1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 tuần 25 - Trường THCS Phúc Sơn

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 238,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiếu kết quả- HS ghi HĐ3.Củng cố về mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận 2' - Để viết bài tập làm văn theo đề bài: "Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta cần phải đổi mới p[r]

Trang 1

Tiết 97

Văn bản

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

I Mục tiờu

1 Kiến thức :

- Sơ giản về thể cáo

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo.

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về đ/n, d/tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích

2 Kĩ năng :

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể cáo

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu VBNL trung đại ở thể cáo

3 Thái độ :

- Tình yêu, niềm tự hào về đất nước

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, sơ đồ khỏi quỏt trỡnh tự lập luận trong đoạn trớch ( bảng phụ)

- HS: đọc và tỡm hiểu bài

III Tiến trỡnh bài dạy

1.ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra (5'):

Đọc thuộc lũng một đoạn trong bài "Hịch tướng sĩ"

Nội dung đoạn đú là gỡ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1')

HĐ1.Hướng dẫn đọc và tỡm hiểu chỳ thớch

(10')

- HS đọc chỳ thớch * (SGK T 67)

- Nờu những nột chớnh về tỏc giả Nguyễn

Trói?

- Em hiểu như thế nào về thể " cỏo"?

- Vài nột về tỏc phẩm "Bỡnh Ngụ đại cỏo"?

- GV hướng dẫn đọc: Giọng điệu trang trọng,

hựng hồn, tự hào

- GV đọc mẫu

- HS đọc

- Nhận xột

- HS trả lời cỏc chỳ thớch 1, 2, 3, 4, 10, 11

HĐ2 Hướng dẫn tỡm hiểu chung (5')

- Đoạn trớch cú ý nghĩa gỡ cho toàn bài cỏo?

( Nờu tiờn đề)

- Những tiền đề tỏc giả nờu cú tớnh chất chõn

lớ.Theo em cú những tớnh chất nào được khẳng

định?

(- Nguyờn lớ nhõn nghĩa

I Đọc văn bản và tỡm hiểu chỳ thớch

II Tỡm hiểu văn bản

Ngày soạn : 2 /2012 Ngày giảng :

8A : ……… 8B : ………

Trang 2

- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền

của dân tộc Đại Việt)

HĐ3 Tìm hiểu về tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi (8')

- HS đọc hai câu thơ đầu Nêu nội dung

GV:Nguyên lí nhân nghĩa là nguyên lí cơ bản,

là nền tảng triển khai toàn bộ nội dung bài cáo

- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

là gì?

- Em hiểu thế nào là "yên dân" "trừ bạo"?

(- Làm cho dân được an hưởng thái bình,

hạnh phúc

- Trừ diệt mọi thế lợc tàn bạo)

- Người dân mà tác giả nói tới là ai?

(Người dân Đại Việt đang bị xâm lược)

- Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tới là kẻ nào?

(Giặc Minh cướp nước)

- Quan điểm nhân nghĩa của Nguyễn Trãi có

gì mới?

GV: Đây là nội dung mới, là sự phát triển của

tư tưởng nhân nghĩa ở Nguyễn Trãi so với nho

giáo

HĐ4 Tìm hiểu chân lí về sự tồn tại độc lập

chủ quyền của Đại Việt (6')

- HS đọc tám câu thơ tiếp theo

- Việc làm nhân nghĩa ở đây được tác giả chỉ

ra cụ thể là việc gì?

- Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc,

tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?

- Việc đưa ra những yếu tố đó có tác dụng như

thế nào?

(Khẳng định diều mà kẻ xâm lược luôn luôn

tìm cách phủ định (Văn hiến nước Nam) thì

chính lại là thực tế, tồn tại với sức mạnh của

chân lí khách quan.)

HĐ5 Tìm hiểu sức mạnh của nguyên lí

nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập

(6')

- Nhiều chân lí cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn

trích "Nước Đại Việt ta" là sự tiếp nối và sự

phát triển dân tộc ở bài thơ "Sông núi nước

Nam" Vì sao?

1 Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi

- "yên dân" - trừ bạo"

-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược

2 Chân lí về sự tồn tại độc lập chủ quyền của dân tộc Đại Việt

- Việc làm nhân nghĩa: bảo vệ nền độc lập của đất nước

- Có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, lịch sử riêng

=> Khẳng định chủ quyền dân tộc

và phát biểu hoàn chỉnh hơn về quốc gia dân tộc

Trang 3

(Bài "Sông núi nước Nam" tác giả đã thể hiện

một ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc sâu

sắc qua từ "đế"

- ở "Bình ngô đại cáo", Nguyễn Trãi phát huy

niềm tự hào dân tộc sâu sắc, mạnh mẽ đó:

"Mỗi bên xưng đế một phương"

-> Khẳng định Đại Việt có chủ quyền ngang

bằng với phương Bắc)

- Nêu vài nét nghệ thuật đặc sắc của đoạn

trích?

(- Sử dụng từ ngữ thể hiện có tính chất tự

nhiên

- Biện pháp so sánh)

- HS đọc đoạn còn lại

- Tác giả dùng cách nào để nêu sức mạnh của

chân lí đó?

( Đưa dẫn chứng)

- HS đọc phần ghi nhớ

* Ghi nhớ (SGK T 69)

4 Củng cố (2')

- Khái quát trình tự lập luận trong đoạn trích ( Bảng phụ)

5 Hướng dẫn học ở nhà (2')

- Học thuộc bài, học thuộc lòng đoạn trích

- Thực hiện phần luyện tập (SGK T 70)

- Chuẩn bị bài: Hành động nói (tiếp theo)

- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học

Nguyên lí nhân nghĩa

Yên dân

Bảo vệ đất nước để yên dân

Trừ bạo Giặc Minh xâm lược

Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt

Văn

hiến

lâu đời

Lãnh thổ riêng

Phong tục riêng

Lịch sử riêng

Chế độ, chủ quyền riêng

Sức mạnh của nhân nghĩa sức mạnh của độc lập dân tộc

Trang 4

Tiết 98

HÀNH ĐỘNG NểI

(Tiếp theo)

I Mục tiờu

1 Kiến thức :

- Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói

2 Kĩ năng :

- S/d các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp

3 Thái độ :

- Cú ý thức lựa chọn hành động núi phự hợp với g.tiếp

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, bảng phụ (Ghi vớ dụ kết quả vớ dụ 2, bài tập 2)

- HS: đọc và tỡm hiểu bài

III Tiến trỡnh bài dạy

1.ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra (5'):

- Hành động núi là gỡ? Những kiểu hành động núi thường gặp? Vớ dụ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (2')

HĐ1.Tỡm hiểu cỏch thực hiện hành

động núi (2')

- HS đọc đoạn trớch (SGK T 70)

- Yờu cầu: + Đỏnh số thứ tự trước mỗi

cõu trần thuật trong đoạn trớch

+ Xỏc định mục đớch núi của

mỗi cõu

- GV treo bảng phụ (ghi bảng tổng hợp)

- HS lờn bảng đỏnh dấu theo yờu cầu

- Nhận xột

- HS nờu yờu cầu của vớ dụ 2

- Thảo luận

- Đại diện trỡnh bày

- Nhận xột

- Đối chiếu kết quả bảng phụ

- Mỗi hành động núi được thực hiện như

thế nào?

- HSđọc ghi nhớ

I Cỏch thực hiện hành động núi

* Vớ dụ (SGK T 70)

Cõu Mục đớch

Hỏi

Hứa hẹn Bộc lộ cảm xỳc

* Vớ dụ 2.( SGK- T 20)

Kiểu cõu

Hành động

Cõu nghi vấn

chưa?

Cõu cầu khiến

Điều khiển Bạn học bài

đi.

Cõu cảm thỏn

Bộc lộ cảm xỳc

ễi, đẹp quỏ!

Cõu trần thuật

Kể, trỡnh bày Tụi đi học.

* Ghi nhớ (SGK T 71)

Ngày soạn : 2 /2012 Ngày giảng :

8A : ……… 8B : ………

Trang 5

HĐ2 Luyện tập (2')

- HS nêu yêu cầu bài tập 1

- Tìm các câu nghi vấn trong bài "Hịch

tướng sĩ"?

- Mục đích hành động nói?

- Mối liên quan giữa vị trí và mục đích

nói?

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài tập 2

- Thảo luận nhóm

- Đại diện trình bày - Nhận xét

- HS đối chiếu đáp án (bảng phụ)

- HS đọc yêu cầu bài tập 4

- HS xác định cách hỏi dùng để hỏi

người lớn

- Hs trình bày

- Nhận xét

II Luyện tâp

Bài tập 1 (T.71)

- Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?

- Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi có được không?

=> Nêu vấn đề cho các tướng sĩ chuẩn bị

tư tưởng nghe phần lý giải của tác giả

- Nếu vậy, rồi đây sau khi giặc giã dẹp yên trời đất nữa?

=> Khẳng định

Bài tập 2 (T 71)

Cả 4 câu đều là câu trần thuật có mục đích cầu khiến => lời của Bác trở lên gần gũi với quần chúng nhân dân và mỗi người đều thấy điều Bác nói chính là nguyện vọng của mình

Bài tập 4 (T 72)

4 Củng cố (3')

- Hành động nói được được thực hiện bằng cách nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà(2')

- Học bài

- Làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về luận điểm

- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học

Trang 6

Tiết 99

ễN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I Mục tiờu

1 Kiến thức :

- Khái niệm luận điểm

- Q/hệ giữa l/điểm với v/đề nghị luận, q/h giữa các l/điểm trong bài văn NL

2 Kĩ năng :

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích l/điểm

- Sắp xếp các l/điểm trong bài văn NL

3 Thỏi độ:

- Vận dụng để xõy dựng hệ thống cỏc luận điểm khi viết bài văn nghị luận II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, Thiết kế bài soạn trờn Power Pont

- HS: đọc và tỡm hiểu bài

III Tiến trỡnh bài dạy

1.ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra (5'):

Kết hợp trong giờ

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1')

HĐ1 Củng cố khỏi niệm luận điểm (2')

- Chiếu: phần I.1 (SGK T 73)

- HS đọc nội dung của phần I 1

- HS lựa trọn phương ỏn trả lời đỳng

(GV chiếu kết quả: c)

- Bài tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta của Chủ

tịch Hồ Chớ Minh cú mấy luận điểm ?

- Đú là những luận điểm nào?

(Chiếu: Luận điểm chớnh: Dõn ta cú một lũng

nồng làn yờu nước.

Luận điểm phụ: + Lịch sử đó cú những cuộc

khỏng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yờu nước

của của dõn ta

+ Đồng bào ta ngày nay cũng

rất xứng đỏng với tổ tiờn ta ngày trước)

- HS đọc ý b (vớ dụ 2)

- Theo em bạn xỏc định hai luận điểm như vậy cú

đỳng khụng? Vỡ sao?

(Khụng đỳng vỡ đõy khụng phải là luận điểm mặc

dự chỳng cú khả năng chỉ ra phương hướng tỡm

luận điểm.- Nú khụng phải là những ý kiến, quan

điểm mà chỉ là những vẫn đề)

- Vậy luận điểm của "Chiếu dời đụ" là gỡ?

I Khỏi niệm luận điểm

- Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết (núi) nờu ra trong bài văn nghị luận

Ngày soạn : 2 /2012 Ngày giảng :

8A : ………

8B : ………

Trang 7

( HS nhắc lại)

- Luận điểm trong bài văn nghị luận phải đảm

bảo yêu cầu gì?

( Luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng

nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục)

Chiếu: Khái quát bằng sơ đồ

- HS đọc chấm 1, 2 trong phần ghi nhớ (SGK

T.74)

HĐ2 Củng cố về mối quan hệ giữa luận điểm

với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị

luận (2')

- HS đọc phần 1 (I) SGK T 73

- Vấn đề được đặt ra trong bài tinh thần yêu nước

của nhân dân ta là gì?

(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

- Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không, nếu

trong bài văn, Chủ Tịch Hồ Chí Minh chỉ đưa ra

luận điểm: "Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu

nước nồng nàn"?

(Không đủ làm rõ vấn đề)

- Trong "Chiếu dòi đô", Lý Công Uẩn chỉ đưa ra

luận điểm: "Các triều đại trước đây đã nhiều lần

thay đổi kinh đô" thì mục đích của nhà vua khi

ban chiều có thể đạt được không? Vì sao?

(Không đủ để làm sáng tỏ vấn đề "Cần phải dời

đô đến Đại La")

- Từ hiểu biết trên, em rút ra kết luận gì về mối

quan hệ giữa các luận điểm với các vấn đề cần

giải quyết trong bài văn nghị luận?

( Chiếu kết quả- HS ghi)

HĐ3.Củng cố về mối quan hệ giữa các luận

điểm trong bài văn nghị luận (2')

- Để viết bài tập làm văn theo đề bài: "Hãy trình

bày rõ vì sao chúng ta cần phải đổi mới phương

pháp học tập", em sẽ chọn hệ thống luận điểm

nào trong hai hệ thống sau?

- HS quan sát hai hệ thống (SGK T 74)

- HS lựa chọn

(Chọn hệ thống thứ nhất vì nó phù hợp và đầy

đủ, chính xác, liên kết, sắp xếp hợp lí)

- Từ sự tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì về

luận điểm và mối quan hệ giữa các luận điểm

trong bài văn nghị luận?

(Các luận điểm vừa liên kết chặt chẽ, vừa có sự

phân biệt với nhau, sắp xếp theo trình tự hợp lý)

- Qua tìm hiểu, em rút ra kết luận gì về luận điểm

và mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn

II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn

đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận:

- Luận điểm cần phải phù hợp với

yêu cầu giải quyết vấn đề và phải

đủ để làm sáng tỏ vấn đề

III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

Các luận điểm vừa liên kết chặt chẽ, vừa có sự phân biệt với nhau, sắp xếp theo trình tự hợp lí

Trang 8

nghị luận?

- HS đọc phần ghi nhớ

HĐ4 Luyện tập (2')

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1,

- Theo em đoạn văn nêu lên luận điểm "Nguyễn

Trãi là người là người anh hùng dân tộc", hay

luận điểm "Nguyễn Trãi như một ông tiên ở trong

toà ngọc"? Vì sao?

( Cả hai đều không phải là luận điểm.Vì tác giả

không giải thích, chứng minh để làm rõ các ý đó)

- Vậy luận điểm của đoạn văn trên là gì?

(Chiếu: luận điểm của đoạn văn)

- Chiếu: Các luận điểm

- HS đọc

- Nếu phải viết một bài tập văn để giải thích vì

sao có thể nói rằng giáo dục là chìa khoá của

tương lai thì em sẽ chọn những luận điểm nào:

sắp sếp các luận điểm đã lựa chọn?

- HS thảo luận nhóm trình bày nhận xét

- Chiếu kết quả

* Ghi nhớ (SGK T 75)

IV Luyện tập

Bài tập1 (T 75)

- Luận điểm: Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ.

Bài tập 2 (T 76)

- Giáo dục là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số; thông qua đó quyết định đến môi trường sống, mức sống trong tương lai

- Giáo dục trang bị kiến thứcvà nhân cách, trí tuệ, tâm hồncho trẻ

em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai

- Do đó, giáo dục là chìa khoá cho

sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai

- Cũng do đó, giáo dục là chìa khoácho sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội sau này

4 Củng cố (3')

- Khái quát nội dung bài ôn tập bằng sơ đồ

5.Hướng dẫn học ở nhà (2')

- HS học bài

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm.

- Nhận xét rút kinh nghiệm giờ học

Trang 9

Tiết 100

VIẾT ĐOẠN VĂN

TRèNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I Mục tiờu

1 Kiến thức :

- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn NL

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp

2 Kĩ năng :

- Viết đoạn văn diễn dịch và quy nạp

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn NL

- Viết một đoạn văn NL trình bày l/điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc XH

3 Thỏi độ:

- Vận dụng cỏc cỏch trỡnh bày đoạn văn vào tạo lập văn bản

II Chuẩn bị của GV và HS

- GV: SGK, SGV, bảng phụ (Ghi nội dung bài tập 2)

- HS: đọc và tỡm hiểu bài

III Tiến trỡnh bài dạy

1.ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra (5'):

- Mối quan hệ giữa cỏc luận điểm trong bài văn nghị luận?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài (1')

HĐ1.Tỡm hiểu cỏch trỡnh bày luận điểm

thành một đoạn văn nghị luận (1')

- HS đọc đoạn văn

- Xỏc định cõu chủ đề?

- Vị trớ của cõu chủ đề?

- Cỏch trỡnh bày?

- HS đọc điểm cần chỳ ý thứ nhất trong phần

ghi nhớ (SGK T 81)

- HS đọc đoạn văn ở mục 2 (I) SGK T.80

- Lập luận là gỡ?

(Là việc sắp đặt cỏc luận điểm và luận cứ

thành hệ thống cú sức thuyết phục, nhằm

sỏng tỏ vấn đề cần nghị luận)

- Luận điểm sở dĩ cú sức thuyết phục là nhờ

yếu tố nào?

( Luận cứ)

- Vậy luận cứ là gỡ?

I Trỡnh bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

* Đoạn văn 1

a Thật là chốn hội tụ trọng yếu đế vương muụn đời

=> qui nạp

b Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đỏng ngày trước

=> diễn dịch

* Đoạn văn 2.

Ngày soạn : 2 /2012 Ngày giảng :

8A : ……… 8B : ………

Trang 10

(Luận cứ là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở

cho luận điểm)

- Trong bài nghị luận, yêu cầu luận cứ phải

như thế nào?

(luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu

thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết

phục)

- Tìm luận điểm và cách lập luận trong đoạn

văn trên?

- Cách lập luận trong đoạn văn trên có làm

luận điểm trở nên sáng tỏ và có sức thuyết

phục mạnh mẽ không?

(Việc sắp sếp luận cứ "Nghị Quế giở giọng

chó má với mẹ con chị Dậu, sau luận cứ "Vợ

chồng địa chủ cũng yêu gia súc" là nhằm làm

cho luận điểm "Chất chó đểu của giai cấp

nó" không bị mờ nhạt, mà nổi bật lên)

- Em có nhận xét gì về việc sắp xếp ý trong

đoạn văn?

(Đây là một cách thức Nguyễn Tuân làm cho

đoạn văn của mình vừa xoáy vào một ý

chung, vừa khiến bản chất thú vật của bọn

địa chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí

thú)

- HS đọc phần ghi nhớ

HĐ2.Luyện tập (1')

- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

- Diễn đạt ý mỗi câu thành một luận điểm

- HS trình bày

- Nhận xét

-HS bài tập 2 - Nêu yêu cầu

- Đoạn văn trình bày luận điểm gì? Sử dụng

những luận cứ nào? Nhận xét về cách sắp xếp

luận cứvà cách diễn đạt của đoạn văn

- Luận điểm: Cho thằng nhà giàu rước chó vào nhà, nó mới càng hiện chất chó đểu của giai cấp nó ra

- Cách lập luận: Nếu Nghị Quế

không thích chó hoặc không "giở giọng chó má với mẹ con chị Dậu"

thì sẽ không lấy gì làm căn cứ chứng

tỏ rằng " Cho thằng nhà giàu Giai câp nó ra"

-> Cách lập luận có sức thuyết phục, làm rõ luận điểm

* Ghi nhớ SGK T 81

II Luyện tập

Bài tập 1 T.81

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ

Bài tập 2 T 82

- Luận điểm: Tế Hanh là một người

tinh lắm

- Luận cứ: + "Tế Hanh đã ghi được

đôi nét thân tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương"

+ Thơ Tế Hanh đưa ta vào thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách lờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w