=> H×nh ¶nh miêu tả, so sánh, nhân vật tôi hình dung hai cây phong như hai anh em sinh đôi, hai con người sức lực dẻo dai, dũng mãnh, tâm hồn phong phú, cuọc sống riêng của mình => H×nh [r]
Trang 1NS 1/11/12 ND 4/11/12
Tiết 31 Chương trình địa phương
A Mục tiêu cần đạt
1-Kiến thức: Các từ ngữ đ/phương chỉ qhệ ruột thịt,thân thích
2- Kỹ năng: Sử dụng từ ngữ đ/phương chỉ qhệ ruột thịt,thân thích
3- Thái độ: Giáo dục HS sử dụng từ ngữ đ/phương cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
.B-Chuẩn bị:-GV:Soạn giáo án,bảng phụ
-HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà
.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1 :
1-ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ :
? Bằng kiến thức đó học em hóy cho biết thế nào là từ ngữ địa phương ?
Đọc hai cõu thơ sau: Vườn rõm dậy tiếng ve ngõn
Bắp rõy vàng hạt đầy sõn nắng đào
? Hóy xỏc định trong VD trờn từ nào là từ địa phương? từ nào là từ toàn dõn?
- Từ địa phương: Bắp -> từ toàn dõn: Ngụ
* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)
Hoạt động của GV-HS
HĐ1:Hướng dẫn tỡm hiểu phần I
MT: Nhận diện được từ ngữ đ/p với từ ngữ
toàn dân.
PP: phỏt hiện, tổng hợp
GV trỡnh chiếu đoạn văn a,b,c HS theo dừi,
quan sỏt theo nhúm thảo luận
? Em hóy tỡm từ ngữ địa phương trong cỏc
đoạn văn sau và chuyển từ địa phương sang
từ toàn dõn tương ứng?
- Nhúm 1: a
- Nhúm 2: b
- Nhúm 3: c
-> cỏc nhúm trỡnh bày bảng phụ treo lờn
bảng -> lớp nhận xột -> GV tổng hợp bằng
trỡnh chiếu cả ba nhúm
? Dựa vào cơ sỏ nào mà em xỏc định được
cỏc từ ngữ trờn là từ địa phương?
- dựa vào K/N từ địa phương
Kiến thức cơ bản
I Nhận diện từ ngữ địa phương – từ toàn dõn:
a, Từ ĐP Từ toàn dõn Thẹo sẹo
lặp bặp lắp bắp
Ba bố, cha
b, Ba bố, cha
Mỏ mẹ Kờu gọi Đõm trở thành Đũa bếp đũa cả núi trổng núi trống k
vụ vào
c, Lui cui lỳi hỳi Nắp vung Nhắm cho là Giựm giỳp núi trổng núi trống k
Ba bố, cha
Trang 2- do giao lưu học hỏi mà ta biết được
- dựa vào văn cảnh của cõu văn
- từ địa phương khỏc từ toàn dõn ở ngữ õm
và từ ngữ
HĐ2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu phần II
* MT: Giỳp HS biết cỏch sử dụng từ ngữ
địa phương hợp lớ.
* PP: thụng hiểu, phỏt hiện, vấn đỏp
GV trỡnh chiếu tỡnh huống: Cú anh bộ đội
người Bắc đến xin nước người Huế Thấy
một con chú nằm ngang đướng nờn hỏi chủ
nhà:
- con chú cú sao khụng, cụ Tư?
- Con cứ đi, con chú khụng cú răng mụ.
Anh bộ đội yờn tõm đi qua, khụng ngờ con
chú xổ ra nhe răng sủa Anh kờu lờn.
- Răng con chú khiếp quỏ, thế mà cụ bảo
nú khụng cú răng.
? Theo em vỡ sao anh bộ đội lại núi “Thế
mà răng”
-> Vỡ anh bộ đội là người Bắc nờn khụng
hiểu từ người Huế cú nghĩa là: Sao đõu.
? Qua tỡnh huống trờn em thấy từ địa
phương cú mặt hạn chế và ưu điểm nào?
- Hạn chế: gõy trở ngại cho việc giao tiếp
giữa cỏc vựng miền
- Ưu: Bổ sung ý nghĩa từ vựng cho từ toàn
dõn, làm phong phỳ vốn từ toàn dõn; trong
nghệ thuật sử dụng từ địa phương tạo sắc
thỏi địa phương cho nhõn vật, cảnh vật
? Từ đú em hóy tỡm từ xưng hụ và cỏch
xưng hụ ở địa phương em và địa phương
khỏc mà em biết?
GV treo lược đồ việt Nam cho HS chọn
một số vựng miền để xưng hụ
? Từ đó hãy chỉ ra cách gọi của miền Bắc
(Hà Nội), Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam Bộ
cho các từ sau : Cha, mẹ, anh đầu, chị đầu,
bác
II Sử dụng từ ngữ địa phương:
- Đại từ trỏ người: tui, choa -> tụi; tau -> tao;
bầy tui -> chỳng tụi, mi -> mày
- Danh từ chỉ quan hệ thõn thuộc: bọ, thầy, tớa,
ba -> bố; u, bầm, mạ ,mỏ -> mẹ; ả -> chị, eng -> anh
- Xưng hụ với thầy cụ: em,con -> thầy, cụ;
- Xưng hụ với chị của mẹ: chỏu, bà, dỡ
- Xưng hụ với chồng của cụ: chỏu, chỳ, dươg
* Bắc Ninh, Bắc Giang:
- Cha : Gọi là thầy
- Mẹ : U, bầm, bủ
- Bác : Bá
* Nam Bộ :
- Cha : Ba, tía- - Anh cả : Anh hai
Trang 3? Để phỏt huy mặ tớch cực và hạn chế tiờu
cực của từ địa phương, theo em chỳng ta
phải làm gỡ?
- Phải phõn biệt được đặc điểm riờng của
địa phương mỡnh so với ngụn ngữ toàn dõn
(khụng lạm dụng từ địa phương)
- Xõy dựng đỳng đắn thỏi độ với từ ngữ địa
phương (xỏc định hoàn cảnh và đối tượng
giao tiếp)
- Tỡm hiểu cỏch sử dụng từ địa phương
vượt ra ngoài địa phương mỡnh.
GV trỡnh chiếu lập bảng thống kờ từ địa
phương – từ toàn dõn
- Chị cả : Chị hai - Mẹ : Má
HĐ3:Hướng dẫn luyện tập
MT: HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực hành,sưu tầm những bài văn,bài thơ có
sử dụng từ ngữ đ/p chỉ qhệ thân thích ruột thịt.
PP: Sưu tầm,phân tích,thảo luận nhóm
Bài tập : Sưu tầm và phân tích tác dụng những bài văn,bài thơ có sử dụng từ ngữ đ/p chỉ qhệ
thân thích ruột thịt
H/s làm,trình bày theo nhóm
* Bước 3:Hướng dẫn học ở nhà
- Sưu tầm câu ca dao, tục ngữ, thơ ca có sử dụng từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích ở
địa phương em
- Chuẩn bị bài : Lập dàn ý biểu cảm
Trang 4
-NS 1/11/12 ND 4/11/12
Tiết 32
Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A-Mục tiêu cần đạt :
1-Kiến thức:Biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm
2-Kỹ năng:Biết xd bố cục,sắp xếp các ý cho bài vă tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.; -Viết một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 450 chữ,
3-Thái độ:GD có ý thức xd dàn ý trước khi viết bài
B-Chuẩn bị:- GV:Soạn giáo án,bảng phụ
- HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà
.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1 :
1-ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ :
? Nờu cỏc bước làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miờu tả và biểu cảm?
* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)
HĐ1:Hướng dẫn HS tìm hiểu dàn ý của bài
văn tự sự kết hợp
MT:HS chỉ ra được yếu tố tự sự,miêu
tả,biểu cảm,sự việc chính,chỉ ra bố cục của
VB Từ đó rút ra được dàn ý của một bài
văn tự sự.
PP:vânđáp phân tích,thảo luận,khái
quát,nêu vấn đề,quy nạp.
Thao tác 1 : Phân tích ví dụ mẫu “Món quà
sinh nhật”
? Hãy xác định phương thức biểu đạt của
văn bản?
- GV chia làm 4 nhúm thảo luận đại diện
trả lời trỡnh bày ở bảng phụ treo trờn bảng
- Nhúm 1: Xỏc định bố cục bài văn? Nờu
nội dung từng phần?
- Nhúm 2:
- Truyện kể về việc gỡ? Ai là người kể
chuyện
- Cõu chuyện xảy ra ở đõu? Vào lỳc nào?
I Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
1.Tỡm hiểu dàn ý của bài văn tự sự :
a, Tỡm hiểu bố cục bài văn : Mún quà sinh nhật.
* Mở bài : Đầu -> trờn bàn (tả lại quang cnảh chung của buổi sinh nhật)
* Thõn bài : Tiếp -> khụng núi (kể mún quà sinh nhật độc đỏo của người bạn)
* Kết bài : Cũn lại (cảm nghĩ của người bạn
về mún quà sinh nhật)
b, Cỏc yếu tố của văn bản :
- Truyện kể về diễn biến của sinh nhật
- Ngôi kể : Thứ nhất (tôi = Trang)
Trang 5Trong hoàn cảnh nào? (nhà Trang, buổi
sỏng)
- Chuyện xảy ra với ai? cú những nhõn vật
nào? Tớnh cỏch của mỗi nhõn vật? (- Ngoài
ra còn có các nhân vật );
+ Trang : Hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột
+ Trinh : Kín đáo, đằm thắm, chân thành
+ Thanh : Hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý
- Nhúm 3: Cõu chuyện diễn ra ntn? (mở
đầu, diễn biến, kết thỳc) Điều gỡ tạo nờn sự
bất ngờ?
- Nhúm 4: Chỉ ra và nờu tỏc dụng cỏc yếu
tố miờu tả, biểu cảm
* Yếu tố miêu tả :
- Suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kể ra
vào các bạn ngồi chật cả nhà nhìn thấy
Trinh đang tươi cườiTrinh lom khom Trinh
lặng lẽ cười, chỉ
gật đầu không nói.
* Yếu tố biểu cảm :
- Tôi vãn cứ bồn chồn không yên,bắt đầu
lotủi thân giận Trinh, giận mình quá tôi run
run Cảm ơn Trinh quá quý quá làm sao.
Nội dung của văn bản đưcọ kể theo thứ tự
nào?
-> kể theo trỡnh tự thời gian (kể cỏc sự việc
diễn biến từ đầu đễn cuối buổi sinh hoạt;
tỏc giả dựng hồi ức, ngược thời gian nhớ về
sự việc đó diễn ra.
? Cho biết cỏch xõy dựng dàn ý của bài văn
tự sự ?
? So sỏnh điểm giống và khỏc nhau giữa
văn bản tự sự và văn bản tự sự cú kết hợp
với miờu tả, biểu cảm ?
H/s thảo luận phát biểu
Chỉ ra điểm khác biệt
- Sự việc chính : Diễn biến của buổi sinh nhật diễn ra ở nhà Trang, có các bạn đến chúc mừng
- Nhân vật chính : Trang
c, Diễn biến câu chuyện :
+ Mở đầu : Buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến
+ Diễn biến : Trinh đến giải toả nổi băn khoăn của Trang, đỉnh điểm là món quà sinh nhật
độc đáo: Một chùm ổi được Trinh chăm sóc từ khi còn là là một cái nụ
+ Kết thúc : Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo
- Tác dụng miờu tả và biểu cảm :
=> Miêu tả tỉ mĩ các diễn biến của buổi sinh nhật giúp người đọc có thể hình dung ra không khí của nó, cảm nhận được tình cảm thắm thiết của Trang và Trinh
=> Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành và sâu sắc giúp cho người đọc hiểu rằng tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế này?
2 Dàn ý của bài văn tự sự :
a, Mở bài : Giới thiệu sự việc, nhân vật, tình huống xảy ra câu truyện
b, Thân bài : Kể lại diễn biến sự việc (Câu truyện diễn ra ở đâu, khi nào? Với ai? Như thế nào?)
- trong khi kể có thể xen miêu tả, biểu cảm
c, Kết bài : Nêu kết cục và cảm nghĩ của
Trang 6G/v chốt lại vấn đề cho h/s
H/s đọc to ghi nhớ SGK
HĐ3:Hướng dẫn HS luyện tập.
MT:HS biết vận dụng những kiến thức đã
học vào làm bài tập thực hành.
PP:phân tích,tổng hợp,tích hợp,thảo luận
nhóm
H/s làm theo nhóm,đại diện trình
bày,n/xét,gvkl
? Hãy chỉ ra bố cục của văn bản “Cô bé
bán diêm” và xác định thứ tự các sự việc
được kể trong VB
* Bước 3 : Hướng dẫn học ở nhà
H/s làm bài tập số 2 sgk
H/s soạn bài : Hai cây phong
người trong cuộc
* ghi nhớ (SGK) III Luyện tập :
*Các sự việc chính
+ Hoàn cảnh của cô bé.
+ Sau đó em bật diêm để sưởi ấm
- Bật que thứ nhất dễ chịu
- Bật que thứ hai ngỗng quay
- Bật que thứ ba sáng rực
- Bật que thứ tư mỉm cười với em
- Cuối cùng bật tất cả que diêm còn lại để níu giữ bà
-NS 1/11/12 ND 3/11/12
Tiết 33, 34
Hai cây phong
<Trích : Người thầy đầu tiên>
T Ai - ma - tốp
A Mục tiêu cần đạt :
1-Kiến thức :- Vẻ đẹp và ý nghĩa hai cây phong trong đoạn trích
- Sự gắn bó của người hoạ sĩ quê hương,với th/nhiên và lòng biếtơn thầy Đuy-Sen
- Cách xd mạch kể ;cách miêu tả giàu hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc
2- Kỹ năng : Biết đọc hiểu VB có giá trị văn chương,phát hiện,pt những đặc sắc về nghệ thuật mtả,bcảm trong một đoạn trích tự sự
- Cảm thụ vẽ đẹp sinh động,giàu sức biểu cảm của các h/ảnh trong đoạn trích
3-Thái độ : GD lòng biết ơn những người thầy đã có công dạy dỗ mình
B-Chuẩn bị:-GV:Soạn giáo án,bảng phụ
-HS: Học bài cũ,chuẩn bị bài trước ở nhà
.C- Tổ chức các hoạt động dạy học :
* Bước 1 :
1-ổn định :
2- Kiểm tra bài cũ :
? Nêu NT t/g sử dụng trong VB Chiếc lá cuối cùng?Vì sao gọi bức tranh Chiếc lá cuối cùng là một kiệt tác?
* Bước 2: Bài mới (GV thuyết trỡnh)
Trang 7HĐ1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
* MT: HS nắm được nét chính về tác giả,tác
phẩm, từ khú
PP :Vấn đáp,tái hiện,nêu vấn đề,giải thích
-HS đọc chú thích* SGK
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
,tác phẩm?
GV: TP đầu tay: Gia mi li a (1958); một số
tỏc phẩm nổi tiếng như: Nỳi đồi và thảo
nguyờn (1961)
- GV hướng dẫn đọc - đọc mẫu – 2 h/s
đọc
- G/v kể tóm tắt tác phẩm “Người thầy đầu
tiên” dẫn vào đoạn trích
- GV hướng dẫn HS chỳ ý từ khú SGK
HĐ2: Hướng dẫn HS tỡm hiểu phần II
* MT: hiểu và thấy được mạch kể chuyện
và hỡnh ảnh hai cõy phong gắn với kỉ niệm
tuổi thơ ấu, thầy giỏo Đuy – Sen
* PP: Vấn đỏp, gợi ý, thảo luận, quan sỏt,
bỡnh
? Em có nhận xét gì về sự thay đổi ngôi kể
trong đoạn trích?
? Thời điểm người xưng “tôi” và “chúng
tôi”? Tác dụng của sự thay đổi ngôi kể ấy?
? Đoạn trích đã sử dụng những phương thức
biểu đạt nào?
GV tiểu kết tiết 33
Tiết 34
GV yờu cầu HS đọc phần 3
GV treo bức tranh hai cõy phong – HS
quan sỏt
? Trong mạch kể xưng tụi hai cõy phong
được miờu tả qua những chi tiết nào?
I Tìm hiểủ chung :
1 Tỏc giả : - Ai ma tốp sinh 1928 là nhà văn nước Cư – rơ – gư – xtan
2 Tỏc phẩm : Trớch phần đầu của truyện ô Người thầy đầu tiờn ằ
3.Đọc - Từ khó :
- Ngôi kể : tôi,chúng tôi
- Bố cục: 4 phần
+ Đầu -> phớa tõy (Giới thiệu chung vị trớ của
làng quờ của nhõn vật tụi).
+ Tiếp -> thần xanh (hỡnh ảnh hai cõy phong
và tõm trạng nhõn vật tụi mỗi lần về thăm làng, thăm cõy)
+ vào cuối năm học -> biếc kia (cảm xỳc và
tõm trạng của nhõn vật tụi hồi trẻ thơ với lũ bạn khi chơi đựa trờn cõy phong
+ cũn lại (nhõn vật tụi nhớ đến người trồng hai
cõy phong).
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Mạch kể chuyện:
Mạch kể
tụi chỳng tụi
những cảm xỳc riờng những cảm xỳc tập thể
về 2 cõy phong và thảo
Hai mạch kể lồng ghộp
mở rộng cảm xỳc cho thấy T/Y thiờn vừa riờng chung nhiờn và làng quờ sõu sắc rộng lớn của 1 thế hệ
2 Hai cây phong và ký ức tuổi thơ.
* Bức tranh hai cõy phong:
- nghiêng ngã đung đưa như muốn chào mời những người bạn nhỏ
- Bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc dịu hiền
-> Bằng trớ tưởng tượng và tấm hồn của nghệ sĩ; so sỏnh, nhõn húa
Trang 8? Bằng cỏch nào tỏc giả miờu tả hai cõy
phong hiện lờn rừ ràng, cụ thể như vậy? cho
biết nghệ thuật?
? Những kỉ niệm nào của lũ trẻ gắn bú với
hai cõy phong mà khụng thể nào quờn
được?
G/v bình:
? Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp ấy còn
được thể hiện rõ ở đoạn sau như thế nào?
H/s theo dừi phần 3 đoạn hai
- Chuồng ngựa , một chân trời xa
thẳm,thảo nguyên hoang vu,dòng sông lấp
lánh,làn sương mờ đục=>bí ẩn đầy quyến
rủ
? Từ trên cao bọn trẻ được thấy những gì
với cảm giác như thế nào?
G/v bình:
? Trong lần nhỡn này lũ trẻ bộc lộ được
điều gỡ?
? Hai cây phong phía trên làng Ku – ku –
rêu có gì đặc biệt đối với nhân vật “tôi”,
người hoạ sĩ? Vì sao tác giả luôn nhớ về
chúng
GV treo tranh hai cõy phong trờn đồi
GV: Hai cõy phong trở thành hỡnh ảnh kớ
ức trong tõm hồn tỏc giả, biểu hiện tỡnh
yờu, nỗi nhớ làng quờ của một người con
sống nơi xa.
? Hai cây phong trong hồi ức của “tôi” hiện
ra như thế nào?
- HS tỡm chi tiết:
+ Nghiêng ngã thân cây, lay động lá cành.
+ Không ngớt tiếng rì rào, lời ca êm dịu
+ Như sóng thuỷ chiều thì thầm tha thiết
+ Như đốm lửa vô hình.
+ Như tiếng thở dài thương tiếc ai, reo vù
vù như ngọn lửa cháy rừng rực trong bảo
giông
? Nhận xét cách miêu tả của t/g?
G/v bình
? Nguyên nhân nào khiến hai cây phong
=> như người bạn thõn thiết của tuổi thơ , bao dung, độ lượng
* Hỡnh ảnh lũ trẻ:
- Ngõy thơ, nghịch ngợm, chạy ào lkờn phỏ
tổ chim
- Cụng kờnh nhau bỏm vào cỏc mắt mấu
- Leo lờn cao, cao nữa
=> không biết mệt, khụng chỏn dưới gốc cây;
Lũ trẻ như chú chim non thơ ngây thơ, nghịch
ngợm nô đùa
* Quang cảnh thiờn nhiờn:
=> Khụng gian bỏt ngỏt, bao la, một thế giới vừa quen vừa lạ
=> Cảm giỏc khụng gian choỏng ngợp, sửng
sốt, nớn thở về sự mờnh mụng, đầy bớ ẩn, quyến
rũ của đất đai, bầu trời, cảnh vật, quờ hương, đất nước.
=> ước mơ và khỏt vọng lần đầu thức tỉnh trong tõm hồn những đứa trẻ.
3 Hai cây phong trong cái nhìn và cảm nhận của “tôi” người hoạ sĩ
* Vị trí hai cây phong
- Trên đỉnh đồi, trên làng Ku – ku – rêu
- Như ngọn hải đăng trên núi, như hai cái cột tiêu dẫn lối về làng
- gắn liền với những kỷ niệm thời thơ ấu Là biểu tượng của làng quê
* Hai cây phong trong quá khứ
- Chúng có tiếng nói, tâm hồn riêng
=> Hình ảnh miờu tả, so sỏnh, nhõn vật tụi hỡnh dung hai cõy phong như hai anh em sinh đụi, hai con người sức lực dẻo dai, dũng mónh, tõm hồn phong phỳ, cuọc sống riờng của mỡnh => Hình ảnh hai cây phong gắn với tình yêu quê hương da diết, gắn với kỷ niệm xa xưa của tuổi học trò cho người kể
4 Hình ảnh hai cây phong gắn liền với thầy
Đuy – sen
Trang 9* Bước 3 : Hướng dẫn học ở nhà
- Học thuộc ghi nhớ,nắm kỹ nội dung bài.
- Chuẩn bị tốt bài viết số 2
- Làm bài tập 4
chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu
sắc
H/s đọc đoạn cuối
? Ngoài những nguyên nhân mà các em vừa
tìm thấy thì còn nguyên nhân sâu xa nào
nữa để khiến hai cây phong trở nên gây xúc
động sâu sắc cho người kể?G/v bình
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết-ghi
nhớ ,luyện tập
MT: HS khái quát kiến thức đã tìm hiểu qua
VB.
PP:Vấn đáp, Khái quát hoá
- GV nêu câu hỏi khái quát lại về ND,NT,ý
nghĩa
? Trong xã hội, tình yêu quê hương đất
nước có thể biểu hiện bằng cây cối, dòng
sông, con đường, ngõ xóm Em hãy tìm
những tác phẩm văn học Việt Nam mà em
đã học có cách diễn đạt như thế ?
+ Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh
+ Nhớ con sông quê hương(G nam)
+ Bên kia sông đuống (H Cầm)
+ Quê hương (Tế Hanh)
->là người có công xây dựng ngôi trường đầu tiên, xoá mù chữ cho trẻ con làng Ku – ku – rêu
=> Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện xúc động về tình cảm của thầy trò An – tư – nai
-Đuy- sen trồng hai cây phong để gửi gắm ước mơ, hy vọng những đứa trẻ nghèo khổ, thông minh ham học như An – tư – nai Sau này lớn lên sẽ trở thành người có ích Đó là tấm lòng và phẩm chất của một người cộng sản chân chính
III Tổng kết :
1, Nội dung :
- Đoạn trớch là bài ca về tỡnh yờu quờ hương, bài ca về người thầy chõn chớnh
- Hỡnh ảnh hai cõy phong trong cảm nhận của người họa sĩ là biểu tượng của quờ hương
- Những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ khụng thể nào quờn
- Lũng biết ơn người thầy Đuy – Sen người đó gieo vào những tõm hồn trẻ thơ niềm tin, khỏt khao hi vọng về cuộc sống tốt đẹp
2, Nghệ thuật
- Lựa chọn ngụi kể, tạo hai mạch kể lồng ghộp
- miờu tả bằng ngũi bỳt đậm chất hội họa, nhiều liờn tưởng, so sỏnh, nhõn húa
3, ý nghĩa :