VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Văn nghị luận I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Vận dụng kĩ năng trình bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh hoặc giải thiích một vấn đề xã hội hoặc văn [r]
Trang 1TUẦN 27 TIẾT 101, 102 NS: 25/2/2011
BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
(Luận học pháp)
_Nguyễn Thiếp_
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bổ sung thêm kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Hiểu được hoàn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung đại
- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tấu
- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước
- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể tấu
- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và qui nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Tiết 1:
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn nghị luận cần chú ý điều gì?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
Hoạt động 1: 38’
(?) Hãy trình bày sự hiểu biết của
em về tác giả.?
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) hiệu Lạp Phong Cư Sĩ Quê làng Mật Thôn - Nguyệt Ao –
La Sơn – Hà Tĩnh
- Ông là người “Thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sau” nên được vua Quang Trung rất trọng dụng
A Tìm hiểu chung:
I Tác giả:
- Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) hiệu Lạp Phong Cư
Sĩ Quê làng Mật Thôn - Nguyệt Ao – La Sơn –
Hà Tĩnh
- Ông là người “Thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sau” nên được vua Quang Trung rất trọng dụng (?) Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác
tác phẩm?
GV bổ sung về hoàn cảnh ra
đời: Ngày 10/ 7/ 1791, vua
Quang Trung viết chiếu thư mời
Nguyễn Thiếp vào Phú Xuân
bàn quốc sự Lần này thì
Nguyễn Thiếp bằng lòng Và
ông làm bài tấu bàn về ba việc
mà bậc quân vương nên biết đó
là quân đức (đức của vua), dân
Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào 8 – 1791
II Tác phẩm:
Bàn luận về phép học
là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào
8 – 1791
Trang 2tâm (lòng dân), học pháp (phép
học) Qua việc ông dâng bài tấu
này cũng như việc ra phò giúp
Quang Trung cũng cho ta thấy
ông là người luôn vì nước, vì
dân có tấm lòng chính trực
* Gv đọc văn bản
(?) Văn bản được viết theo thể
loại gì?
(?) Tấu là gì?
Hs đọc văn bản
HS: Tấu HS: Tấu là một loại văn thư
của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị
III §äc - Thể loại:
* Thể loại: Tấu
Tiếp tục GV gọi HS đọc lại
các từ khó.
- GV nhấn mạnh chú thích
(2), (3).
(Sgk)
Tiết 2:
I Nội dung:
Bước 1:
(?) Mở đầu tác giả nêu mục đích
chân chính của việc học như thế
nào?
GV nhận xét
GV giảng: Tác giả dùng câu châm
ngôn vừa dễ hiểu, vừa tăng sức
thuyết phục
(?) Như vậy theo tác giả mục đích
của việc học là để học đạo Theo
em học đạo là để làm gì?
GV nhận xét và giảng dạy thêm:
Người xưa nói học đạo là đúng (đạo
làm người) bởi vì mục đích cơ bản
và cuối cùng của việc học chính là
để làm người Nhưng không nên bó
hẹp trong cái nghĩa đạo đức, đối xử
hàng ngày mà phải hiểu nghĩa rộng
của nó bao gồm cả đạo đức và kiến
thức, bởi vì có kiến thức (biết cái lẽ
đối xử hàng ngày) thì mới hành đạo
được Hai yếu tố này gắn bó với
nhau mà người xưa thường thâu
tóm trong một chữ đạo.
Bước 2:
(?) Tiếp tục Nguyễn Thiếp đã phê
phán những lối học lệch lạc, sai trái
nào?
GV nhận xét đúng, sai
HS: “Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo”.
HS: “Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người” Vậy học đạo là học để làm người
HS: Là lối học chuộc hình thức, cầu danh lợi
1 Mục đích chân chính của việc học:
“Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo”
Học đạo là học để làm người
2 Phê phán lối học lệch lạc, sai trái:
- Phê phán lối học: chuộng hình thức, cầu danh lợi
Trang 3GV liên hệ thực tế: Theo em thế
nào là lối học chuộng hình thức, cầu
danh lợi?
GV: Lối học chuộng hình thức là
học thuộc lòng câu chữ mà không
hiểu nội dung; lối học cầu danh lợi
là học để có danh tiếng, được trọng
vọng, nhàn nhã, nhiều lợi lộc
(không giúp ích cho xã hội, nhân
dân)
(?) Từ đó dẫn đến tác hại của lối
học ấy là gì?
GV liên hệ thực tế: Ngày nay cũng
vậy, nếu các em học theo lối học sai
trái thì cũng dẫn đến những hậu quả
như: có thể thất bại trong cuộc
sống, hoặc gây tác hại cho mình,
người xung quanh (Ví dụ: Làm bác
sĩ mà không có tri thức thì thật tai
hại …)
Bước 3:
(?) Vậy để khuyến khích việc học
Nguyễn Thiếp đã khuyên vua
Quang Trung thực hiện những
chính sách gì?
- GV nhận xét và giảng dạy thêm:
Nghĩa của đoạn này là muốn nói
việc học phải được phổ biến rộng
khắp.
(?) GV liên hệ thực tế: Và chính
này còn thích hợp với nước ta hiện
nay hay không?
(?) Câu hỏi thảo luận: Bên cạnh
thể hiện quan điểm tác giả còn bàn
về “phép học” (là cách học, phương
pháp học) đó là những phép học
nào? (Lưu ý: giảng dạy cả những
phép học mà em tìm được nghĩa
như thế nào)
- GV chuẩn kiến thức
Bước 4:
(?) Và việc học chân chính dẫn đến
tác dụng gì?
GV giảng dạy từ ngữ “chế độ
vững mạnh”, “quốc gia hưng thịnh”
GV giáo dục HS: Việc học đúng
đắn, hiệu quả sau này làm việc giúp
HS: Tác hại: làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót” nước mất, nhà tan
HS: “Cúi xin … mà đi học”.
HS: Chính sách khuyến học này vẫn còn thích hợp Đảng và nhà nước luôn quan tâm phát triển chính sách khuyến học như: mở trường lớp tới xã, phổ cập, bổ túc
HS thảo luận nhóm 2’ bằng cách tìm chi tiết trong SGK và trao đổi Đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét, bổ sung
HS: Đất nước nhiều nhân tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
- Tác hại: làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót” nước mất, nhà tan
3 Khẳng định quan điểm và phương pháp học đúng đắn:
- Việc học phải được phổ biến rộng khắp
- Học phải từ thấp đến cao (theo trình tự)
- Học rộng, nghĩ sâu biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất
- Học phải biết kết hợp với hành
4 Tác dụng của việc học chân chính:
Đất nước nhiều nhân tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hưng thịnh
Trang 4cho gia đỡnh, xó hội là cỏc em gúp
một phần lớn làm giàu cho đất
nước Vỡ thế ngay bõy giờ cỏc em
cần chuẩn bị cho tương lại bằng
cỏch học thật giỏi, thật tốt
Bước 4: Tỡm hiểu hỡnh thức:
? Hóy nờu nhận xột về nghệ thuật
của bài tấu này?
II Nghệ thuật:
- Lập luận: đối lập hai quan niệm về học tập, lập luận của Nguyễn Thiếp bao hàm sự lựa chọn Quan niệm, thỏi độ phờ phỏn ấy cho thấy trớ tuệ, bảng lĩnh, nhận thức tiến bộ của người chớ thức chõn chớnh
- Cú luận điểm rừ ràng, lớ lẽ chặt chẽ, lời văn khỳc chiết, thể hiện tấm lũng của một trớ thức chõn chớnh đối với đất nước
Bước 5: í nghĩa văn bản:
? Hóy phỏt biểu ý nghĩa của văn
bản?
III í nghĩa văn bản:
Bằng hỡnh thức lập luận chặt chẽ, sỏng rừ, Nguyễn Thiếp nờu lờn quan niệm tiến bộ của ụng về sự học
*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ *Đọc thờm ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:
- Tỡm hiểu thờm về con người, cuộc đời của La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
- Liờn hệ với mục đớch, phương phỏp học tập của bản thõn
- Nhớ được 10 yếu tố Hỏn Việt được sử dụng trong văn bản
4 Củng cố: 2’
(?) Tỏc giả đó phờ phỏn những lối học lệch lạc, sai trỏi nào?
(?) Từ đú, giỳp em nhận thức được phương phỏp học tập đỳng đắn phải như thế nào?
5 Dặn dũ: 2’
- Học bài, thực hiện theo yờu cầu của “Hướng dẫn tự học”
- Soạn bài “Luyện tập xõy dựng và trỡnh bày luận điểm)”: Lập dàn bài cỏc luận điểm,
luận cứ và dự kiến cỏch trỡnh bày theo đề sgk; đến lớp trỡnh bày
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRèNH BÀY LUẬN ĐIỂM
I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu biết rừ hơn về cỏch xõy dựng và trỡnh bày luận điểm
II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Cỏch xõy dựng và trỡnh bày luận điểm theo phương phỏp diễn dịch, quy nạp Vận dụng trỡnh bày luận điểm trong một bài văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết sõu hơn về luận điểm
- Tỡm cỏc luận cứ, trỡnh bày luận điểm thuần thục hơn
III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: 1’
Trang 52 Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản Bàn luận về phép học?
3 Bài mới:
*Giới thiệu bài: 1’
? Luận điểm là gì? Cho biết vai trò
của luận điểm trong bài văn nghị
luận
? Nêu hệ thống luận điểm và cách
sắp xếp luận điểm trong bài văn
nghị luận
GV giảng thêm
HS: Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra trong bài
HS: Có luận điểm chính, luận điểm phụ được sắp xếp theo trình
tự hợp lí
- Luận điểm là những
tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra trong bài
- Có luận điểm chính, luận điểm phụ được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Hoạt động 2: 13’
GV gọi 1 HS đọc lại đề và ghi
lên bảng
Tiếp tục GV gọi HS đọc lại hệ
thống luận điểm – SGK83
(?) Hệ thống luận điểm này có chỗ
nào chưa chính xác? Nếu có thì
theo em, cần phải điều chỉnh sắp
xếp ntn?
Tiếp đó GV hướng dân cho HS
thêm bớt, điều chỉnh và sắp xếp lại
hệ thống ấy
GV bổ sung, kết luận
HS đọc
HS đọc HS: Hệ thống luận điểm có chỗ chưa chính xác hợp lí Cụ thể:
- Luận điểm a: có nội dung
không phù hợp với vấn đề
- Còn thiếu luận điểm cần thiết
khiến mạch văn có chỗ bị đứt đoạn và không sáng rõ
- Sự sắp xếp các luận điểm chưa hợp lí
HS điều chỉnh và trình bày
HS khác nhận xét
B.Xây dựng hệ thống luận điểm:
Đề bài: Hãy viết một
bài báo tường để khuyên một số bạn trong lớp cần học tập chăm chỉ hơn.
Xét yêu cầu 1 – SGK83
- Hệ thống luận điểm chưa chính xác, hợp lí
- Điều chỉnh lại:
a/ Đất nước ta rất cần
những người tài giỏi
để đưa đất nước tiến lên “đài vinh quang”
b/ Quanh ta có nhiều
tấm gương các bạn HS phấn đấu học giỏi đáp ứng yêu cầu đất nước
c/ Muốn học giỏi,
thành tài trước hết phải chăm học
d/ Một số bạn ở lớp ta
còn ham chơi làm thầy
cô, cha mẹ vui lòng
e/ Nếu sau này càng
chơi bời, không chịu học thì sau này khó gặp niềm vui
g/ Vậy các bạn nên
vui chơi, chịu khó học
để trở thành người có ích trong cuộc sống
Trang 6Hoạt động 3: 15’
GV cho HS đọc yờu cầu a –
SGK83 cho HS suy nghĩ thảo luận
nhúm và trả lời
GV chuẩn kiến thức
Tiếp tục GV cho HS đọc yờu
cầu b
Tiếp tục GV cho HS làm yờu
cầu 3
(?) Hóy đọc luận điểm mà em vừa
chuẩn bị viết trứơc lớp
GV chỉnh sửa, kết luận
Bài 4, GV cho HS về nhà làm
HS suy nghĩ thảo luận nhúm 5’
HS trả lời
Nhúm khỏc nhận xột
HS đọc
Cỏc bạn khỏc nhận xột
C Trỡnh bày luận điểm:
Xột cõu a – SGK83 Cỏch sắp xếp:
- Cõu 1: Được
- Cõu 2: Khụng được
(vỡ do đú dựng để mở
đầu khụng cú tỏc dụng chuyển đoạn thực sự)
- Cõu 3: Tốt
Xột yờu cầu b – SGK: Cỏch sắp xếp: 2 – 3 – 1
Hoạt động 3: 1’ C Hướng dẫn tự học:
- Tự cho đề và xõy dựng hệ thống luận điểm
- Trỡnh bày luận điểm
4 Củng cố: 2’
- GV nhấn mạnh cỏc yờu cầu bài học
5 Dặn dũ: 2’
- Xem lại cỏc bài tập Thực hiện theo “Hướng dẫn tự học”.
- Chuẩn bị Viết bài TLV số 6 - Văn nghị luận: Xem lại lý thuyết, đọc trước cỏc đề sgk.
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
(Văn nghị luận)
I/ MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Giỳp HS:
- Vận dụng kĩ năng trỡnh bày luận điểm vào việc viết bài văn chứng minh (hoặc giải thiớch) một vấn đề xó hội hoặc văn học gần gũi với cỏc em
- Tự đỏnh giỏ chớnh xỏc hơn trỡnh độ TLV bản thõn, từ đú rỳt ra những kinh nghiệm cần thiết để cỏc bài TLV đạt kết quả tốt hơn
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Đề kiểm tra, đỏp ỏn
2 HS: Giấy, viết, xem bài trước ở nhà
III/ LấN LỚP:
1 Ổn định: (1’)
2 Tiến hành: (40’)
- GV nhắc nhở cỏc yờu cầu khi kiểm tra: giữ trật tự, làm đỳng giờ khụng trao đổi
- GV ghi đề lờn bảng
Trang 7- Trong quá trình làm, GV trả lời các thắc của HS trong phạm vi nhất định.
ĐỀ TẬP LÀM VĂN
Từ bài Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp, hãy suy nghĩ về mối quan hệ giữa “Học” và
“Hành”?
ĐÁP ÁN
a Mở bài: Giới thiệu khái quát đươc học và hành và khẳng định được luận điểm điểm “học
phải đi đôi với hành”
b Thân bài: Tiến hành lập luận:
- Học là gì? Nó có tác dụng gì cho cuộc sống con người?
- Hành nghĩa là gì? Tại sao người học phải đi đôi với hành?
- Học đi đôi với hành có tác dụng ntn?
- Nếu người học mà không hành hoặc ngược lại thì ntn?
- Chứng minh những người học đi đôi với hành đã có kết quả tốt
THANG ĐIỂM
a Mở bài: 1,5 đ
b Thân bài: 6 đ
c Kết quả: 1,5 đ
* Sạch, đẹp, không sai chính tả nhiều: 1đ
3 Thu bài: (2’)
GV thu bài của HS và nhận xét tiết kiểm tra
4 Dặn dò: (2’)
- Xem lại thể văn nghị luận để bước đầu tự đánh giá bài làm của mình
- Soạn vb’ tt “Thuế máu”:
Đọc trước, kĩ toàn đoạn trích Xem phần chú thích, ghi nhớ để nắm vững nội dung Trả lời các câu hỏi trong Đọc - hiểu văn bản