- Yêu cầu cần đạt: Chất trữ tình của một tác phẩm thường được toát lên từ các phương diện: đối tượng, nội dung và phương thức thể hiện * Đối tượng, nội dung thể hiện: + T×nh huèng vµ néi[r]
Trang 1Tuần 1
ôn tập - Bài 1
1 Văn bản Tôi đị học
2 Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
3 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ của nhà văn
Thanh Tịnh; Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sự thống nhất về chủ đề của văn bản
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự
II Chuẩn bị
- GV soạn giáo án
- HS làm bài tập theo sự phân công
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
A Văn bản “tôi đi học”
1 BT 1/3/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
2 BT 2/3/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
3 BT 3/3/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 4/4/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
so sánh Hãy chỉ ra
bầu trời quang đãng
Trang 22 Tôi không lội qua sông thả diều
như
thằng Quý thằng Sơn nữa
3 ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi
núi
như
mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân
còn ngập ngừng e sợ
10 Hết co một chân, các cậu lại duỗi
B Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
1 BT 1/5/SBT:
a) Y phục
quần áo
quần đùi quần dài áo dài áo sơ mi
b) Vũ khí
bom súng
2 BT 2/5/SBT:
a- Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b- Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật.
c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
d- Từ ngữ có nghĩa rộng là nhìn.
e- Từ ngữ có nghĩa rộng là đánh.
3 BT 3/5/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 4/5/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
Trang 3- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung
5 BT 5/5/SBT:
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc bài đã điền từ vào chỗ trống
- Yêu cầu:
a) Nam học tập đạt thành tích xuất sắc, bà con trong họ, nhất là chú ruột Nam - người
đã giúp đỡ Nam rất nhiều trong học tập, rất tự hào, phấn khởi
b) Trí thức nước ta nói chung, văn nghệ sĩ nói riêng rất yêu nước, đã có đóng góp to lớn
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
6 BT 7/6/SBT:
C Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
1 BT 1/7/SBT:
a) - Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối tượng) và sự gắn bó giữa người dân sông Thao với
rừng cọ (vấn đề chính)
- Thứ tự trình bày:
+ Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)
+ Tả cây cọ (đoạn 2)
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3,4)
+ Sự gắn bó giữa con người với rừng cọ (đoạn 5)
- Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổi được Vì phải biết rừng cọ như thế nào thì mới thấy
được sự gắn bó đó
b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tượng) và sự gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ (vấn
đề chính)
c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản
- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tình cảm gắn bó giữa người dân sông Thao với rừng cọ:
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề như: cọ (được lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây cọ, thân cọ,
búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá cọ, làn cọ), gắn bó, nhớ, cơm nắm lá cọ, người sông Thao.
- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản : Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Người sông Thao
đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng cọ quê mình.
2 BT 2/7/SBT:
+ Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)
+ Có nhiều ý hợp chủ đề nhưng cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề
+ Chỉnh lại:
a- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng
lại nao nức, rộn rã, xốn xang
b- Cảm thấy con đường đi lại lắm lần” tự nhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.
c- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự
d- Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi
e- Cảm thấy gần gũi thân thương đối với lớp học, với những người bạn mới
3 BT 3/7/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc BT, làm bài, sau đó đứng tại chỗ trả lời
Trang 4- Yêu cầu cần đạt:
* Đoạn 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta: d, b, a, k, h
* Đoạn 2: Vẻ đẹp của Tiếng Việt:
4 BT 4/8/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc BT, làm bài, sau đó đứng tại chỗ trả lời
- Sau đó GV chữa
Tuần 2
ôn tập - Bài 2
1 Văn bản Trong lòng mẹ 2.Trường từ vựng
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn tình cảnh đáng thương của chú bé Hồng
- HS biết vận dụng các kiến thức vào làm các bài tập củng cố và nâng cao về Trường từ
vựng
- Biết nhận biết rõ ràng về bố cục của văn bản
II Chuẩn bị
- GV soạn giáo án
- HS làm bài tập theo sự phân công
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
A Văn bản “trong lòng mẹ”
1 BT 1/10/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
2 BT 2/10/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
3 BT 3/10/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 4/10/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
Trang 5- Yêu cầu cần đạt: Chất trữ tình của một tác phẩm thường được toát lên từ các phương diện:
đối tượng, nội dung và phương thức thể hiện
* Đối tượng, nội dung thể hiện:
+ Tình huống và nội dung câu chuyện
+ Dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng
* Phương thức thể hiện:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với bộc lộ cảm xúc
+ Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các hình ảnh so sánh độc đáo
+ Lời văn giàu cảm xúc
5 BT 5: Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em
- Nguyên Hồng viét nhiều về phụ nữ, trẻ em bất hạnh, nghèo khổ
- Nhà văn dành cho phụ nữ và trẻ em sự nâng niu, trân trọng
- Nhà văn chân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của người phụ nữ và trẻ em
6 BT 6: Em hãy tóm tắt ngắn gọn lại đoạn trích này.
- Vì hoàn cảnh bố chết, mẹ phải đi làm ăn xa, bé Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu thốn tình
cảm Người co nói chuyện với bé Hồng Bà tìm mọi cách để chia lìa mẹ con Nhưng bé vẫn luôn
luôn thương nhớ, kímh yêu mẹ Rồi bé được gặp lại mẹ mình với những cảm giác sung sướng khi
thoáng thấy bóng mẹ, đặc biệt là niềm hạnh phúc vô bờ khi được mẹ ôm vào lòng và được tận hưởng
những cảm giác sung sướng hạnh phúc
B Trường từ vựng.
1 BT 1/12/SBT:
2 BT 2/12/SBT:
a) Phương tiện đánh bắt thuỷ sản
b) Dụng cụ chứa đựng
c) Hoạt động của chân
d)Trạng thái tâm lí, tình cảm
e) Tính cách con người
g) Dụng cụ (phương tiện) để viết
3 BT 3/12/SBT:
- Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trường
từ vựng Tình cảm, thái độ
4 BT 4/12/SBT:
- Trường khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
- Trường thính giác: tai, nghe, điếc, thính, rõ.
5 BT 5/12/SBT:
- Từ lưới:
+ Trường “dụng cụ đánh bắt cá, chim” (cùng trường với: nơm, chài, vó, bẫy)
+ Trường “phương án vây bắt” (trong các tập hợp từ: sa lưới mật thám, rơi vào lưới phục
kích; cùng trường với: bẫy, phương án, kế hoạch)
- Từ lạnh:
+ Trường “nhiệt độ” ( cùng trường với: mát, ấm, nóng )
+ Trường thái độ, tình cảm (cùng trường với: lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở )
Trang 6+ Trường “màu sắc” (cùng trường với: ấm, nóng )
- Từ tấn công:
6 BT 6/23/SGK:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
7 BT 7/24/SGK:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
8 BT 8: Lập các trường từ vựng nhỏ về người:
a) Bộ phận của người: đầu, cổ, thân
b) Giới của người: nam, nữ, đàn ông,
c) Tuổi tác của người: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e) Quan hệ xã hội của người: thân, sơ, chiến hữu,
f) Chức vụ của người: tổng thống, thủ trưởng, giám đốc, hiệu trưởng,
g) Hình dáng của người: cao, thấp, gầy, béo,
h) Hoạt động của người: đi, chạy, nói, cười,
i) Phẩm chất trí tuệ của người: thông minh, sáng suốt, ngu, đần,
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của người: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng,
k) Đặc điểm về thể chất của người: cường tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,
l) Bệnh tật của người: cảm, cúm, ung thư, ho lao,
9 BT9: Lập các trường từ vựng nhỏ về cây:
a) Bộ phận của cây:
b) Đặc điểm của cây:
c) Bệnh tật của cây:
10 BT10: Lập các trường từ vựng nhỏ về chó:
a) Bộ phận của chó:
b) Đặc điểm của chó:
c) Hoạt động của chó:
d) Bệnh của chó:
Tuần 3
ôn tập - Bài 3
1- Văn bản Tức nước vỡ bờ 2- Bố cục của văn bản 3- Xõy dựng đoạn văn trong văn bản
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn về số phận của người nông dân trong xã hội
cũ, đồng thời thấy được bộ mặt tàn ác của chế độ thực dân nửa phong kiến
- HS biết vận dụng các kiến thức vào xây dựng các đoạn văn bằng các kiểu trình bày đoạn
văn khác nhau
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn bản tự sự
Trang 7II Chuẩn bị
- GV soạn giáo án
- HS làm bài tập theo sự phân công
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
A Văn bản “TứC Nước vỡ bờ”
1 BT 1/15/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
2 BT 2/15/SBT:
3 BT 3/16/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu cần đạt:
+ Chị thương yêu chồng con tha thiết, đảm đang, tháo vát và có sức sống mạnh mẽ
+ Chị Dậu mang một vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam, tiêu biểu cho tầng lớp
phụ nữ nông dân giàu sức sống dưới ách áp bức của chế độ thực dân nửa phong kiến, khi chưa
bắt gặp ánh sáng của Đảng
4 BT5/T33/SGK: Hãy chứng minh nhận xét của nhà nghiên cứu phê bình văn học Vũ Ngọc
Phan: “Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với cai lệ là một đoạn tuyệt khéo”
- Yêu cầu cần đạt:
* Khéo ở nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật:
+ Chị Dậu: Nhẫn nhục nhưng mạnh mẽ (qua lối nói van xin, cự lại, hành động,
+ Cai lệ: hung hăng, bất nhân, thú tính, (lời nói, hành động,)
* Khéo ở ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động: cảnh chị Dậu đánh lại hai tên tay sai,
* Khéo ở ngôn ngữ kể chuyện và ngôn ngữ đối thoại đặc sắc, bộc lộ sắc nét tính cách nhân
vật, phản ánh được diễn biến tâm lí,
B bố cục của văn bản.
1 BT 1/13/SBT:
a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong ra ngoài,
từ gần ra xa
b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của Ba Vì theo mùa trong năm, nhưng tập trung vào tả
vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểm buổi chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tự thời gian)
c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có ba đoạn nhỏ)
- Đ1: Nêu luận điểm: “Những khi ấy, trí tưởng tượng dân chúng tìm cách chữa lại sự thật,
để phải khỏi công nhận những tình thế đáng ưu uất”
- Đ2+3: Đưa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trưng và truyện Phù Đổng Thiên Vương ) để
chứng minh cho luận điểm đó
Trang 82 BT 2/27/SGK:
bày một số ý và sắp xếp như sau:
+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình Em biết ý xấu của người cô nên đã từ chối
+ Hồng không dấu được tình thương mẹ nên đã để nước mắt ròng ròng rơi xuống
+ Hồng muốn nghiền nát những cổ tục đầy đoạ mẹ
+ Những ý xấu của người cô không làm cho Hồng xa lánh mẹ, trái lại làm cho Hồng
càng yêu thương mẹ hơn
3 BT 2/13/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 3/13/SBT:
- GV hướng dẫn học sinh làm theo phần gợi ý trong SBT
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- GV nhận xét
4 BT 4/14/SBT:
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào phần chú thích sao trong SGK để làm HS cần đạt được một
số nội dung và trình tự xắp sếp sau:
+ Giới thiệu thân thế của nhà văn Nguyên Hồng
+ Giới thiệu các tác phẩm tiêu biểu của nhà văn
+ Giới thiệu khái quát tập hồi kí Những ngày thơ ấu, vị trí và nội dung cơ bản của đoạn
trích
C đề tập làm văn
Đề 1: Kể lại những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.
Dàn ý
1 Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm)
- Có thể từ câu chuyện cha mẹ kể mà em bắt vào giới thiệu những kỉ niệm của mình
- Có thể nhân khi nhìn lại một đồ vật cũ, nhận một bức thư, xem một cuốn phim,
2 Thân bài (Kể lại những kỉ nịêm lần đầu tiên đi học)
- Gợi nhớ kỉ niệm
+ Giới thiệu nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ
+ Thời gian, địa điểm
- Diễn biến câu chuyện; tình huống nảy sinh mâu thuẫn
- Kết thúc câu chuyện
+ Mâu thuẫn được giải quyết + Câu chuyện trở thành kỉ niệm (Nếu có nhiều kỉ niệm thì lần lượt kể từng kỉ niệm)
3 Kết bài
- Suy nghĩ của bản thân
Trang 9- Bài học
- GV hướng dẫn HS lập dàn ý
- GV hướng dẫn HS lần lượt tập viết các phần trong dàn ý trên
- HS viết bài, sau đó đọc bài của mình GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung
Đề 2: Người bà sống mãi trong lòng tôi.
Dàn ý
1 Mở bài (Tạo ra tình huống để lại kỉ niệm hoặc giới thiệu qua về bà)
2 Thân bài
- Một vài nhận xét nhanh về bà, về hình ảnh, công việc,
- Kỉ niệm khi em mới sinh, bà giúp đỡ mẹ chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)
- Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em
- Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc
3 Kết bài
- Cảm nghĩ của em về người bà
- Lời hứa trước bà
D Xây dựng đoạn văn trong văn bản
1 BT 2/17/SBT:
rất biết yêu thương) Tình yêu thương của Trần Đăng Khoa được cụ thể hoá ở hai câu tiếp theo.
- Đoạn (b) trình bày theo kiểu song hành, không có câu chủ đề Khái quát ý nghĩa của các câu
ta được chủ đề của đoạn: Cảnh vật khi mưa sắp tạnh và sau cơn mưa
- Đoạn (c) trình bày theo kiểu song hành, không có câu chủ đề Khái quát ý nghĩa của các câu
ta được chủ đề của đoạn là: Giới thiệu khái quát về nhà văn Nguyên Hồng
2 BT 3/37/SGK:
- GV gợi ý:
nhân dân ta.
- Các câu triển khai:
C1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43)
C2: Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (939)
C3: Chiến thắng của nhà Trần (1225-1400)
C4: Kháng chiến chống Pháp thành công
C5: Kháng chiến chống Mĩ cứu nước toàn thắng
3 BT 2/17/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 3/18/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
Trang 10- GV nhận xét, bổ sung.
5 BT 4/18/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
6 BT 5/18/SBT:
- GV hướng dẫn, gợi ý HS làm
- HS làm vào vở theo sự gợi ý của GV HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét
Tuần 4
ôn tập - Bài 4
1) Văn bản Lão Hạc
2) Từ tượng hình, từ tượng thanh 3) Liên kết các đoạn văn trong văn bản
I Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: ngòi bút văn học hiện thực của Nam Cao,
cụ thể; Biết cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
- Rèn kĩ năng viết văn bản có sử dụng phương tiện để liên kết các đoạn văn
- Rèn luyện kĩ năng viết văn tự sự
II Chuẩn bị
- GV soạn giáo án
- HS làm bài tập theo sự phân công
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới
A Văn bản “lãO HạC”
1 BT 1/21/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
2 BT 2/21/SBT:
3 BT 3/21/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung
4 BT 4/21/SBT:
- GV hướng dẫn HS làm