1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Giáo dục công dân lớp 8 - Bài 19: Quyền tự do ngôn luận

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 84,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8ñ ÑA : Quyeàn khieáu naïi laø: - Quyền công dân đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định, việc làm của cán bộ công chức nhà nước… làm trái hoặc làm xâm phạm lợi [r]

Trang 1

Bài :19

1.Mục tiêu bài học.

1.1.Kiến thức

- Hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận Những qui định của Nhà nước về quyền tự

do ngôn luận

- Biết được trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận 1.2 Kĩ năng

- Phân biệt được tự do ngôn luận đúng và lợi dụng quyền tự do ngôn luận để làm việc

xấu

- Thực hiện đúng đắn quyền tự do ngôn luận

1.3 Thái độ

- Tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mọi người

- Phê phán những hiện tượng vi phạm quyền tự do ngôn luận

2 Trọng tâm

- Hiểu thế nào là quyền tự do ngôn luận Những qui định của Nhà nước về quyền tự

do ngôn luận

- Biết được trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận

- Phân biệt được tự do ngôn luận đúng và lợi dụng quyền tự do ngôn luận để làm việc

xấu

3.Chuẩn bị.

3.1.Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận, phiếu học tập, máy chiếu nếu có

3.2.Học sinh:Giấy khổ lớn , bút dạ

4.Tiến trình:

4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện HS

4.2.Kiểm tra miệng:

Câu 1: Quyền khiếu nại, tố cáo là gì? (8đ)

ĐA : Quyền khiếu nại là:

- Quyền công dân đề nghị cơ quan tổ chức có thẩm quyền xem xét lại các quyết định,

việc làm của cán bộ công chức nhà nước… làm trái hoặc làm xâm phạm lợi ích hợp

pháp của mình

- Khiếu nại trực tiếp hoặc gián tiếp (gửi đơn, thư)

Quyền tố cáo là:

- Quuyền công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về vụ việc việc vi

phạm pháp luật … thiệt hại đến lợi ích nhà nước, tổ chức, cơ quan và công dân

- Người tố cáo gặp trực tiếp hoặc gửi đơn, thư

Câu 2: Em hiểu thế nào là tự do ngôn luận? (2đ)

Trang 2

4.3.Giảng bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

GV dựa vào bài cũ để giới thiệu bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu ĐVĐ

GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận

GV : Những việc làm nào dưới đây được nói lên suy

nghĩ, tâm tư nguyện vọng của mình về những công

việc chung?

a-HS thảo luận bàn biện pháp giữ vệ sinh trường,

lớp

b-Tổ dân phố họp bàn về công tác trật tự an ninh của

đị phương

c-Gửi đơn kiện lên toà án đòi quyền thừa kế

d-Góp ý kiến vào dự thảo pháp luật và Hiến pháp

HS: a,b,d

GV: Gợi ý cho HS trả lời theo phương án đã chọn và

giải thích vì sao? Đúng hoặc sai

HS: Cả lớp tranh luận

GV: Nhận xét, giải đáp

GV: Việc nói lên suy nghĩ, tâm tư nguyện vọng của

mình về những công việc chung người ta gọi là

quyền tự do ngôn luận

GV: Giải thích vì sao phương án c không phải là

quyền tự do ngôn luận mà là quyền khiếu nại

Kỹ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về những cách

thực hiện quyền tự do ngôn luận theo qui định của

pháp luật

Hoạt động 3: Nôi dung bài học

GV: Thế nào là ngôn luận?

HS: Ngôn luận có nghĩa là dùng lời nói ( ngôn) để

diễn đạt công khai ý kiến… của mình nhằm bàn một

vấn đề ( luận)

GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm

HS: Chia nhóm, cử đại diện, thư ký nhóm

Nhóm 1: Thế nào là quyền tự do ngôn luận?

I Đặt vấn đề.

II Nội dung bài học.

Trang 3

Nhóm 2: Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận

như thế nào? Vì sao?

Nhóm 3: Trách nhiệm của nhà nước và trách nhiệm

của công dân trong việc thực hiện quyền tự do ngôn

luận

Hoạt động 4: Liên hệ thực tế:

GV: Để củng cố phần này cho học sinh làm bài tập

GV : Bố mẹ em thường tham gia bàn về các vần đề

sau – Vấn đề nào là thể hiện quyền tự do ngôn luận

a) Xây dựng kinh tế địa phương

b) Góp ý dự thảo hiến pháp 1992

c) Vấn đề phòng chống tệ nạn xã hội địa phương

d) Thực hiện kế hoạch hoá gia đình

e) Làm đơn kiện chính quyền địa phương

HS: a,b.c,d

GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm ý kiến tốt

GV: Nhấn mạnh Tự do trong khuôn khổ pháp luật

Không lợi dụng tự do để phát biểu lung tung, vu

khống, vu cáo người khác hoặc xuyên tạc sự thật,

phá hoại, chống lại lợi ích nhà nước, nhân dân

Kỹ năng tư duy phê phán đối với những biểu hiện

đúng hoặc sai trong việc thực hiện quyền tự do ngôn

luận.

GV: Cho HS trả lời câu hỏi tìm những hành vi để

phân biệt

Quyền tự do ngôn luận Tự do ngôn luận trái

pháp luật

1 Quyền tự do ngôn luận Là quyền của công dân tham gia bàn bạc, thảo luận đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của đất nước, xã hội

2 Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận

Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận phải theo qui định của pháp luật

Vì: như vậy sẽ phát huy tính tích cực quyền làm chủ công dân, góp phần xây dựng nhà nước, quản lí xã hội theo yêu cầu chung của xã hội

3 Nhà nước làm gì?

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí để báo chí phát huy vai trò của mình

Trang 4

-Các cuộc họp của cơ sở

bàn về kinh tế, chính trị,

văn hoá ở địa phương

-Phản ánh trên phương

tiện đại chúng về vấn

đề tiết kiệm điện, nước

-Chất vấn đại biểu

Quốc hội về vấn đề đất

đai, y tế, giáo dục

-Góp ý về dự thào văn

bản luật (như luật dân

sự, luật hôn nhân gia

đình)

-Phát biểu lung tung không có cơ sở về sai phạm của cán bộ địa phương

-Đưa tin sai sự thật như

“nhân quyền của Việt Nam”

-Viết thư nặc danh như

vu khống tố cáo, nói xấu cán bộ vì lợi ích cá nhân

-Xuyên tạc cuộc đổi mới của đất nước qua một số tờ báo

GV: Nhận xét đánh giá bổ sung ý kiến HS

GV: Chuyển ý hoặc củng cố bài tập

GV: Cho HS phát biểu ý kiến, kể tên các chuyên mục sau:

Câu hỏi: Nhà nước tạo điều kiện quyền tự do ngôn luận như thế nào? (các chuyên mục) Cho một ví dụ:

- Thu bạn đọc

- Ý kiến nhân dân

- Diễn đàn nhân dân

- Trả lời bạn nghe đài

- Hộp thư truyền hình

- Đường dây nóng

- Điện thoại 1080,

- Ý kiến bạn đọc

- Chuyên mục: “Người tốt việc tốt”

- Bạn đọc viết

GV: HS có quyền tự do ngôn luận không?HS làm gì để thực hiện quyền tự do ngôn luận?

HS: trả lời cá nhân

GV: Gợi ý HS trả lời và nêu ví dụ

Kỹ năng tư duy sáng tạo trình bày suy nghĩ, ý tưởng

HS có quyền tự do ngôn luận không?HS làm gì để thực hiện quyền tự do ngôn luận?

Trang 5

III Bài tập.

4.4 Câu hỏi và bài tập củng cố

Câu 1: Bài tập 1 SGK

GV: Cho HS trình bày ý kiến cá nhân

Đáp án: Đúng: b, d

GV: Nhận xét, bổ sung, đánh giá

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học

* Đối với bài học ở tiết học này:

-Học bài kết hợp SGK trang 53

-Làm bài tập còn lại SGK trang 54

* Đối với bài học ở tiết học này:

Chuẩn bị bài 20: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Đọc phần đặt vấn đề và trả lời gợi ý SGK trang 55,56

- Xem nội dung bài học, tư liệu tham khảo SGK trang 56

- Xem bài tập SGK trang 57

5 Rút kinh nghiệm

Ưu điểm: ND ………

………

PP………

………

DDDH ………

………

Khuyết điểm: ………

………

Hướng khắc phục: ………

………

……

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w