1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 12 môn Giải tích - Tiết 5: Tích phân

9 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 265,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=> H×nh ¶nh miêu tả, so sánh, nhân vật tôi hình dung hai cây phong như hai anh em sinh đôi, hai con người sức lực dẻo dai, dũng mãnh, tâm hồn phong phú, cuọc sống riêng của mình => H×nh [r]

Trang 1

NS 1/11/12 ND 4/11/12

Tiết 31 Chương trình địa phương

A Mục tiêu cần đạt

1-Kiến thức: Các từ ngữ đ/phương chỉ qhệ ruột thịt,thân thích

2- Kỹ năng: Sử dụng từ ngữ đ/phương chỉ qhệ ruột thịt,thân thích

3- Thái độ: Giáo dục HS sử dụng từ ngữ đ/phương cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

.B-Chuẩn bị:-GV:Soạn giáo án,bảng phụ

-HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà

.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Bước 1 :

1-ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ :

? Bằng kiến thức đó học em hóy cho biết thế nào là từ ngữ địa phương ?

Đọc hai cõu thơ sau: Vườn rõm dậy tiếng ve ngõn

Bắp rõy vàng hạt đầy sõn nắng đào

? Hóy xỏc định trong VD trờn từ nào là từ địa phương? từ nào là từ toàn dõn?

- Từ địa phương: Bắp -> từ toàn dõn: Ngụ

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)

Hoạt động của GV-HS

HĐ1:Hướng dẫn tỡm hiểu phần I

MT: Nhận diện được từ ngữ đ/p với từ ngữ

toàn dân.

PP: phỏt hiện, tổng hợp

GV trỡnh chiếu đoạn văn a,b,c HS theo dừi,

quan sỏt theo nhúm thảo luận

? Em hóy tỡm từ ngữ địa phương trong cỏc

đoạn văn sau và chuyển từ địa phương sang

từ toàn dõn tương ứng?

- Nhúm 1: a

- Nhúm 2: b

- Nhúm 3: c

-> cỏc nhúm trỡnh bày bảng phụ treo lờn

bảng -> lớp nhận xột -> GV tổng hợp bằng

trỡnh chiếu cả ba nhúm

? Dựa vào cơ sỏ nào mà em xỏc định được

cỏc từ ngữ trờn là từ địa phương?

- dựa vào K/N từ địa phương

Kiến thức cơ bản

I Nhận diện từ ngữ địa phương – từ toàn dõn:

a, Từ ĐP Từ toàn dõn Thẹo sẹo

lặp bặp lắp bắp

Ba bố, cha

b, Ba bố, cha

Mỏ mẹ Kờu gọi Đõm trở thành Đũa bếp đũa cả núi trổng núi trống k

vụ vào

c, Lui cui lỳi hỳi Nắp vung Nhắm cho là Giựm giỳp núi trổng núi trống k

Ba bố, cha

Trang 2

- do giao lưu học hỏi mà ta biết được

- dựa vào văn cảnh của cõu văn

- từ địa phương khỏc từ toàn dõn ở ngữ õm

và từ ngữ

HĐ2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu phần II

* MT: Giỳp HS biết cỏch sử dụng từ ngữ

địa phương hợp lớ.

* PP: thụng hiểu, phỏt hiện, vấn đỏp

GV trỡnh chiếu tỡnh huống: Cú anh bộ đội

người Bắc đến xin nước người Huế Thấy

một con chú nằm ngang đướng nờn hỏi chủ

nhà:

- con chú cú sao khụng, cụ Tư?

- Con cứ đi, con chú khụng cú răng mụ.

Anh bộ đội yờn tõm đi qua, khụng ngờ con

chú xổ ra nhe răng sủa Anh kờu lờn.

- Răng con chú khiếp quỏ, thế mà cụ bảo

nú khụng cú răng.

? Theo em vỡ sao anh bộ đội lại núi “Thế

mà răng”

-> Vỡ anh bộ đội là người Bắc nờn khụng

hiểu từ người Huế cú nghĩa là: Sao đõu.

? Qua tỡnh huống trờn em thấy từ địa

phương cú mặt hạn chế và ưu điểm nào?

- Hạn chế: gõy trở ngại cho việc giao tiếp

giữa cỏc vựng miền

- Ưu: Bổ sung ý nghĩa từ vựng cho từ toàn

dõn, làm phong phỳ vốn từ toàn dõn; trong

nghệ thuật sử dụng từ địa phương tạo sắc

thỏi địa phương cho nhõn vật, cảnh vật

? Từ đú em hóy tỡm từ xưng hụ và cỏch

xưng hụ ở địa phương em và địa phương

khỏc mà em biết?

GV treo lược đồ việt Nam cho HS chọn

một số vựng miền để xưng hụ

? Từ đó hãy chỉ ra cách gọi của miền Bắc

(Hà Nội), Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Bộ

cho các từ sau : Cha, mẹ, anh đầu, chị đầu,

bác

II Sử dụng từ ngữ địa phương:

- Đại từ trỏ người: tui, choa -> tụi; tau -> tao;

bầy tui -> chỳng tụi, mi -> mày

- Danh từ chỉ quan hệ thõn thuộc: bọ, thầy, tớa,

ba -> bố; u, bầm, mạ ,mỏ -> mẹ; ả -> chị, eng -> anh

- Xưng hụ với thầy cụ: em,con -> thầy, cụ;

- Xưng hụ với chị của mẹ: chỏu, bà, dỡ

- Xưng hụ với chồng của cụ: chỏu, chỳ, dươg

* Bắc Ninh, Bắc Giang:

- Cha : Gọi là thầy

- Mẹ : U, bầm, bủ

- Bác : Bá

* Nam Bộ :

- Cha : Ba, tía- - Anh cả : Anh hai

Trang 3

? Để phỏt huy mặ tớch cực và hạn chế tiờu

cực của từ địa phương, theo em chỳng ta

phải làm gỡ?

- Phải phõn biệt được đặc điểm riờng của

địa phương mỡnh so với ngụn ngữ toàn dõn

(khụng lạm dụng từ địa phương)

- Xõy dựng đỳng đắn thỏi độ với từ ngữ địa

phương (xỏc định hoàn cảnh và đối tượng

giao tiếp)

- Tỡm hiểu cỏch sử dụng từ địa phương

vượt ra ngoài địa phương mỡnh.

GV trỡnh chiếu lập bảng thống kờ từ địa

phương – từ toàn dõn

- Chị cả : Chị hai - Mẹ : Má

HĐ3:Hướng dẫn luyện tập

MT: HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực hành,sưu tầm những bài văn,bài thơ có

sử dụng từ ngữ đ/p chỉ qhệ thân thích ruột thịt.

PP: Sưu tầm,phân tích,thảo luận nhóm

Bài tập : Sưu tầm và phân tích tác dụng những bài văn,bài thơ có sử dụng từ ngữ đ/p chỉ qhệ

thân thích ruột thịt

H/s làm,trình bày theo nhóm

* Bước 3:Hướng dẫn học ở nhà

- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở

địa phương em

- Chuẩn bị bài : Lập dàn ý biểu cảm

Trang 4

-NS 1/11/12 ND 4/11/12

Tiết 32

Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

A-Mục tiêu cần đạt :

1-Kiến thức:Biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm

2-Kỹ năng:Biết xd bố cục,sắp xếp các ý cho bài vă tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.; -Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ,

3-Thái độ:GD có ý thức xd dàn ý trước khi viết bài

B-Chuẩn bị:- GV:Soạn giáo án,bảng phụ

- HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà

.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Bước 1 :

1-ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ :

? Nờu cỏc bước làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả và biểu cảm?

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)

HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu dàn ý của bài

văn tự sự kết hợp

MT:HS chỉ ra được yếu tố tự sự,miêu

tả,biểu cảm,sự việc chính,chỉ ra bố cục của

VB Từ đó rút ra được dàn ý của một bài

văn tự sự.

PP:vânđáp phân tích,thảo luận,khái

quát,nêu vấn đề,quy nạp.

Thao tác 1 : Phân tích ví dụ mẫu “Món quà

sinh nhật”

? Hãy xác định phương thức biểu đạt của

văn bản?

- GV chia làm 4 nhúm thảo luận đại diện

trả lời trỡnh bày ở bảng phụ treo trờn bảng

- Nhúm 1: Xỏc định bố cục bài văn? Nờu

nội dung từng phần?

- Nhúm 2:

- Truyện kể về việc gỡ? Ai là người kể

chuyện

- Cõu chuyện xảy ra ở đõu? Vào lỳc nào?

I Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

1.Tỡm hiểu dàn ý của bài văn tự sự :

a, Tỡm hiểu bố cục bài văn : Mún quà sinh nhật.

* Mở bài : Đầu -> trờn bàn (tả lại quang cnảh chung của buổi sinh nhật)

* Thõn bài : Tiếp -> khụng núi (kể mún quà sinh nhật độc đỏo của người bạn)

* Kết bài : Cũn lại (cảm nghĩ của người bạn

về mún quà sinh nhật)

b, Cỏc yếu tố của văn bản :

- Truyện kể về diễn biến của sinh nhật

- Ngôi kể : Thứ nhất (tôi = Trang)

Trang 5

Trong hoàn cảnh nào? (nhà Trang, buổi

sỏng)

- Chuyện xảy ra với ai? cú những nhõn vật

nào? Tớnh cỏch của mỗi nhõn vật? (- Ngoài

ra còn có các nhân vật );

+ Trang : Hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột

+ Trinh : Kín đáo, đằm thắm, chân thành

+ Thanh : Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý

- Nhúm 3: Cõu chuyện diễn ra ntn? (mở

đầu, diễn biến, kết thỳc) Điều gỡ tạo nờn sự

bất ngờ?

- Nhúm 4: Chỉ ra và nờu tỏc dụng cỏc yếu

tố miờu tả, biểu cảm

* Yếu tố miêu tả :

- Suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kể ra

vào các bạn ngồi chật cả nhà nhìn thấy

Trinh đang tươi cườiTrinh lom khom Trinh

lặng lẽ cười, chỉ

gật đầu không nói.

* Yếu tố biểu cảm :

- Tôi vãn cứ bồn chồn không yên,bắt đầu

lotủi thân giận Trinh, giận mình quá tôi run

run Cảm ơn Trinh quá quý quá làm sao.

Nội dung của văn bản đưcọ kể theo thứ tự

nào?

-> kể theo trỡnh tự thời gian (kể cỏc sự việc

diễn biến từ đầu đễn cuối buổi sinh hoạt;

tỏc giả dựng hồi ức, ngược thời gian nhớ về

sự việc đó diễn ra.

? Cho biết cỏch xõy dựng dàn ý của bài văn

tự sự ?

? So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa

văn bản tự sự và văn bản tự sự cú kết hợp

với miờu tả, biểu cảm ?

H/s thảo luận phát biểu

Chỉ ra điểm khác biệt

- Sự việc chính : Diễn biến của buổi sinh nhật diễn ra ở nhà Trang, có các bạn đến chúc mừng

- Nhân vật chính : Trang

c, Diễn biến câu chuyện :

+ Mở đầu : Buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến

+ Diễn biến : Trinh đến giải toả nổi băn khoăn của Trang, đỉnh điểm là món quà sinh nhật

độc đáo: Một chùm ổi được Trinh chăm sóc từ khi còn là là một cái nụ

+ Kết thúc : Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo

- Tác dụng miờu tả và biểu cảm :

=> Miêu tả tỉ mĩ các diễn biến của buổi sinh nhật giúp người đọc có thể hình dung ra không khí của nó, cảm nhận được tình cảm thắm thiết của Trang và Trinh

=> Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành và sâu sắc giúp cho người đọc hiểu rằng tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế này?

2 Dàn ý của bài văn tự sự :

a, Mở bài : Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu truyện

b, Thân bài : Kể lại diễn biến sự việc (Câu truyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Như thế nào?)

- trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm

c, Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của

Trang 6

G/v chốt lại vấn đề cho h/s

H/s đọc to ghi nhớ SGK

HĐ3:Hướng dẫn HS luyện tập.

MT:HS biết vận dụng những kiến thức đã

học vào làm bài tập thực hành.

PP:phân tích,tổng hợp,tích hợp,thảo luận

nhóm

H/s làm theo nhóm,đại diện trình

bày,n/xét,gvkl

? Hãy chỉ ra bố cục của văn bản “Cô bé

bán diêm” và xác định thứ tự các sự việc

được kể trong VB

* Bước 3 : Hướng dẫn học ở nhà

H/s làm bài tập số 2 sgk

H/s soạn bài : Hai cây phong

người trong cuộc

* ghi nhớ (SGK) III Luyện tập :

*Các sự việc chính

+ Hoàn cảnh của cô bé.

+ Sau đó em bật diêm để sưởi ấm

- Bật que thứ nhất dễ chịu

- Bật que thứ hai ngỗng quay

- Bật que thứ ba sáng rực

- Bật que thứ tư mỉm cười với em

- Cuối cùng bật tất cả que diêm còn lại để níu giữ bà

-NS 1/11/12 ND 3/11/12

Tiết 33, 34

Hai cây phong

<Trích : Người thầy đầu tiên>

T Ai - ma - tốp

A Mục tiêu cần đạt :

1-Kiến thức :- Vẻ đẹp và ý nghĩa hai cây phong trong đoạn trích

- Sự gắn bó của người hoạ sĩ quê hương,với th/nhiên và lòng biếtơn thầy Đuy-Sen

- Cách xd mạch kể ;cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc

2- Kỹ năng : Biết đọc hiểu VB có giá trị văn chương,phát hiện,pt những đặc sắc về nghệ thuật mtả,bcảm trong một đoạn trích tự sự

- Cảm thụ vẽ đẹp sinh động,giàu sức biểu cảm của các h/ảnh trong đoạn trích

3-Thái độ : GD lòng biết ơn những người thầy đã có công dạy dỗ mình

B-Chuẩn bị:-GV:Soạn giáo án,bảng phụ

-HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà

.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :

* Bước 1 :

1-ổn định :

2- Kiểm tra bài cũ :

? Nêu NT t/g sử dụng trong VB Chiếc lá cuối cùng?Vì sao gọi bức tranh Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác?

* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)

Trang 7

HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung

* MT: HS nắm được nét chính về tác giả,tác

phẩm, từ khú

PP :Vấn đáp,tái hiện,nêu vấn đề,giải thích

-HS đọc chú thích* SGK

? Nêu những hiểu biết của em về tác giả

,tác phẩm?

GV: TP đầu tay: Gia mi li a (1958); một số

tỏc phẩm nổi tiếng như: Nỳi đồi và thảo

nguyờn (1961)

- GV hướng dẫn đọc - đọc mẫu – 2 h/s

đọc

- G/v kể tóm tắt tác phẩm “Người thầy đầu

tiên” dẫn vào đoạn trích

- GV hướng dẫn HS chỳ ý từ khú SGK

HĐ2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu phần II

* MT: hiểu và thấy được mạch kể chuyện

và hỡnh ảnh hai cõy phong gắn với kỉ niệm

tuổi thơ ấu, thầy giỏo Đuy – Sen

* PP: Vấn đỏp, gợi ý, thảo luận, quan sỏt,

bỡnh

? Em có nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể

trong đoạn trích?

? Thời điểm người xưng “tôi” và “chúng

tôi”? Tác dụng của sự thay đổi ngôi kể ấy?

? Đoạn trích đã sử dụng những phương thức

biểu đạt nào?

GV tiểu kết tiết 33

Tiết 34

GV yờu cầu HS đọc phần 3

GV treo bức tranh hai cõy phong – HS

quan sỏt

? Trong mạch kể xưng tụi hai cõy phong

được miờu tả qua những chi tiết nào?

I Tìm hiểủ chung :

1 Tỏc giả : - Ai ma tốp sinh 1928 là nhà văn nước Cư – rơ – gư – xtan

2 Tỏc phẩm : Trớch phần đầu của truyện ô Người thầy đầu tiờn ằ

3.Đọc - Từ khó :

- Ngôi kể : tôi,chúng tôi

- Bố cục: 4 phần

+ Đầu -> phớa tõy (Giới thiệu chung vị trớ của

làng quờ của nhõn vật tụi).

+ Tiếp -> thần xanh (hỡnh ảnh hai cõy phong

và tõm trạng nhõn vật tụi mỗi lần về thăm làng, thăm cõy)

+ vào cuối năm học -> biếc kia (cảm xỳc và

tõm trạng của nhõn vật tụi hồi trẻ thơ với lũ bạn khi chơi đựa trờn cõy phong

+ cũn lại (nhõn vật tụi nhớ đến người trồng hai

cõy phong).

II Đọc – Hiểu văn bản:

1 Mạch kể chuyện:

Mạch kể

tụi chỳng tụi

những cảm xỳc riờng những cảm xỳc tập thể

về 2 cõy phong và thảo

Hai mạch kể lồng ghộp

mở rộng cảm xỳc cho thấy T/Y thiờn vừa riờng chung nhiờn và làng quờ sõu sắc rộng lớn của 1 thế hệ

2 Hai cây phong và ký ức tuổi thơ.

* Bức tranh hai cõy phong:

- nghiêng ngã đung đưa như muốn chào mời những người bạn nhỏ

- Bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc dịu hiền

-> Bằng trớ tưởng tượng và tấm hồn của nghệ sĩ; so sỏnh, nhõn húa

Trang 8

? Bằng cỏch nào tỏc giả miờu tả hai cõy

phong hiện lờn rừ ràng, cụ thể như vậy? cho

biết nghệ thuật?

? Những kỉ niệm nào của lũ trẻ gắn bú với

hai cõy phong mà khụng thể nào quờn

được?

G/v bình:

? Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy còn

được thể hiện rõ ở đoạn sau như thế nào?

H/s theo dừi phần 3 đoạn hai

- Chuồng ngựa , một chân trời xa

thẳm,thảo nguyên hoang vu,dòng sông lấp

lánh,làn sương mờ đục=>bí ẩn đầy quyến

rủ

? Từ trên cao bọn trẻ được thấy những gì

với cảm giác như thế nào?

G/v bình:

? Trong lần nhỡn này lũ trẻ bộc lộ được

điều gỡ?

? Hai cây phong phía trên làng Ku – ku –

rêu có gì đặc biệt đối với nhân vật “tôi”,

người hoạ sĩ? Vì sao tác giả luôn nhớ về

chúng

GV treo tranh hai cõy phong trờn đồi

GV: Hai cõy phong trở thành hỡnh ảnh kớ

ức trong tõm hồn tỏc giả, biểu hiện tỡnh

yờu, nỗi nhớ làng quờ của một người con

sống nơi xa.

? Hai cây phong trong hồi ức của “tôi” hiện

ra như thế nào?

- HS tỡm chi tiết:

+ Nghiêng ngã thân cây, lay động lá cành.

+ Không ngớt tiếng rì rào, lời ca êm dịu

+ Như sóng thuỷ chiều thì thầm tha thiết

+ Như đốm lửa vô hình.

+ Như tiếng thở dài thương tiếc ai, reo vù

vù như ngọn lửa cháy rừng rực trong bảo

giông

? Nhận xét cách miêu tả của t/g?

G/v bình

? Nguyên nhân nào khiến hai cây phong

=> như người bạn thõn thiết của tuổi thơ , bao dung, độ lượng

* Hỡnh ảnh lũ trẻ:

- Ngõy thơ, nghịch ngợm, chạy ào lkờn phỏ

tổ chim

- Cụng kờnh nhau bỏm vào cỏc mắt mấu

- Leo lờn cao, cao nữa

=> không biết mệt, khụng chỏn dưới gốc cây;

Lũ trẻ như chú chim non thơ ngây thơ, nghịch

ngợm nô đùa

* Quang cảnh thiờn nhiờn:

=> Khụng gian bỏt ngỏt, bao la, một thế giới vừa quen vừa lạ

=> Cảm giỏc khụng gian choỏng ngợp, sửng

sốt, nớn thở về sự mờnh mụng, đầy bớ ẩn, quyến

rũ của đất đai, bầu trời, cảnh vật, quờ hương, đất nước.

=> ước mơ và khỏt vọng lần đầu thức tỉnh trong tõm hồn những đứa trẻ.

3 Hai cây phong trong cái nhìn và cảm nhận của “tôi” người hoạ sĩ

* Vị trí hai cây phong

- Trên đỉnh đồi, trên làng Ku – ku – rêu

- Như ngọn hải đăng trên núi, như hai cái cột tiêu dẫn lối về làng

- gắn liền với những kỷ niệm thời thơ ấu Là biểu tượng của làng quê

* Hai cây phong trong quá khứ

- Chúng có tiếng nói, tâm hồn riêng

=> Hình ảnh miờu tả, so sỏnh, nhõn vật tụi hỡnh dung hai cõy phong như hai anh em sinh đụi, hai con người sức lực dẻo dai, dũng mónh, tõm hồn phong phỳ, cuọc sống riờng của mỡnh => Hình ảnh hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết, gắn với kỷ niệm xa xưa của tuổi học trò cho người kể

4 Hình ảnh hai cây phong gắn liền với thầy

Đuy – sen

Trang 9

* Bước 3 : Hướng dẫn học ở nhà

- Học thuộc ghi nhớ,nắm kỹ nội dung bài.

- Chuẩn bị tốt bài viết số 2

- Làm bài tập 4

chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu

sắc

H/s đọc đoạn cuối

? Ngoài những nguyên nhân mà các em vừa

tìm thấy thì còn nguyên nhân sâu xa nào

nữa để khiến hai cây phong trở nên gây xúc

động sâu sắc cho người kể?G/v bình

Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết-ghi

nhớ ,luyện tập

MT: HS khái quát kiến thức đã tìm hiểu qua

VB.

PP:Vấn đáp, Khái quát hoá

- GV nêu câu hỏi khái quát lại về ND,NT,ý

nghĩa

? Trong xã hội, tình yêu quê hương đất

nước có thể biểu hiện bằng cây cối, dòng

sông, con đường, ngõ xóm Em hãy tìm

những tác phẩm văn học Việt Nam mà em

đã học có cách diễn đạt như thế ?

+ Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh

+ Nhớ con sông quê hương(G nam)

+ Bên kia sông đuống (H Cầm)

+ Quê hương (Tế Hanh)

->là người có công xây dựng ngôi trường đầu tiên, xoá mù chữ cho trẻ con làng Ku – ku – rêu

=> Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện xúc động về tình cảm của thầy trò An – tư – nai

-Đuy- sen trồng hai cây phong để gửi gắm ước mơ, hy vọng những đứa trẻ nghèo khổ, thông minh ham học như An – tư – nai Sau này lớn lên sẽ trở thành người có ích Đó là tấm lòng và phẩm chất của một người cộng sản chân chính

III Tổng kết :

1, Nội dung :

- Đoạn trớch là bài ca về tỡnh yờu quờ hương, bài ca về người thầy chõn chớnh

- Hỡnh ảnh hai cõy phong trong cảm nhận của người họa sĩ là biểu tượng của quờ hương

- Những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ khụng thể nào quờn

- Lũng biết ơn người thầy Đuy – Sen người đó gieo vào những tõm hồn trẻ thơ niềm tin, khỏt khao hi vọng về cuộc sống tốt đẹp

2, Nghệ thuật

- Lựa chọn ngụi kể, tạo hai mạch kể lồng ghộp

- miờu tả bằng ngũi bỳt đậm chất hội họa, nhiều liờn tưởng, so sỏnh, nhõn húa

3, ý nghĩa :

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm