1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 chính khóa - Tuần 28

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 218,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/ Làm thế nào để phát huy tác dụng của yếu tố biểu cảm trong HS: Người viết không chỉ văn nghị luận: suy nghĩ đúng, sâu mà còn phải thật sự xúc động trước những điều mình đang nói.. Ngư[r]

Trang 1

TUẦN 28 TIẾT 105, 106 NS: 3/3/2011

THUẾ MÁU

(Trích Bản án chế độ thực dân Pháp)

_Nguyễn Ái Quốc_

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được bản chất giả dối, tàn bạo của chính quyền thực dân Pháp

- Thấy rõ tính chiến đấu, lập luận sắc bén của nghệ thuật trào phúng trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Bộ mặt giả nhân, giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm của người dân thuộc địa

bị bóc lột, bị làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận

- Học đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Tiết 1:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV kiểm tra tập bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 38’

(?) Hãy trình bày sự hiểu biết của

trong những tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì hoạt động cách mạng trước năm 1945

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

Nguyễn Ái Quốc là một trong những tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì hoạt động cách mạng trước năm 1945

(?) Hãy cho biết xuất xứ của tác

bài “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)

II Tác phẩm:

Văn bản được trích trong bài

“Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)

* Gv đọc văn bản

(?) Văn bản được viết theo

phương thức biểu đạt gì?

Hs đọc văn bản

HS: Văn nghị luận.

III §äc - Thể loại:

* Thể loại:Văn nghị luận.

 Tiếp tục GV gọi HS đọc lại

các từ khó.

- GV nhấn mạnh một số chú

thích.

(Sgk)

Tiết 2:

I Nội dung:

Trang 2

Bước 1: Tìm hiểu phần I:

(?) So sánh thái độ của các quan

cai trị thực dân đối với người dân

thuộc 2 thời điểm: trước khi có

chiến tranh và khi chiến tranh xảy

ra (Tìm dẫn chứng)

GV nhận xét, chốt ý

(?) Qua cách đối xử ấy chứng tỏ

bản chất gì của bọn thực dân Pháp?

(?) Ngoài ra số phận bi thảm của

người dân thuộc địa trong các cuộc

chiến tranh phi nghĩa được miêu tả

ntn?

GV nhận xét

Bước 2: Tìm hiểu phần II:

(?) Hãy nêu các thủ đoạn, mánh

khoé bắt lính của bọn thực dân?

GV nhận xét

(?) Câu hỏi thảo luận: Người dân

thuộc địa có thực sự “tình nguyện”

hiến dâng xương máu như lời lẽ bịp

bợm của bọn cầm quyền không? Vì

sao em biết?

GV kết luận

HS tìm chi tiết và trả lời

HS khác bổ sung

HS:- Trước chiến tranh

- Khi chiến tranh

 Nói lên thủ đoạn lừa bịp, bỉ ổi của bọn thực dân để bắt đầu biến họ thành vật hy sinh

HS tìm các chi tiết trả lời

HS: Số phận thảm thương của người dân thuộc địa khi chiến tranh phi nghĩa xảy ra

HS trả lời

- Tiến hành lùng ráp, vây bắt và cưỡng bứt người ta

đi lính

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt , xoay xở kiếm tiền

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu có chống đối

HS thảo luận nhóm 5’, đại diện trả lời

Nhóm khác nhận xét

HS: Thật không hề có sự

“tình nguyện” Phủ toàn quyền đã trịnh trọng

tuyên bố: “Các bạn đã

tấp nập đầu quân, các

bạn đã không ngần

ngại…” Thật là vô liêm

sĩ Nhưng các dẫn chứng xác thực của tg’ đã lột trần cái bộ mặt giả dối:

1 Chiến tranh và “người bản xứ”:

- Trước chiến tranh (1914) họ

(những người bản xứ) chỉ một giống người bẩn thỉu, hạ đẳng

- Khi chiến tranh bùng nổ lập tức họ được các quan cai trị tâng bốc, vỗ về, được phong cho nhiều danh hiệu cao quý

 Nói lên thủ đoạn lừa bịp, bỉ

ổi của bọn thực dân để bắt đầu biến họ thành vật hy sinh

- Số phận thảm thương của người dân thuộc địa khi chiến tranh phi nghĩa xảy ra:

+ Phải xa lìa vợ con, phơi thây trên các bãi chiến trường vô nghĩa

+ Kiệt sức trong các công xưởng, nhà máy phục vụ chiến tranh

 Bị biến thành vật hi sinh cho lợi ích, danh dự của những

kẻ cầm quyền

2 Chế độ lính tình nguyện:

a Các thủ đoạn mánh khoé bắt

lính của bọn thực dân:

- Tiến hành lùng ráp, vây bắt

và cưỡng bứt người ta đi lính

- Lợi dụng chuyện bắt lính mà doạ nạt , xoay xở kiếm tiền

- Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu có chống đối

b Lời lẽ bịp bợm của các nhà cầm quyền:

Chính quyền thực dân rêu rao

về lòng tự nguyện đầu quân của người dân thuộc địa  bộc lộ

sự lừa bịp trắng trợn

Trang 3

Bước 3: Tỡm hiểu phần III:

(?) Trước khi cú chiến tranh, người

dõn thuộc địa được nhỡn ntn? Sau

khi nộp “thuế mỏu” trở về, họ được

nhỡn nhận cú khỏc trước khụng?

(?) Tỡm những chi tiết núi lờn cỏch

đối xử của chớnh quyền thực dõn

đối với họ khi trở về ? Theo em chi

tiết nào núi lờn rừ nhất cỏch đối xử

của chỳng đối với người dõn thuộc

địa?

cơ hội trốn thoỏt, nếu khụng trốn thỡ tự huỷ hoại thõn mỡnh … và những cảnh người dõn bị xớch tay, bị nhốt cú lớnh Phỏp canh gỏc cẩn mật khi xuống tàu và những cuộc biểu tỡnh bạo động

để chống lại chớnh sỏch bắt lớnh dó man, tàn bạo ấy

HS: Khi đại bỏc đó …

“giống người bẩn thỉu”

3 Kết quả của sự hy sinh:

- Khi chiến tranh chấm dứt thỡ những người từng hy sinh bao xương mỏu, từng được tõng

bốc trở lại “giống người bẩn

thỉu”.

- Khi trở về họ cũn bị lột hết của cải, bị đỏnh đập vụ cớ, bị

đối xử như con vật “Cỏc anh

… cỳt đi”.

Bước 4: Tỡm hiểu hỡnh thức:

? Hóy nờu nhận xột về nghệ thuật

của văn bản?

II Nghệ thuật:

- Cú tư liệu phong phỳ, xỏc thực, hỡnh ảnh giàu giỏ trị biểu cảm

- Thể hiện giọng điệu đanh thộp

- Sử dụng ngũi bỳt trào phỳng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai

Bước 5: í nghĩa văn bản:

? Hóy phỏt biểu ý nghĩa của văn

bản?

III í nghĩa văn bản:

Văn bản cú ý nghĩa như một “bản ỏn” tố cỏo thủ đoạn

và chớnh sỏch vụ nhõn đạo của bọn thực dõn đẩy người dõn thuộc địa vào cỏc lũ lửa chiến tranh

*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ *Đọc thờm ghi nhớ (sgk)

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

- Đọc Chỳ thớch.

- Tỡm hiểu tỏc dụng của cỏc từ trỏi nghĩa sử dụng trong văn bản

- Sưu tầm một số tranh, ảnh lịch sử minh họa cho nội dung bài học

- Đọc diễn cảm văn bản

4 Củng cố: 2’

(?) Thụng qua bài Thuế mỏu em thấy thự dõn Phỏp là người ntn?

(?) Qua đú cho ta thấy hoàn cảnh của những người dõn bị thuộc địa ra sao?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài, thực hiện theo yờu cầu của “Hướng dẫn tự học”

- Soạn bài “Hội thoại”: Vai xó hội trong hội thoại Xem (làm) trước bài tập.

Trang 4

TUẦN 28 TIẾT 107 NS: 3/3/2011

HỘI THOẠI

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu khái niệm vai xã hội trong hội thoại

- Biết xác định thái độ đúng đắn trong giao tiếp

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Vai xã hội trong hội thoại

2 Kĩ năng:

Xác định các vai xã hội trong cuộc thoại

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản Thuế máu?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

 GV gọi HS đọc đoạn trích và

tiến hành trả lời các câu hỏi trong

SGK

GV: Đoạn trích này là cuộc hội

thoại giữa bà cô và chú Hồng

(?) Quan hệ giữa các nhân vật tham

gia hội thoại trong đoạn trích trên

là ai? Ai là vai trên, ai là vai dưới?

GV nhận xét

GV GD KNS: Khi tham gia hội

thoại, đôi khi các em là người vai

trên, vậy khi mình là vai trên em

trò chuyện, cư xử với người ở vai

dưới của mình phải như thế nào?

(?) Vậy qua đoạn trích ta thấy, tuy

ở vai trên nhưng cách cư xử của

người cô có gì đáng chê trách?

GV bổ sung, kết luận

(?) Những điều đó thể hiện qua chi

tiết nào?

GV nhận xét

(?) Câu hỏi thảo luận: Tìm những

chi tiết cho thấy nhân vật chú bé

Hồng đã cố gắng kìm nén sự bất

HS đọc

HS: Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc (ruột thịt) Người

cô vai trên (cô), chú bé Hồng vai dưới (cháu)

HS: Phải nói chuyện nhỏ nhẹ, lịch sự và tôn trọng

HS trả lời

HS: Giọng cười cay độc,

nét mặt khi cưới rất kịch,

cách lôi kéo bé Hồng vào trò chơi độc ác, những từ ngữ, những câu nói mỉa

mai …(mày, mợ mày …)

HS thảo luận 4’

Đại diện trả lời

Nhóm khác nhận xét

 Xét đoạn trích – SGK93.

- Quan hệ giữa các nhân vật là quan hệ gia tộc (ruột thịt) Người cô vai trên (cô), chú bé Hồng vai dưới (cháu)

- Cách đối xử của người cô là thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt (yêu thương), vừa không đúng mực với người vai trên (tôn trọng, lịch sự)

- Thái độ kìm nén sự bất bình

của Hồng: cúi đầu không đáp,

im lặng, khóc …

Lí do: bé Hồng ở vai dưới phải

Trang 5

phộp? Giải thớch vỡ sao Hồng phải

làm như vậy?

GV kết luận

 Qua đú GV liờn hệ thực tế và

GD KNS khi núi chuyện với người

lớn hơn mỡnh (cha mẹ, thầy cụ …)

(?) Vậy qua sự tỡm hiểu em hóy

nhận xột vai trong xó hội ntn?

(?) Khi tham gia hội thoại em hóy

chỳ ý điều gỡ?

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

giữ thỏi độ lễ phộp, kớnh trọng

* Ghi nhớ - SGK.

Hoạt động 2: 14’

BT1 Em hóy dựa vào những kiến

thức và những điều đó biết về bài

hịch nờu rừ những chi tiết cho thấy

TQT’ nghiờm khắc chỉ ra lỗi lầm

của tướng sĩ, chờ trỏch và khuyờn

bảo tướng sĩ rất chõn tỡnh

BT2 (?)a Hóy xỏc định vai xó hội

của 2 nhõn vật tham gia hội thoại?

(chỳ ý vai tuổi tỏc, vai xó hội)

(?)b Tỡm những chi tiết trọng lời

thoại của nhõn vật và lời miờu tả

của tg’ cho thấy thỏi độ vừa kớnh

trọng, vừa thõn tỡnh của ụng giỏo

đối với lóo Hạc?

(?)c Tương tự tỡm những chi tiết

núi lờn thỏi độ vừa quớ trọng, vừa

thõn tỡnh của lóo Hạc đối với ụng

giỏo? Nhưng chi tiết nào thể hiện

tõm trạng khụng vui của lóo Hạc?

BT3 GV gợi ý: HS thuật lại một

cuộc trũ chuyện cú nội dung lành

mạnh, biết dựa vào kiến thức đó

học và kinh nghiệm 2 bài tập trước

để phõn tớch vai xó hội, cỏch cư xử

của những người tham gia trũ

chuyện ấy (Chỳ ý: nội dung thoại

khụng được dài quỏ)

B Luyện tập:

1/ Khi núi với binh sĩ ở dưới quyền TQT đứng ở 2 vai:

- Quan hệ chủ - tướng: ụng thẳn thắng phờ phỏn hành động sai trỏi của tướng sĩ

- Quan hệ cựng cảnh ngộ: ụng tõm tỡnh nhẹ nhàng, hợp lớ

2/ a/ Xột về địa vị xó hội, ụng giỏo là người cú địa vị cao

hơn người nụng dõn nghốo như lóo Hạc Những xột về tuổi tỏc thỡ tuổi tỏc thỡ lóo Hạc cao hơn ụng giỏo

b/ - ễng giỏo núi với lóo Hạc bằng lời lẽ ụn tồn, thõn mật,

nắm lấy vai lóo, mời lóo hỳt thuốc, uống nước, ăn khoai (thõn tỡnh)

- Trong lời lẽ ụng giỏo gọi lóo Hạc là cụ, xưng hụ gộp 2 người là ụng con mỡnh (kớnh trọng).

c/ - Lóo Hạc gọi người đối thoại với mỡnh là ụng giỏo,

dựng từ dạy thay cho từ núi (tụn trọng).

- Xưng hụ gộp 2 người lại là chỳng mỡnh, cỏch núi cũng

xuề xũa (thõn tỡnh).

- Những chi tiết thể hiện tõm trạng khụng vui, giữ ý của

lóo Hạc: cười đưa đà, cười gượng, “Núi thế chứ ụng giỏo

để khi khỏc.”

3/ SGK

(HS phỏt biểu)

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Tỡm một đoạn truyện trong đú nhà văn dựng được cuộc thoại giữa cỏc nhõn vật và xỏc định:

- Vai xó hội của nhõn vật tham gia hội thoại

- Đặc điểm ngụn ngữ mà nhõn vật đó lựa chọn để thực hiện vai giao tiếp của mỡnh

4 Củng cố: 2’

Trang 6

(?) Hãy nhận xét vai trong xã hội ntn?

(?) Khi tham gia hội thoại em hãy chú ý điều gì?

5 Dặn dò: 2’

- Học bài xem lại các bài tập Thực hiện theo “Hướng dẫn tự học”.

- Chuẩn bị “Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận”: Đọc đoạn trích Lời kêu gọi

toàn quốc kháng chiến và tự trả lời các câu hỏi SGK Đọc phần ghi nhớ

TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung, nâng cao hiểu biết về văn nghị luận

- Nắm được vai trò của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Lập luận là phương pháp biểu đạt chính trong bài văn nghị luận

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả, phù hợp với lô-gíc lập luận của bài văn nghị luận

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

(?) Hãy nhận xét vai trong xã hội ntn?

(?) Khi tham gia hội thoại em hãy chú ý điều gì?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

biểu cảm:

Bước 1: Trả lời câu 1.

 GV gọi HS đọc đoạn văn trong

SGK và trả lời các câu hỏi

(?) Câu hỏi thảo luận: Hãy tìm

những từ ngữ biểu lộ tình cảm

mãnh liệt của tg’? (Chú ý: tìm từ

ngữ chứ không phải tìm cả câu)

Tìm những câu cảm thán trong

đoạn văn trên?

GV gọi 2 nhóm lên trả lời

GV chốt ý

HS đọc

HS thảo luận 4’, tìm chi tiết

Nhóm khác nhận xét

- Các câu cảm thán:

+ Hỡi đồng bào toàn

quốc!

+ Hỡi đồng bào!

+ Hỡi anh em tự vệ, dân quân

1 Xét đoạn văn – SGK95

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

a/- Những từ ngữ biểu lộ tình

cảm mãnh liệt: Hỡi, muốn,

phải, quyết tâm, thà, chứ, nhất định, phải đứng lên, muôn năm…

- Các câu cảm thán:

+ Hỡi đồng bào toàn quốc!

+ Hỡi đồng bào!

+ Hỡi anh em tự vệ, dân quân!

Trang 7

(?) Về mặt sử dụng từ ngữ, đặt câu

có tính chất biểu cảm, Lời kêu gọi

… có giống với Hịch tướng sĩ?

(?) Tuy nhiên tại sao 2 bài này vẫn

được coi là văn bản nghị luận chứ

không phải văn bản biểu cảm, vì

sao?

GV chuẩn kiến thức

 GV cho HS theo dõi bảng đối

chiếu

(?) Em hãy so sánh 2 bảng đối

chiếu trên?

<1>

- Không có từ

ngữ bc’

- Không có câu

cảm thán

 Không có

yếu tố bc’

 Chỉ đúng

mà chưa hay

<2>

- Có nhiều từ

ngữ bc’

- Có nhiều câu cảm thán

 Có yếu tố bc’

 Vừa đúng vừa hay

(?) Có thể thấy hệ thống (2) hay

hơn hệ thống (1) Vì sao vậy?

(?) Từ đó em hãy cho biết tác dụng

của yếu tố biểu cảm trong văn nghị

luận?

Bước 2: Trả lời câu hỏi 2.

 GV: Thông qua việc tìm hiểu

vb’, em hãy cho biết: Làm thế nào

để phát huy tác dụng của yếu tố

biểu cảm trong văn nghị luận?

(?)a Người làm văn chỉ cần suy

nghĩ về luận điểm và lập luận hay

còn phải thật sự xúc động trước

những điều mình đang nói

GV kết luận

(?)b Chỉ rung cảm thôi đủ chưa?

Phải chăng chỉ có lòng yêu nước và

căm thù giặc nồng cháy là có thể dễ

dàng tìm ra những cách nói như:

“Không! Chúng ta thà hy sinh tất

HS suy nghĩ trả lời

HS trả lời

HS nhận xét

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

HS: Người viết không chỉ suy nghĩ đúng, sâu mà còn phải thật sự xúc động trước những điều mình đang nói

HS: Người viết phải biết rèn luyện cách biểu cảm

- Văn bản Lời kêu gọi… và

Hịch tướng sĩ giống nhau ở chỗ

có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm

b/ Tuy nhiên văn bản này và

Hịch tướng sĩ không phải là

văn biểu cảm mà mục đích là nghị luận (nêu quan điểm, ý kiến, suy nghĩ …) Yếu tố biểu cảm không đóng vai trò chủ đạo mà chỉ là phụ trợ cho nghị luận và giúp cho nghị luận hay hơn

c/ Hệ thống (2) hay hơn vì có

yếu tố biểu cảm phụ trợ

*Ghi nhớ (sgk)

2/ Làm thế nào để phát huy tác

dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận:

a Người viết không chỉ suy

nghĩ đúng, sâu mà còn phải thật

sự xúc động trước những điều mình đang nói

b/ Người viết phải biết rèn

luyện cách biểu cảm

Trang 8

cả …” hay “uốn lưỡi cỳ diều…”?

Để viết được những cõu như thế,

người viết cần phải cú phẩm chất gỡ

khỏc nữa?

(?)c Cú bạn cho rằng: Càng dựng

nhiều từ ngữ biểu cảm, càng đặt

nhiều cõu cảm thỏn thỡ giỏ trị biểu

cảm trong văn nghị luận càng tăng

í kiến đú đỳng khụng? Vỡ sao?

(?) Vậy khi sử dụng yếu tố biểu

cảm trong văn nghị luận cần chỳ ý

điều gỡ?

HS: Tuy nhiờn khụng nờn dựng quỏ nhiều từ ngữ biểu cảm, cõu cảm thỏn trong văn nghị luận vỡ sẽ biến bài văn xa thự tế, làm giảm bớt sự chặt chẽ trong mạch lập luận, cú thể lạc sang văn biểu cảm

HS dựa vào ghi nhớ trả lời

c Tuy nhiờn khụng nờn dựng

quỏ nhiều từ ngữ biểu cảm, cõu cảm thỏn trong văn nghị luận vỡ

sẽ biến bài văn xa thự tế, làm giảm bớt sự chặt chẽ trong mạch lập luận, cú thể lạc sang văn biểu cảm

* Ghi nhớ (sgk).

Hoạt động 2: 14’

BT1 GV cho HS đọc lại Bt1 Gợi

ý trả lời

GV: Bước đầu cỏc em đọc lại phần

I và tỡm yếu tố biểu cảm và cho

biết tg’ sử dụng những biện phỏp gỡ

dể biểu cảm và cho biết tỏc dụng?

BT2 GV cho HS đọc lại Bt2 (đoạn

văn) GV gợi ý trả lời:

- Cảm xỳc gỡ đó thể hiện qua đoạn

văn? Tg’ làm thế nào để khụng chỉ

cú sức thuyết phục về lớ trớ mà cũn

gợi cảm

BT3 Viết đoạn văn ngắn

B Luyện tập:

1/ - Yếu tố biểu cảm: nhại, tờn a đen bẩn thỉu, An-nam-mớt

bẩn thỉu, con yờu, bạn hiền …chứng kiến cảnh kỡ diệu, xuống tận đỏy biển, bỏ xỏc tại miền hoang vu thơ mộng …

- Lời mỉa mai thể hiện thỏi độ khinh bỉ sõu sắc đối với bọn thực dõn  Tạo hiệu quả về tiếng cười chõm biếm sõu cay

2/ Cảm xỳc thể hiện qua đoạn văn Phõn tớch lẽ thiệt hơn

cho học trũ để họ thấy tỏc hại của việc “học tủ” và “học

vẹt” Người thầy cũn bộc bạch nỗi buồn và sự khổ tõm của

1 nhà giỏo chõn chớnh trước sự “xuống cấp” trong lối học

văn và làm văn của những Hs mà ụng thật lũng

- Tg’ thể hiện qua từ ngữ, cõu văn và giọng điệu

BT3 (HS về nhà làm).

Gv GD KNS: Lựa chọn yếu tố biểu cảm để tạo lập bài văn nghị luận cú hiệu quả.

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Đọc lại văn bản Thuế mỏu, tỡm cỏc yếu tố bieru cảm

và tỡm hiểu tỏc dụng của chỳng

4 Củng cố: 2’

(?) Em hóy cho biết tỏc dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

(?) Vậy khi sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận cần chỳ ý điều gỡ?

5 Dặn dũ: 2’

- Học bài xem lại cỏc bài tập Thực hiện theo “Hướng dẫn tự học”.

- Chuẩn bị “Đi bộ ngao du”: Đọc tỏc phẩm, phần chỳ thớch, phần ghi nhớ (Tỡm hiểu tỏc

giả, tỏc phẩm, mục dớch của việc “Đi bộ ngao du”)

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w