1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

65 món ăn đặc sắc tham dự Hội thi nấu ăn : hương vị quê nhà

8 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 223,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tự học: - Đọc và phát hiện yếu tố biểu cảm, cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận trong văn bản cụ thể.. - Xác định cảm xúc trước vấn đề nêu ra ở đề bài?[r]

Trang 1

TUẦN 29 TIẾT 109, 110 NS: 10/3/2011

ĐI BỘ NGAO DU

(Trích Ê-min hay Về giáo dục)

_Ru-xô_

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của tác giả.

- Thấy được nghệ thuât lập luận mang đậm sắc thái cá nhân của nhà văn Pháp Ru-xô

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động, tự nhiên của nhà văn

- Lối viết nhẹ nhàng, có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nghị luận nước ngoài

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một văn bản nghị luận cụ thể

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Tiết 1:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

(?) Em hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

(?) Vậy khi sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận cần chú ý điều gì?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 38’

(?) Hãy trình bày sự hiểu biết của

em về tác giả?

GV bổ sung: Giăng - Giắc Ruxô

(Jean - Jacques Rousseau) - nhà

văn, nhà triết học gốc Thụy Sĩ,

người phát ngôn của nền dân chủ

tiểu tư sản trong triết học ánh sáng

Pháp

Ruxô là con một người thợ đồng hồ

Thụy Sĩ, sinh ở Giơnevơ Thời niên

thiếu ông đã sống cuộc đời cực

nhọc, phải tự kiếm sống bằng nhiều

nghề và tự học để bồi dưỡng kiến

thức

HS: Ru-xô (1712 – 1778)

là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

A Tìm hiểu chung:

I Tác giả:

Ru-xô (1712 – 1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

(?) Hãy cho biết xuất xứ của tác

V - quyển cuối cùng của tp’ Ê-min hay Về giáo dục (XB: 1762)

II Tác phẩm:

Bài này trích trong quyển V - quyển cuối cùng của tp’ Ê-min hay Về giáo dục (XB: 1762)

* Gv đọc văn bản

(?) Văn bản được viết theo

Hs đọc văn bản III §äc - PTBĐ:

* PTBĐ: Văn nghị luận

Trang 2

phương thức biểu đạt gì? HS: Văn nghị luận.

 Tiếp tục GV gọi HS đọc lại

các từ khó.

- GV nhấn mạnh một số chú

thích.

(Sgk)

Tiết 2:

I Nội dung:

Bước 1: Tìm hiểu luận điểm:

(?) Câu hỏi thảo luận: Hãy tìm

luận điểm ở mỗi đoạn văn?

GV chỉnh ý, bổ sung

 Tiếp tục GV hướng dẫn HS đi

từ cái chung (Lđ’ chính) đến các chi

tiết (lí lẽ cụ thể)

(?) Qua sự tìm hiểu khái quát về

luận điểm em thử đề xuất cho bài

văn này cái nhan đề chính xác hơn

cái nhan đề có phần chung chung

(?) Trật tự sắp xếp luận điểm như

thế có hợp lí không? Vì sao?

(?) Ở đoạn trích đôi khi tg’ xưng

“ta” đôi lúc xưng “tôi” nhằm mục

đích gì? (Khi nào em xưng ta khi

nào em xưng tôi)

GV bổ sung: Cũng có những chỗ

trãi nghiệm cái tôi riêng tư ấy được

thế hiện dưới dạng kể chuyện về

Ê-min (người học trò của ông) –

tuy rằng Ê-min chỉ là người học trò

do ông tưởng tượng ra

Và sự xen kẽ của ta (lí luận trừu

tượng) và những trãi nghiệm của cá

nhân tg’ (gắn tôi) nên áng văn nghị

luận này không khô khan mà sinh

động

Bước 2: Tìm hiểu đoạn 1:

(?) Em hãy nhắc lại luận điểm chính

của đoạn này?

(?) Và ở đoạn 1 này luận điểm được

chứng minh bằng các luận cứ nào?

GV chỉnh sửa

(?) Nhận xét về cách lập luận của

tg’ (về lí lẽ và dẫn chứng)?

HS thảo luận nhóm 3’

Đại diện trình bày

Nhóm khác nhận xét

HS: Luận điểm mỗi đoạn:

- Đ1: Đi bộ ngao du thì

ta hoàn toàn được tự do.

- Đ2: Đi bộ ngao di thì

ta có dịp trao dồi vốn kiến thức của ta.

- Đ3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khỏe

và tinh thần.

HS: Có thể là “Lợi ích

của việc đi bộ ngao du”.

HS: Hợp lí

HS: Chữ ta chỉ chung mọi người, chữ tôi chỉ

riêng cá nhân mình (Khi

tg’ nói ta thì trong ta đã

có cái tôi) Ta là cái

chung của mọi người,

được mọi người chấp

nhận, đó là lí lẽ , tôi là

riếng cá nhân mình, đó là

thực tiễn cuộc sống từng trãi của bản thân.

HS tìm luận cứ trong SGK, trả lời

HS khác nhận xét, bổ sung

HS: Các luận cứ phong phú Dẫn chứng và lí lẽ trình bày xen kẻ, tiếp nối

1 Đi bộ ngao du thì ta hoàn toàn được tự do (Đ1 )

- Ta muốn đi, muốn dừng nhiều ít tùy thích

- Không phụ thuộc vào con người, phương tiện (phu trạm hay ngựa)

- Thoải mái, tự do

Trang 3

GV nhận xột, chuẩn kiến thức.

Bước 3: Tỡm hiểu đoạn 2.

(?) Nhắc lại luận điểm đoạn 2

GV ghi lờn bảng

(?) Tỡm luận cứ, luận chứng để làm

sỏng tỏ luận điểm ở đoạn này?

GV chuẩn kiến thức

Bước 4: Tỡm hiểu đoạn 3:

(?) Nhắc lại luận điểm đ3?

(?) Ở đoạn này tỏc giả so sỏnh việc

đi bộ với đi xe ngựa ntn? Qua đú

cho ta thấy đi bộ cú tỏc dụng ra

sao?

GV nhấn mạnh

Bước 5: Tỡm hiểu Ru-xụ qua tỏc

phẩm:

(?) Qua tỡm hiểu tỏc phẩm, em nhận

thấy tỏc giả là người như thế nào?

GV nhấn mạnh

tự nhiờn Đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự do tuyệt đối cho người đi –

Đú là phương phỏp và quan niệm của Ru-xụ

HS trả lời

HS trả lời HS khỏc bổ sung

HS trả lời

HS trả lời

- Để giải trớ, vận động, làm việc

 Vỡ vậy đi bộ ngao du sẽ khụng bao giờ chỏn

2 Đi bộ ngao du thỡ cú dịp trao dồi vốn tri thức của ta (Đ2)

- Đi như cỏc nhà triết học lừng danh Ta-lột, Pla-tụng, Pi-ta-go

- Đi và xem xột tài nguyờn phong phỳ trờn mặt đất

- Tỡm hiểu cỏc sản vật và cỏch trồng trọt chỳng

- Sưu tầm được cỏc sản vật phong phỳ, đa dạng

3 Đi bộ ngao du cú tỏc dụng tốt đến sức khỏe, tinh thần: (Đ3)

So sỏnh với việc đi bằng phương tiện mà tinh thần buồn

bó, ngược lại đi bộ mà sảng khoỏi vui tươi

4 Búng dỏng nhà văn qua tỏc phẩm:

- Đú là người giản dị, sõu sắc

- Tư tưởng: quý trọng tự do Đỏnh giỏ cao kiến thức rỳt ra từ

tự nhiờn

- Tỡnh cảm: yờu thiờn nhiờn và những điều bỡnh dị trong cuộc sống

Bước 4: Tỡm hiểu hỡnh thức:

? Hóy nờu nhận xột về nghệ thuật

của văn bản?

II Nghệ thuật:

- Đưa dẫn chứng vào bài tự nhiờn, sinh động, gắn với thực tiễn

- Xõy dựng cỏc nhõn vật của hoạt động giỏo dục, một thầy giỏo và một học sinh

- Sử dụng đại từ nhõn xưng tụi, ta hợp lớ.

Bước 5: í nghĩa văn bản:

? Hóy phỏt biểu ý nghĩa của văn

bản?

III í nghĩa văn bản:

Từ những điều mà đi bộ ngao du đem lại như tri thức,

sức khỏe, cảm giỏc thoải mỏi, nhà văn thể hiện tinh thần tự do dõn chủ - tư tưởng tiến bộ của thời đại

*Yờu cầu hs đọc thờm ghi nhớ *Đọc thờm ghi nhớ (sgk)

Gv GD mụi trường: Mụi trường trong lành->cú sức khỏe tốt->học tập và làm việc tốt.

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

- Đọc Chỳ thớch.

- Lập luận để chứng minh một trong những lợi ớch của

Trang 4

việc đi bộ ngao du bằng cuộc sống thực tiễn bản thân

Từ đó tự rút ra bài học cho mình

4 Củng cố: 2’

 GV cho HS đọc lại luận điểm và ghi nhớ

5 Dặn dò: 2’

- Học bài, thực hiện theo yêu cầu của “Hướng dẫn tự học”

- Soạn bài “Hội thoại (tiếp)”: Lượt lời trong hội thoại Xem (làm) trước bài tập.

```````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````````

HỘI THOẠI (tiếp theo)

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu khái niệm lượt lời và cách vận dụng chúng trong giao tiếp

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm lượt lời

- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Xác định được các cuộc lượt lời trong các cuộc thoại

- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

? Nêu ý nghĩa và nghệ thuật của văn bản Đi bộ ngao du?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

 GV cho HS đọc lại đoạn trích

trong bài Hội thoại – SGK92, 93

 GV cho HS tiến hành trả lời các

câu hỏi

(?) Trong cuộc hội thoại mỗi nhân

vật nói bao nhiêu lượt?

GV nhận xét, bổ sung

(?) Bao nhiêu lần lẽ ra bé Hồng

được nói nhưng Hồng không nói?

GV bổ sung

(?) Vì sao Hồng không cắt lời bà cô

khi bà nói những điều Hồng không

muốn nghe?

GV giáo dục HS: việc nói chuyện

Hs đọc

- Lượt lời của mỗi nhân vật:

+ Bà cô: 6 lần (tính cả lần

“người cô tươi cười kể các chuyện”)

+ Bé Hồng: 2 lần

- Có thêm 4 lần Hồng được nói nhưng chú chỉ

im lặng và khóc

* Đoạn trích – SGK92, 93

- Lượt lời của mỗi nhân vật: + Bà cô: 6 lần (tính cả lần

“người cô tươi cười kể các chuyện”)

+ Bé Hồng: 2 lần

- Có thêm 4 lần Hồng được nói nhưng chú chỉ im lặng và khóc

- Sự im lặng của Hồng thể hiện thái độ bất bình của chú đối với lời nói thiếu thiện chí của bà cô

- Hồng không cắt lời người cô

vì Hồng ý thức được rằng mình

là người vai dưới không được xúc phạm người trên

Trang 5

với người lớn (cha mẹ, thầy cụ, …)

(?) Qua phần tỡm hiểu em cú nhận

xột gỡ về lượt lời trong hội thoại?

Hs dựa vào ghi nhớ trả lời

*Ghi nhớ - SGK102

Hoạt động 2: 14’

BT1 (?) Trong đoạn trớch đú nhõn

vật nào tham gia hội thoại nhiều

nhất?

(?) Trong cỏc nhõn vật: cai lệ, chị

Dậu, người nhà lớ trưởng ai vai lớn,

ai vai nhỏ?

(?) Trong cuộc hội thoại ai là

người thường ngắt lời người khỏc

nhất?

(?) Cỏch xưng hụ của cỏc nhõn vật

với nhau?

(?) Thụng qua đú em thấy tớnh cỏch

của mỗi nhõn vật hiện lờn ntn?

BT2 (?)a Sự chủ động tham gia

hội thoại của chị Dậu với cỏi Tớ

phỏt triển ngược chiều nhau ntn?

(?)b Tg’ miờu tả diễn biến cuộc

thoại như vậy cú hợp tõm lớ nhõn

vật hay khụng? Vỡ sao?

(?)c Việc tg’ tụ đậm sự hồn nhiờn

và hiếu thảo của cỏi Tớ qua phần

đầu cuộc thoại làm tăng kịch tớnh

của cõu chuyện ntn?

BT3 Nhận xột về sự im lặng của

nhõn vật tụi.

BT4 GV gọi HS đọc Bt4 và gợi ý

và cho HS về nhà làm

B Luyện tập:

1/ - Trong đoạn trớch Tức nước vỡ bờ núi nhiều lượt lời

nhất là cai lệ và chị Dậu (Người nhà lớ trưởng núi ớt hơn rồi tới anh Dậu)

- Xột vai xó hội: cai lệ, người nhà lớ trưởng, chị Dậu

- Cai lệ thường ngắt lời người khỏc

- Cai lệ núi với chị Dậu: ụng, tao - mày.

- Chị Dậu núi với cai lệ: ban đầu: chỏu – ụng; tiếp: tụi –

ụng; sau cựng: bà – mày.

- Tớnh cỏch của mỗi nhõn vật:

+ Cai lệ: hung hăng, hống hỏch và tàn ỏc

+ Người nhà lớ trưởng: cú phần giữ gỡn hơn cai lệ nhưng cũng tỏ thỏi độ mỉa mai

+ Chị Dậu: là người phụ nữ đảm đang mạnh mẽ

2/ a Thoạt đầu cỏi Tớ núi nhiều, cũn chị Dậu chỉ im lặng

Về sau, cỏi Tớ núi ớt hẳn đi, cũn chị Dậu lại núi nhiều hơn

b Tg’ miờu tả diễn biến cuộc thoại như vậy hợp với tõm lớ

nhõn vật: Thoạt đầu cỏi Tớ rất vụ tư vỡ nú chưa biết sắp bỏn

đi, cũn chị Dậu thỡ đem lũng buộc phải bỏn con nờn chỉ im lặng Về sau, cỏi Tớ biết là sắp bị bỏn đi nờn sợ hói và đau buồn ớt núi hẳn đi., cũn chị Dậu phải núi để thuyết phục cả

2 đứa con nghe lời mẹ

c Việc tg’ tụ đậm sự hồn nhiờn và hiếu thảo của cỏi Tớ qua

phần đầu cuộc thoại càng làm cho chị Dậu đau lũng khi buộc phải bỏn đứa con ngoan ngoón, đảm đang đi và càng

tụ đậm nỗi bất hạnh sắp giỏng xuống đầu cỏi Tớ

BT3 Người anh cảm thấy xấu hổ.

BT4 gợi ý và nờn khuyến khớch những ý kiến thể hiện sự

suy nghĩ độc lập, cú cõn nhắc (cỏc nhận định ở cõu tục ngữ

và cõu thơ của Tố Hữu cú đỳng trong mọi hoàn cảnh khụng?)

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

Phõn tớch một cuộc thoại mà bản thõn đó tham gia hoặc chứng kiến theo yờu cầu sau:

- Xỏc định đỳng vao xó hội của bản thõn và của người tham gia hội thoại

- Lựa chọn ngụn ngữ lựa chọn phự hợp với vai xó hội

và honà cảnh giao tiếp

- Xỏc định được lượt lời hội thoại của bản thõn trong hội thoại

4 Củng cố: 2’

Trang 6

(?) Nhận xét hội thoại trong giao tiếp?

5 Dặn dò: 2’

- Học bài xem lại các bài tập Thực hiện theo “Hướng dẫn tự học”.

- Chuẩn bị “Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận”: Đọc đề bài của phần

Chuẩn bị ở nhà Đọc các yêu cầu Luyện tập trên lớp và làm trước.

LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO VĂN NGHỊ LUẬN

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng vận dụng dưa yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

2 Kĩ năng:

Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận

III-HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

(?) Nhận xét hội thoại trong giao tiếp?

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: 5’ A Củng cố kiến thức :

? Những yếu tố nào có thể đưa

vào bài văn biểu cảm?

Gv nhận xét

? Nêu yêu cầu biểu cảm trong

bài văn nghị luận?

Hs trả lời

Hs nhận xét

Hs trả lời

Hs nhận xét

- Các yếu tố biểu cảm: từ ngữ, câu văn, ngữ điệu, cử chỉ, thể hiện cảm xúc, tâm trạng của người nói, người viết

- Yêu cầu biểu cảm trong văn nghị luận:

thể hiện sát đúng, chân thành tâm trạng, cảm xúc của bản thân, phục vụ của việc lập luận

Hoạt động 2: 27’

Bước 1: Lập dàn ý:

(?) Nêu nhiệm vụ của mở bài?

(?) Nêu nhiệm vụ của thân bài?

(?) Các luận điểm ở phần này

có cho thấy lợi ích của việc

tham quan, du lịch thể hiện ở

B Luyện tập:

Đề: “Sự lợi ích của những chuyến tham quan, du lịch đối

với học sinh” Hãy lập ý các luận điểm và luận cứ cần

thiết

1 Lập dàn ý:

a Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan, du lịch là cần

thiết

b Thân bài: Nêu các lợi ích cụ thể của việc tham quan, du

lịch (lập luận):

HS: Ba mặt: lợi ích về thế chất, tình cảm, kiến thức

Trang 7

mấy mặt?

(?) Vậy cách sắp xếp các luận

điểm theo trình tự trong SGK

có hợp lí chưa? Vì sao?

(?) Vậy em hãy sắp xếp lại hệ

thống (chú ý theo 3 mặt một

cách thứ tự)

(?)Tiếp tục nêu nhiệm vụ của

kết bài?

Bước 2: Tập đưa yếu tố biểu

cảm vào đoạn văn cụ thể:

 GV gọi HS đọc lại đoạn văn

a và gợi ý cho HS trả lời

(?) Hãy phát hiện cảm xúc của

tg’ trong đoạn văn?

(?) Tìm yếu tố biểu cảm được

thể hiện trong đoạn văn?

 GV bổ sung: Cảm

xúc trước khi đi, sau khi về

(hồi hộp, náo nức, ngạc nhiên,

cảm động …) miễn là cảm xúc

phải chân thật.

(?) Nếu phải trình bài luận

điểm: “Những chuyến tham

quan, du lịch đem đến cho ta

thật nhiều niềm vui”, hãy cho

biết luận điểm gợi cho em cảm

xúc gì?

 Tiếp GV cho HS đọc lại

đoạn văn mẫu ở phần b

(?) Theo em đoạn nghị luận

này đã thể hiện được hết cảm

xúc ấy chưa?

(?) Có nên đưa vào đoạn văn từ

ngữ biểu cảm (vd: biết bao

nhiêu, kì diệu thay, có ai … lại)

không?

 Tiếp tục GV cho HS thời

gian 5’ để viết lại đoạn văn

(làm nhóm)

Đoạn văn mẫu: “…trong tâm

hồn Bạn còn nhớ cái lần cả

lớp mình cùng đến tham quan

HL không? …Nỗi buồn kia, kì

HS: Không hợp lí vì hệ thống lợi ích 3 mặt còn lộn xộn

HS: - Thể chất: e

- Tình cảm: d, a

- Kiến thức: c, b

c Kết bài: Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan.

2 Tập đưa yếu tố biểu cảm vào đoạn văn cụ thể:

- Xét đoạn văn a – SGK108

HS: Là niềm vui sướng, hạnh phúc tràn ngập vì được đi bộ đem lại cho cơ thể, tâm hồn tg’ và Ê-min

- Yếu tố biểu cảm: Biết bao hứng thú, vui vẻ, mơ màng,

buồn bã >< vui vẻ, khoan khoái, hài lòng; Ta hân hoan biết bao! Ta hứng thú biết bao!

- Xét yêu cầu b – SGK109

+ Xét luận điểm: “Những chuyến tham quan, du lịch đem

đến cho ta thật nhiều niềm vui”

Luận điểm gợi cảm xúc ngạc nhiên, thích thú Đoạn văn b: Yếu tố biểu cảm đã được thể hiện khá

đầy đủ qua các từ ngữ, qua cách xưng hô (niềm vui sướng

trong tâm hồn, kì thú, lặng lẽ, rạng rỡ …)

HS: Khá đầy đủ

HS: Có thể được miễn là các yếu tố này phù hợp

Trang 8

diệu thay, đó tan hẳn đi như cú

một phộp màu Làm sao cú

được niềm vui sướng ấy khi

chỳng ta suốt năm chỉ quẩn

quanh trong căn nhà, nơi gúc

phố …”

Hoạt động 3: 2’ C Hướng dẫn tự học:

- Đọc và phỏt hiện yếu tố biểu cảm, cỏch đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận trong văn bản cụ thể

- Xỏc định cảm xỳc trước vấn đề nờu ra ở đề bài

4 Củng cố: 2’

- Gv nhận xột tiết luyện tập và chốt lại kiến thức

5 Dặn dũ: 2’

- Xem lại bài tập Thực hiện theo “Hướng dẫn tự học”.

- Chuẩn bị “Kiểm tra Văn”: Học cỏc văn bản từ đầu HKII đến nay (tỏc giả, tỏc

phẩm, nội dung, nghệ thuật )

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w