1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 15 - Tiết 57 đến 60

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 166,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: giúp HS - Cảm nhận vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những người mang trí lớn cứu nước, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung khí phách hiê[r]

Trang 1

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 57:

Văn bản : VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

Phan Béi ch©u

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: giúp HS

- Cảm nhận vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những người mang trí lớn cứu nước, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin vào sự nghiệp giải phóng dân tộc

- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua khẩu khí hào hùng của tác giả

2 Giáo dục:

- Lòng biết ơn những người anh hùng cách mạng, những chí sĩ yêu nước

- Tình yêu quê hương đất nước, tin vào sự lãnh đạo của đảng

3 Kĩ năng:

- Củ cố kiến thức về thơ bát cú Phân tích thơ

B Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ, phiếu học tập,ảnh chân dung Phan Bội Châu

HS: Ôn lại thể thơ bát cú đường luật ( lớp 7) soạn bài

C Tổ chức các hoạt động:

1.Kiểm tra:

H: Bài toán dân số đã được đặt ra từ bao giờ ? muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt

HĐ1: Giới thiệu

GV giới thiệu một vài

nét cơ bản về lịch sử

VN giai đoạn 1900-

1930…

HĐ2:Tìm hiểu tác

giả,tác phẩm.

H: Em hãy nêu một vài

hiểu biết về tác giả PBC

H: Nêu hoàn cảnh sáng

tác?

GV giới thiệu thêm về

hoàn cảnh sáng tác và

tập

“ Ngục trung thư” ( Thư

viết trong ngục)

Lắng nghe ghi đầu bài

Trả lời theo chú thích *

SGK Trả lời Lắng nghe

I.Tác giả - tác phẩm:

( SGK/ 146)

II Đọc- hiểu chú thích:

Trang 2

HĐ3: Đọc- hiểu chú

thích

GV hướng dẫn cách đọc

Đọc mẫu , gọi HS đọc

Nhận xét

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu chú thích SGK

H: Văn bản “Vào nhà

ngục Quảng đông” được

viết theo thể thơ nào?

Dựa vào hiểu biết của

mình em hãy thuyết

minh về thể thơ này theo

VB?

HĐ 3 : Hiểu văn bản

GV giới thiệu về tiêu đề

GV gọi HS đọc 2 câu

đề

- Yêu cầu HS giải thích

từ “ hào kiệt”, “phong

lưu”

H: Em có nhận xét gì về

điệp từ “ vẫn”

ở câu thơ đầu em có

nhận xét gì về suy nghĩ

và khí phách của tác giả

?

H: Quan niệm “ chạy

mỏi chân …ở tù” thể

hiện tinh thần ý chí như

thế nào của PBC?

GV phân tích lấy dẫn

chứng và ví dụ về một

số tác giả khác HCM

H: Em có nhận xét gì về

giọng điệu 2 câu thơ

này? Qua đó thấy rõ tâm

trạng của tác giả như thế

nào ?

Yêu cầu HS đọc 2 câu

thực

H: Em hiểu như thế nào

về cụm từ “ Khách

Lắng nghe Đọc

Tìm hiểu chú thích

SGK

Thể thất ngôn bát cú đường luật

Lắng nghe Đọc

Cách sống đàng hoàng sang trọng của bậc anh hùng không bao giờ thay đổi trong bất cứ hoàn cảnh nào

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung Trả lời

Lắng nghe

-> Vừa cứng cỏi, vừa mềm mại vừa có ý đùa cợt

Đọc

-> Người tự do đi đây đó…

1 Đọc:

2 Chú thích: ( SGK/ 146)

3 Thể thơ:

- Thất ngôn bát cú đường luật.( 8 câu 7 chữ)

III.Hiểu văn bản

1 Hai câu đề:

Vẫn là hào kiệt / vẫn phong lưu

Chạy mỏi chân/ thì hãy

ở tù

Hào kiệt, phong lưu-> phong thái ung dung đàng hoàng sang trọng của người anh hùng trong mọi hoàn cảnh

- Người yêu nước quan niệm con đường cứu nước là con đường dài

và cuộc đời mình là cuộc chạy …

- “ở tù” nơi nghỉ chân bất đắc dĩ -> Là nơi để người anh hùng CM rèn luyện ý chí, rút ra bài học kinh nghiệm cho chặng tiếp theo

- Giọng điệu: vừa cứng cỏi vừa mềm mại, vừa đùa cợt

-> Cách nói chí của người xưa ( sự bình tĩnh, tự chủ trong nguy nan)

2.Hai câu thực:

- Cuộc đời hoạt động xa quê hương đất nước

Trang 3

không nhà” và “Trong

bốn bể”

Em hiểu cả câu này như

thế nào ?

GV phân tích và giải

thích về hành động của

PBC từ 1905- 1914

H: Em có nhận xét gì về

nghệ thuật đối mà tác

giả sử dụng trong hai

câu này

Yêu cầu HS đọc 2 câu

luận

H: Em hãy giải thích từ

“ bủa tay”, “ kinh tế”

ý cả câu này là gì?

H: Em có nhận xét gì về

câu “ mở miệng…oán

thù”

H: Em có nhận xét gì về

nghệ thuật tác giả sử

dụng trong 2 câu thơ?

H: Tác dụng của nghệ

thuật này trong hai câu

thơ này ?

GV phân tích

GV gọi HS đọc 2 câu

kết

H: “ thân ấy” “ sự

nghiệp” được hiểu như

thế nào?

H: Em có nhân xét gì về

nghệ thuật được sử dụng

ở 2 câu kết?

HĐ5: Tổng kết

H: Qua bài thơ em hiểu

gì về giá trị nội dungcủa

ý muốn nói về đời hoạt động xa quê hương của tác giả

Lắng nghe

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung

Đọc

Trả lời theo chú thích -> Con người vẫn ôm

ấp hoài bão trị nước cứu đời

Khẩu khí của bậc anh hùng dù trong hoàn cảnh nào vẫn có thể ngạo nghễ cười trong mọi thủ đoạn của kẻ thù

-> Lối nói khoa chương

- Nghệ thuật đối -> Cảm xúc lãng mạn anh hùng

- Khí phách hiên ngang

Lắng nghe Đọc

- Thân ấy: PBC

- Sự nghiệp: Sự nghiệp cứu nước mà PBC theo đuổi

-Lặp từ còn->lời thơ dõng dạc dứt khoát

Thảo luận nhóm Đại diện trình bầy

- Có tội : Bị bọn thực dân truy đuổi kết án vắng mặt

+ Nghệ thuật: Đối cả ý lẫn lời

-> Thể hiện khí phách hiên ngang của người

CM trong cảnh tù ngục, tạo được nhịp điệu cho lời thơ

3 Hai câu luận:

- Bủa tay, kinh tế: Ôm

ấp hoài bão cứu đời giúp nước

- Cười tan: Chiến thắng mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù

- Nghệ thuật: Lối nói khoa chương đối

-> cảm xúc lãng mạn anh hùng và khí phách hiên ngang, không khuất phục của tác giả

4 Hai câu kết:

- ý nghĩa: Khẳng định

tư thế hiên ngang, ý chí thép gang

-> Kẻ thù không thể bẻ gãy

- Con người sống còn chiến đấu còn tin tưởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình -> Không sợ bất kì một thử thách nào

III Tæng kÕt:

+ Ghi nhí: ( SGK/148 )

Trang 4

văn bản này?

H: Em có nhận xét gì về

giá trị nghệ thuật mà tác

giả sử dụng?

Gọi HS đọc ghi nhớ

SGK

Nhận xét bổ sung

Trả lời theo nội dung phân tích

Đọc

3 Củng cố:

- Qua bài thơ em hiểu gì về chân dung tinh thần của PBC cũng như người yêu nước VN những năm đầu thế kỉ XX?

4 Dặn dò:

- Về học thuộc lòng và học bài

- Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 58:

Văn bản: ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN

Phan Châu Trinh

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Cảm nhận hình ảnh cao đẹp của người yêu nước trong gian nguy vẫn hiên ngang, bền gan, vững chí

- Nhân cách cứng cỏi của nhà yêu nước PCT

- Nghệ thuật thơ hùng tráng

2 Giáo dục:

- Lòng biết ơn những chí sĩ cách mạng

- Lòng yêu nước và tin tưởng vào đường lối CM

3 Kĩ năng:

- Cảm thụ phân tích

B Chuẩn bị:

GV: SGK,SGV,Phiếu bài tập và bảng phụ ,ảnh chân dung Phan Châu Trinh HS: Học bài và soạn bài

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra bài:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và nêu một vài nét về tác giả, tác phẩm?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt HĐ1: Giới thiệu bài

Trang 5

HĐ2: Tìm hiểu tác

giả,tác phẩm

H: Em hãy nêu một vài

hiểu biết của mình về

PCT

HĐ3: Đọc,hiểu chú

thích

GV hướng dẫn đọc, đọc

mẫu , gọi HS đọc

GV nhận xét

GV hướng dẫn HS tìm

hiểu trong SGK

HĐ 4 :HD học sinh

tìm hiểu văn bản

- Thể thơ thất ngôn bát

H: Làm trai ở đây là gì

?

GV giới thiệu cho HS

hiểu quan niệm nhân

sinh truyền thống “ làm

trai”

H: Toàn bộ câu một nói

lên điều gì?

H: Từ lừng lẫy nghĩa là

gì?

Tác giả để từ đó ở đầu

câu thứ hai với dụng ý

gì?

- “ lở núi non” là công

việc gì ?

H: Em có nhận xét gì về

biện pháp nghệ thuật ở

đây?

GV phân tích

H: Cách mở đầu có đặc

điểm gì giống và khác

so với bài thơ “Vào nhà

ngục quảng đông”?

H: Hai câu tiếp theo

trực tiếp miêu tả cảnh

nào ?

H: Em có cảm nhận gì

về công việc này ?

Lắng nghe ghi đầu bài

Trả lời theo chú thích *

SGK

Lắng nghe Đọc Lắng nghe -Tìm hiểu chú thích

- Lòng kiêu hãnh ý chí

tự khẳng định mình là khát vọng HĐ mãnh liệt

Trả lời theo chú thích -> Tạo khẩu khí cho câu thơ

- Phá núi lấy đá tù đày lao động khổ sai

-> Lối nói khoa trương

Lắng nghe

Suy nghĩ trả lời Nhận xét

Trả lời

Rất vất vả khổ sai

I Tác giả, tác phẩm: ( SGK)

II.Đọc,chú thích.

1 Đọc:

2 Chú thích: ( SGK)

III.Hiểu văn bản

1 Hai câu đề:

- Làm trai: ý chí khẳng định mình con người đứng giữa đất trời Côn Lôn với tư thế hiên ngang sừng sững

- Lừng lẫy: ngạo nghễ lẫm liệt

- Lở núi non: Pha núi lấy đá

+Nghệ thuật: Lối nói khoa trương

-> Người tù đập đá đã trở thành hình ảnh dũng

sĩ mang vẻ đẹp hùng tráng

2 Hai câu thực:

- Cảnh lao động khổ sai

- Nghệ thuật: Khoa trương phép đối xứng hành động và hình ảnh

Trang 6

H: Đọc hai câu thơ em

có cảm giác nặng nề vất

vả đó không? Vì sao?

GV phân tích

H: Em có nhận xét gì về

4 câu thơ đầu?

GV sơ kết

Phân tích phép đối sử

dụng trong 2 câu này?

Nêu tác dụng của nó?

Hoạt động nhóm

CHTL: Em hiểu gì về

suy nghĩ của tác giả qua

2 câu này ?

GV phân tích

Gọi HS đọc 2 câu cuối

H: Em hiểu ý 2 câu thơ

này như thế nào?

GV phân tích

H: Cách kết thúc này có

gì giống với bài “Cảm

tác”?

HĐ5: Tổng kết

H: Em có nhận xét gì về

nội dung của bài thơ ?

H: Có nhận xét gì về

biện pháp nghệ thuật

mà tác giả sử dụng?

Gọi HS đọc ghi nhớ

Suy nghĩ trả lời Nhận xét bổ sung Lắng nghe Trả lời

Lắng nghe Trả lời

Vào nhóm Nhận câu hỏi làm bài Đại diện trình bầy Nhận xét bổ sung Lắng nghe

Đọc Việc đập đá khổ sai được ví như việc nữ oa đội đá vá trời

Lắng nghe Đều là câu cảm thán tả thái độ thách thức

HS tự bộc lộ

Lời thơ hào hùng sử dụng biện pháp so sánh phép đối

đọc

-> Tư thế tinh thần của người đập đá -> vượt lên hoàn cảnh làm chủ hoàn cảnh

3 Hai câu luận:

- Nghệ thuật: Sử dụng phép đối

Tháng ngày, mưa nắng: Chỉ sự gian khổ và chịu đựng không phải một sớm một chiều

Thân sành sỏi Bền dạ sắt son-> ý chí sắt son

-> Chí khí quyết tâm của người tù CM không khó khăn nào làm chùn bước, làm thay đổi quyết tâm và ý chí của người tù

4 Hai câu kết:

- Kẻ vá trời chỉ nữ oa -> Việc lao dịch xem như “ việc cỏn con” -> Tinh thần ý chí hào hùng lạc quan tin tưởng của người tù CM

III Tổng kết:

+ Ghi nhí: ( SGK)

3 Củng cố:

- Qua bài thơ em hiểu gì về vẻ đẹp của người tù yêu nước Qua đó hiểu thêm gì về phẩm chất cao quý của chí sĩ yêu nước PCT cũng như các nhà yêu nước VN đầu thế kỉ XX?

4 Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị bài : Ôn luyện về dấu câu

Trang 7

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 59

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU

A.Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Nắm vững các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống

- Có ý thức cẩn trọng việc dùng dấu câu, tránh được các lỗi thường gặp về dấu câu

2 Giáo dục:

- ý thức học tập bộ môn

3 Kĩ năng:

- Sử dụng dấu câu trong tạo lập văn bản

- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu

B Chuẩn bị:

GV:SGK,SGV, Bảng thống kê về dấu câu, bảng phụ, phiếu học tập

HS: Hệ thống lại các dấu câu đã học từ lớp 6,7,8

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép ? Cho ví dụ?

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo

viên

Hoạt động của học

sinh

Kiến thức cần đạt

HĐ1: Giới thiệu bài

ở chương trình ngữ văn

6,7,8 chúng ta đã tìm

hiểu một số dấu câu và

công dụng của nó

HĐ2: Tổng kết về dấu

câu

Phân nhóm ( 6 nhóm)

Lắng nghe ghi đầu bài

Vào nhóm Làm vào bảng nhóm

I Tổng kết về dấu câu:

+ Lớp 6:

- Dấu chấm

- Dấu chấm hỏi

- Dấu chấm than

- Dấu phẩy

+ Lớp 7:

- Dấu chấm lửng

- Kết thúc câu trần thuật

- Kết thúc câu nghi vấn

- Kết thúc câu cầu khiến, câu cảm thán

- Phân cách các thành phần và các bộ phận của câu

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng đứt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước dí dỏm

Trang 8

- Dấu chấm phẩy.

- Dấu gạch ngang

- Dấu gạch nối

+ Lớp 8:

- Dấu ngoặc đơn

- Dấu hai chấm

- Dấu ngoặc kép

+ Đánh dấu ranh giới giữa các vế của câu ghép

- Đánh dấu danh giới giữa các bộ phận trong phép liệt kê

+ Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

+ Nối các tiếng một từ phiên âm

- Đánh dấu phần có chức năng chú thích

- Báo trước phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho phần trước đó

- Báo trước lời dẫn trực tiếp và lời đối thoại + Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, hàm ý mỉa mai

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, …

GV yêu cầu HS đọc

HĐ3: Chữa lỗi về dấu

câu.

GV đưa 4 ví dụ trong

SGK yêu cầu HS lên

bảng thực hiện yêu cầu

GV sửa và nhận xét

H: Theo em có những

lỗi về dấu câu nào

thường mắc phải ?

GV gọi HS đọc

HĐ4: Luyện tập

GV phát phiếu bài tập

cá nhân

GV đưa đáp án

GV hướng dẫn

GV nhận xét

Đọc

Lên bảng xem các ví dụ sai ở chỗ nào và sửa lại cho đúng

Dưới lớp làm vào vở

Trình bầy Nhận xét Lắng nghe Trả lời theo nghi nhớ

2 HS đọc

Nhận phiếu Làm bài tập tráo bài kiểm tra Kiểm tra bài cho bạn

So sánh

Yêu cầu HS làm bài tập Đại diện trình bầy Nhận xét bổ sung Lắng nghe

II Các lỗi thường gặp

về dấu câu:

1 Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

3 Thiếu dấu tích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết

4 Lẫn lộn công dụng của dấu câu

+ Ghi nhớ : ( SGK/151)

III Luyện tập:

Bài 1:

- (,)(.)(.) (,) (:)

- (-) (! ) (!) (!) (!)

- (,) (.) (.) (.) Bài 2:

a Sao…về? ….là anh…

b Từ xưa,….xuất,

…yêu, giúp… “ lá lành đùm lá rách”

c …tháng, nhưng tôi

Trang 9

3 Củng cố:

- Nêu công dụng của các dấu câu?

- Thường mắc lỗi như thế nào về dấu câu?

4 Dặn dò:

- Học bài và làm các bài tập vào vở

- Ôn tập phần tiếng việt giờ sau kiểm tra 1 tiết

Lớp 8A: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng Lớp 8B: Tiết(TKB) Ngày dạy Sĩ số vắng

Tiết 60: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 1 TIẾT

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Củng cố kiểm tra những kiến thức tiếng việt từ đầu năm tới nay

2 Giáo dục:

- ý thức tự giác và tình cảm với bộ môn

3 Kĩ năng:

- Thực hành làm bài tập tiếng việt

B Chuẩn bị:

GV: Đề + đáp án

HS: Học bài kĩ

C Tổ chức các hoạt động:

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

Đề bài:

I Trắc nghiệm: ( 2 điểm )

Khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng

1.Từ nào dưới đây bao hàm nghĩa của những từ còn lại ?

A Dấu câu C Dấu chấm

B Dấu phẩy D Dấu ngoặc đơn

2 Trường từ vựng là :

A Tập hợp tất cả những từ cùng loại

B Tập hợp tất cả những từ có chung cách phát âm

C Tập hợp tất cả những từ có chung nguồn gốc

D Tập hợp tất cả những từ ít nhất có một nét chung về nghĩa

3 Từ nào dưới đây là từ tượng thanh?

A Xôn xao C Xộc xệch

B Rũ rượi D Xồng xộc

Trang 10

4 Câu ca dao : “Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho”

Sử dụng biện pháp tu từ gì?

A.Điệp ngữ C.Chơi chữ

B Nói quá D.Nói giảm,nói tránh

II Tự luận: ( 8 điểm )

Câu 1: Thế nào là nói quá ? ( 2 điểm )

Câu 2: ( 3 điểm )

Tìm và xác định trợ từ, thán từ,tình thái từ trong những câu sau

a.Ngay tôi cũng không biết đến việc này

b Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu

c.Cứu tôi với !

Câu 3: ( 1 điểm )

Đặt một câu ghép có các vế được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ

Câu 4 :( 2 điểm )

Vận dụng kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?

Đáp án:

I Trắc nghiệm:( 2 điểm )

Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: A Câu 4: B

II Tự luận:

Câu1: ( 2 điểm )

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượngđược miêu tả để nhấn mạnh,gây ấn tượng ,tăng sức biểu cảm Câu 2: ( 3 điểm )

Tìm và xác định trợ từ, thán từ,tình thái từ

a.Ngay :Trợ từ

b.Than ôi :Thán từ

c.với :Tình thái từ

Câu 3 :( 1 điểm )

Đặt câu ghép có các vế được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ

Câu 4 ( 2 điểm )

Đây là kiểu bài tự chọn nên HS có thể làm theo nhiều cách khác nhau

Sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh trong đoạn văn

3 Củng cố:

GV thu bài

- Nhận xét giờ làm bài của HS

4 Dặn dò:

- Về học bài và chuẩn bị tiếp bài: Thuyết minh về một thể loại văn học

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w