năng vẽ hình mô tả trên những thông tin quan sát được
Do thời gian thực hành gói gọn trong 45 phút, giáo viên có thể thực hiện trước việc điều chỉnh kính hiển vi, học sinh chỉ quan sát, phát hiện và vẽ hình mô tả
Giáo viên lưu ý học sinh cách nhận dạng các kỳ dựa vào:
- Mức độ xoắn của NST
- Phân bố của NST
Quan sát xem có hay không hình ảnh phân chia tế bào chất
2 Thu hoạch
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ hình theo đúng trình tự xuất hiện trong
chu kỳ tế bào
V Tự rút kinh nghiệm sau giờ giảng
………
………
Trang 11PHẦN III SINH HỌC VI SINH VẬT
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG
LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Tiết 23 – Bài 22:DINH DƯỠNG, CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Lớp Ngày giảng HS vắng mặt Ghi chú 10A
10B
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Phân biện được 4 kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật dựa vào nguồn năng lượng và nguồn Cacbon
- Phân biệt được 3 kiểu thu nhận năng lượng ở vi sinh vật hoá dị dưỡng
là lên men, hô hấp kị khí, hô hấp hiếu khí
2 Kỹ năng
- Kỹ năng học tập, làm việc theo nhóm
3 Thái độ, hành vi
- Nhận thức đúng để có hành động đúng
II Phương pháp
- Lấy HS làm trung tâm
- Vấn đáp phát hiệ kiến thức
- Làm việc với SGK
III Đồ dùng dạy học
Một số tranh ảnh (ví dụ: một số vi sinh vật quang hợp trên bề mặt ao hồ, các vi sinh vật ở đáy biển và suốI nước nóng…) và mẫu vật tự nhiên có vi sinh vật sinh trưởng
IV Tiến trình tổ chức bài học.
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra
3 Bài mới
- Tại sao dưa muối trở lên chua, ăn ngon miệng và bảo quản được lâu?
- Tại sao khi rót bia vào một dĩa sứ rồi để hở tự nhiên thì sau khoảng thời gian hai tuần bia lại trở thành dấm?
Trang 12- Tại sao rắc bột men vào một rá xôi rồi đạy lên trên một chiếc lá sen thì sau một tuần xôi trở thành rượu nếp?
Tg Hoạt động của GV và HS Nội Dung
Giáo viên cho học sinh đọc mục
I-SGK
Liệt kê những đặc điểm chung của
nhóm vi sinh vật về kích thước,
cấu tạo cơ thể?
Nhắc lại kiến thức về cách phân
loại sinh vật theo 5 giới và thảo
luận nhóm để tìm trong từng giớI
những đạI diện sinh vật có thể
được xếp vào nhóm vi sinh vật
Học sinh đọc và nêu ra 3 loại môi
trường cơ bản của vi sinh vật Giáo
viên hướng dẫn học sinh phân tích
và cho ví dụ làm rõ đặc điểm của
từng loạI môi trường
Khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng?
- Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có
khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất vô cơ có trong môi
trường (thực vật…)
Sinh vật dị dưỡng sử dụng các chất
hữu cơ có sẵn trong môi trường để
sống (động vật…)
I Khái niệm vi sinh vật:
+ Kích thước vi sinh vật: nhỏ bé (chỉ nhìn thấy dưới kính hiền vi) + Cấu tạo cơ thể: đơn bào (nhân
sơ, nhân thực), tập đoàn dơn bào + Các đại diện: Vi khuẩn, động vật nguyên sinh, vi tảo, vi nấm, virut
II Môi trường và các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.
1 Môi trường.
- Môi trường tự nhiên: gồn các hợp chất tự nhiên chưa xác định rõ thành phần
VD: Nước canh thịt dùng để nuôi cấy vi khuẩn
- Môi trường tồng hợp: đã biết thành phần hoá học và số lượng VD: SGK
- Môi trường bán tổng hợp: chứa nmột số hợp chất nguồn gốc tự nhiên
và ột số chất hoá học đã biết rõ thành phần
2 Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật.
a Quang tự dưỡng (năng lượng ASMT, cacbon.chủ yếu: CO2), tảo,
vi khuẩn quang hợp
b Quang dị dưỡng: (năng lượng ASMT, chất hữu cơ) vi khuẩn tía, vi khuẩn lục
c Hoá tự dưỡng: (năng lượng ASMT, chất vô cơ, cacbon chủ yếu
là CO2) vi khuẩn nitrát hoá, vi khuẩn ôxi hoá lưu huỳnh, vi khuẩn ôxi hoá hidrô
d Hoá dị dưỡng: (năng lượng: chất hữu cơ, nguồn cácbon là chất hữu