1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

127 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về thực hiện chính sách giảm nghèo; Phân tích đánh giá thực trạng, đồng thời rút ra những ưu điểm, hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM MINH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHẠM MINH HUYỀN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS ĐÀO THỊ ÁI THI

HÀ NỘI, NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết luận khoa học nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào Những tư liệu sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng

Phạm Minh Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia, đến nay em đã hoàn thành Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý công Để có được kết quả này, em đã nhận được rất nhiều sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo hướng dẫn của Quý thầy cô, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin trân trọng gửi đến Quý thầy cô Học viện đã rất tâm huyết truyền đạt vốn kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gian qua

Và đặc biệt có được thành công trong công trình nghiên cứu khoa học này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến PGS.TS Đào Thị Ái Thi đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Em xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, tư liệu, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Phạm Minh Huyền

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ 10

1.1 Các khái niệm 10

1.1.1 Khái niệm về nghèo 10

1.1.2 Khái niệm về dân tộc thiểu số 14

1.1.3 Khái niệm về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 15

1.2 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số, yêu cầu và ý nghĩa thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 20

1.2.1 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số 20

1.2.2 Yêu cầu thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 21

1.2.3 Ý nghĩa việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 22

1.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo 23

1.3.1 Quy trình chính sách công 23

1.3.2 Quy trình thực hiện chính sách 24

1.3.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 30

1.4.1 Yếu tố thể chế ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 30

1.4.2 Yếu tố con người ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 31

1.4.3 Yếu tố tổ chức bộ máy ảnh hưởng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 33

Trang 6

1.4.4 Yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quá trình

thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 34

1.5 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo tại một số địa phương và bài học kinh nghiệm trong thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 37

1.5.1 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh 37

1.5.2 Kinh nghiệm thực hiện chính sách giảm nghèo của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 39

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 41

Tiểu kết Chương 1 43

Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH 44

2.1 Khái quát chung về huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 44

2.1.1 Lịch sử hình thành, vị trí địa lý 44

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 45

2.1.3 Điều kiện kinh tế 45

2.1.4 Điều kiện xã hội (dân cư, trình độ dân trí, cơ cấu và thành phần dân tộc) 47

2.2 Thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 48

2.2.1 Thực trạng nghèo tại huyện Bình Liêu 48

2.2.2 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 53

2.2.3 Kết quả giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 65

2.2.4 Kết quả thực hiện một số chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 67

2.3 Đánh giá quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 71

2.3.1 Ưu điểm 71

Trang 7

2.3.2 Hạn chế 73

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76

2.4 Những vấn đề thách thức đặt ra trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 79

Tiểu kết chương 2 81

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BÌNH LIÊU,

TỈNH QUẢNG NINH 82

3.1 Phương hướng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 82

3.1.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 82

3.1.2 Quan điểm chỉ đạo, mục tiêu chính sách giảm nghèo của tỉnh Quảng Ninh và huyện Bình Liêu 87

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh 92

3.2.1 Thực hiện tốt quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số 92

3.2.2 Hỗ trợ giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số 99

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác giảm nghèo 103

3.2.4 Đẩy mạnh phát triển kinh tế dịch vụ, nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số 104

3.2.5 Biểu dương, khuyến khích các hộ vươn lên thoát nghèo 105

Tiểu kết Chương 3 106

KẾT LUẬN 107

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG HÌNH

Bảng 1.1 Sự biến động của chuẩn nghèo qua các giai đoạn 12 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Bình Liêu 44

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình thực hiện công cuộc đổi mới và xây dựng đất nước Giảm nghèo bền vững được xác định là một trong những giải pháp cơ bản bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Việt Nam Thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, hạn chế tái nghèo sẽ

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cải thiện đời

sống, tăng thu nhập của người dân

Đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa thực sự là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của tất cả các quốc gia, dân tộc trên thế giới; tạo động lực cho các nước đang phát triển đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo Bên cạnh đó, quá trình toàn cầu hoá cũng bộc lộ những mặt trái, làm trầm trọng thêm các vấn đề cơ bản như đói nghèo, thất nghiệp và bất bình đẳng Vì vây, vấn đề xóa đói giảm nghèo trở thành một nhiệm vụ mang tính chiến lược của mỗi quốc gia

Vấn đề giảm nghèo là nội dung được đề cập trong trong nhiều văn kiện của Đảng, trở thành hệ thống quan điểm lãnh đạo, chỉ đạo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII cũng

đã nhấn mạnh:“Đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặc biệt khó khăn và có chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồng bào dân tộc thiểu số Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khích hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững Khuyến khích nâng cao khả năng tự bảo đảm an sinh xã hội của người dân” [7] Thành tựu xóa đói

giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua đã góp phần thúc đẩy tăng

Trang 10

giảm nghèo chưa thực sự vững chắc, chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng, nhóm dân cư chưa được thu hẹp; vẫn còn tồn tại tình trạng trông chờ, ỷ lại vào chính sách hỗ trợ của Nhà nước; việc lồng ghép chính sách, cân đối nguồn lực

và công tác quản lý, điều hành thực hiện chính sách giảm nghèo còn hạn chế, đặc biệt là ở những huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Chính vì vậy, công cuộc giảm nghèo nhanh, bền vững là nhiệm vụ chính trị trọng tâm hàng đầu, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo trực tiếp của cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo sâu sát, cụ thể và đồng bộ của các cấp chính quyền, sự phối hợp tích cực của Mặt trận Tổ quốc

và các đoàn thể chính trị - xã hội; đồng thời, phải phát huy vai trò làm chủ và huy động sự vào cuộc của người dân từ khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện đến giám sát, đánh giá hiệu quả của chương trình giảm nghèo

Bình Liêu là huyện miền núi, vùng cao, dân tộc, biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh; có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng -

an ninh Với địa hình chủ yếu là đồi núi cao, giao thông đi lại khó khăn; có 96% đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ dân trí thấp và không đồng đều Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, kinh tế

- xã hội của huyện đã có bước phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư xây dựng; tuy nhiên, chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân vẫn còn nhiều khó khăn; là địa phương có tỷ lệ hộ nghèo và hộ

cận nghèo cao nhất tỉnh Quảng Ninh (theo kết quả Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 cuối năm 2017, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện chiếm 42,69%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 23,21%, tỷ lệ hộ cận nghèo chiếm 19,48%[38]); việc thực hiện các

chính sách về giảm nghèo vẫn chưa đồng bộ và phù hợp với đặc thù của địa phương Chính vì vậy, việc xem xét đánh giá một cách khách quan, toàn diện thực trạng việc thực hiện chính sách giảm nghèo và đưa ra một hệ thống giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện chính

Trang 11

sách giảm nghèo, phấn đấu mục tiêu giảm nghèo và phát triển bền vững trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh là thực sự cấp bách, cần thiết và phù hợp với đòi hỏi của tình hình thực tiễn hiện nay

Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách

giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Đói nghèo là vấn đề mang tính toàn cầu, nó tồn tại trong mọi quốc gia ở mọi chế độ chính trị xã hội và có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế -

xã hội của bất kỳ một quốc gia nào Vì vậy, vấn đề đói nghèo và thực hiện chính sách giảm nghèo là đề tài được sự quan tâm của nhiều tác giả nghiên cứu, trong đó nổi bật một số công trình nghiên cứu như sau:

- Tác giả Lê Chi Mai (2001): Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Cuốn sách đề cập

đến những nội dung mang tính lý luận về những vấn đề cơ bản của chính sách

và quy trình chính sách; trong đó, phân tích cụ thể các giai đoạn của quá trình thực hiện cũng như các yếu tố tác động đến quá trình thực thi chính sách [11]

- Tác giả Hà Quế Lâm (2002): Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu

số ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia Hà

Nội Cuốn sách làm rõ một số đặc điểm địa lý, kinh tế, nhân văn và khái quát

về tình trạng nghèo đói ở vùng dân tộc thiểu số của nước ta Đánh giá thực trạng về xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số trong những năm 1992 - 2000; đưa ra định hướng và giải pháp xóa đói giảm nghèo vùng dân tộc thiểu

Trang 12

đổi mới, chống đói nghèo, những thành tựu và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo; đồng thời, đề xuất định hướng và mục tiêu, cơ chế và chính sách, những giải pháp để xóa đói, giảm nghèo cho giai đoạn phát triển tiếp sau [19]

- PGS.TS Nguyễn Hữu Hải - Ths Lê Văn Hòa (2013), Đại cương về Chính sách công, NXB Chính trị Quốc gia Cuốn sách trang bị những kiến

thức mang tính lý luận về chính sách công, phương pháp tiếp cận chính sách công và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của Chính phủ trong việc can thiệp vào thị trường bằng chính sách công [20]

- TS Lê Như Thanh - TS Lê Văn Hòa (2016), Hoạch định và Thực thi chính sách công, NXB Chính trị quốc gia sự thật Cuốn sách trình bày tổng

quan về chính sách công, hoạch định chính sách công và thực thi chính sách công Chương 3 của cuốn sách này trình bày những vấn đề chung về thực thi chính sách công, trong đó trình bày tương đối khoa học và đầy đủ về khái niêm, yêu cầu và quy trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách cũng như những điều kiện, yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách công [31]

Bên cạnh các công trình nghiên cứu trên, còn một số luận án, luận văn về vấn đề xóa đói giảm nghèo đáng quan tâm như:

- Tác giả Nguyễn Đức Thắng (2016): Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính

công, Học viện Hành chính quốc gia Luận án làm rõ vấn đề lý luận và thực tiễn về quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc,

từ đó xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc nước ta trong thời gian tới [13]

- Tác giả Trần Thị Hồng Ngọc (2014): Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững cho đồng bào dân tộc ít người ở tỉnh Sơn

La hiện nay, Luận văn Thạc sĩ Quản lý Hành chính công, Học viện Hành

Trang 13

chính quốc gia Luận văn khái quát cơ sở lý luận về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững đối với đồng bào dân tộc ít người; đánh giá tình hình đói nghèo và thực trạng việc thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Qua đó, đề xuất một số giải pháp thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc ít người tại Sơn La trong thời gian tới [30]

- Tác giả Nguyễn Thế Tân (2015): Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học

viện Hành chính quốc gia Luận văn hệ thống lại những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững; trình bày thực trạng quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Ninh [17]

Các công trình nghiên cứu trên đề cập dưới các góc độ khác nhau đến vấn đề lý luận và thực tiễn về đói nghèo, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh Từ tổng quan

về tình hình nghiên cứu đã cho tác giả những gợi ý để lựa chọn nghiên cứu trong luận văn của mình nhằm góp phần thực hiện hiệu quả chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới Vì vậy, đề tài mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu không trùng với các công trình nghiên cứu đã công bố

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn

Trang 14

nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận văn có nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hoá và nghiên cứu cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

- Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh Qua đó, rút ra những kết quả đạt được, chỉ ra điểm hạn chế và nguyên nhân; những vấn đề thách thức đặt ra trong quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo hiện nay

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo; trong đó, tập trung đi sâu nghiên cứu về quy trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

- Phạm vi không gian Đề tài tập trung nghiên cứu việc tổ chức thực hiện

chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện

Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng quy trình tổ chức thực hiện

chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay và đưa ra các

giải pháp thực hiện đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu của luận văn

5.1 Phương pháp luận

Luận văn được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách xóa đói giảm nghèo và thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo; những những thành tựu khoa học quản lý, pháp lý, chính trị, tâm

lý, văn hóa, xã hội học

5.2 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trong đó tập trung vào một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu văn kiện, tài liệu: Đây là phương pháp thu

thập thông tin được tác giả quan tâm sử dụng, bao gồm: Các nghiên cứu ở các

cơ quan Trung ương, các bộ ngành, các chương trình dự án; các tài liệu thống

kê, báo chí của các cấp các ngành; Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, văn bản

pháp luật, tài liệu, giáo trình và các công trình, bài viết có liên quan nhằm xây

dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Đề tài đã tiến hành phân

tích, so sánh, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Trang 16

5.3 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Được tiến hành khách quan đối với một số hộ

dân là đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Bình Liêu nhằm thu thập thông tin về tính hiệu quả khi triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phương pháp phỏng vấn được thực hiện

đối với một số cán bộ thực thi chính sách nhằm thu thập thông tin phục vụ cho quá trình phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn

- Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát được sử dụng thông

qua việc quan sát cách sống, mức sống của các đối tượng thụ hưởng chính sách; quan sát những hành vi của đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thực hiện các giải pháp về giảm nghèo trên địa bàn

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Luận văn khái quát hóa cơ sở lý luận về nghèo đói, chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

- Luận văn làm rõ bản chất của nền hành chính phục vụ, trong đó có

việc thực hiện chính sách của Nhà nước

- Lý giải được các vấn đề, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

- Làm rõ quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 17

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua việc đánh giá kết quả khảo sát giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước

về dân tộc có bức tranh tổng thể về những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế cũng như những thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số; từ đó, có những chủ trương, giải pháp đúng đắn, phù hợp, kịp thời nhằm phát huy thuận lợi, thời cơ; đồng thời, giảm thiểu những khó khăn, thách thức

Luận văn có thể làm cơ sở thực tiễn cho cơ quan quản lý Nhà nước đối với đồng bào dân tộc thiểu số như: Ủy ban Dân tộc, tỉnh Quảng Ninh và huyện Bình Liêu; trên cơ sở đó, hoạch định, ban hành, thực hiện chính sách giảm nghèo đúng đắn làm cơ sở cho việc thực thi hiệu quả Kết quả nghiên cứu của Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cung cấp thông tin về chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu cho các sinh viên, học viên, nhà nghiên cứu có quan tâm đến vấn đề này

7 Kết cấu của luận văn

Tên luận văn: Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân

tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở khoa học về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh

Trang 18

Chương 1:

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO

ĐỐI VỚI ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Khái niệm về nghèo

1.1.1.1 Khái niệm nghèo

Đói nghèo là vấn đề kinh tế - xã hội mang tính chất toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sự phát triển của toàn xã hội Đói nghèo tồn tại ở tất cả các nước, kể cả các nước có nền kinh tế phát triển Mỗi quốc gia đều có quan niệm riêng về đói nghèo tùy thuộc cách thức tiếp cận khác nhau;

họ đưa ra các chỉ số, tiêu chí để xác định mức nghèo cụ thể; tuy nhiên, có thể tập trung vào một số quan niệm, khái niệm về đói nghèo như sau:

Tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm

1995 tại Copenhaghen (Đan Mạch) đã định nghĩa về nghèo: "Người nghèo là người mà tất cả những thu nhập của họ nhỏ hơn 1 USD/ngày, đây là số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm cần thiết để tồn tại" [30, tr.9]

Ngân hàng Thế giới (WB) đã đưa ra quan điểm về nghèo: "Nghèo là một khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực" [30, tr.9]

Theo Tổ chức Liên hợp quốc: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ

ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám bệnh, không có đất đai

để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng Nghèo cũng có nghĩa là không an toàn, không có quyền và

bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có nghĩa là dễ bị

Trang 19

bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh an toàn” [16]

Tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói trong khu vực châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc (tháng 9/1993) đã định nghĩa về nghèo đói: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương” [30, tr.10] Định nghĩa này đã đề cập đến nội dung cơ bản của vấn đề đói nghèo là nhu cầu cơ bản của con người

Ở Việt Nam, khái niệm nghèo cơ bản thống nhất với khái niệm nghèo đói của ESCAP: Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống của cộng đồng xét trên mọi phương diện

Như vậy, có rất nhiều quan niệm khác nhau về nghèo nhưng theo tác

giả luận văn có thể hiểu về nghèo như sau: "Nghèo là tình trạng mà một bộ phận dân cư có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân

cư, họ chỉ được thỏa mãn hoặc được hưởng thụ một phần các nhu cầu thiết yếu cơ bản của cuộc sống"

1.1.1.2 Tiêu chí xác định chuẩn nghèo

Ngưỡng nghèo (hay còn gọi là chuẩn nghèo): Đây được coi là ranh giới, tiêu chí nhằm phân biệt giữa người nghèo và người không nghèo để thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo của các nước Chuẩn nghèo quốc gia là mức chi phí cho một loại nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm thiết yếu cho phép con người có cuộc sống khỏe mạnh

Căn cứ vào mức sống và sự phát triển về kinh tế, văn hóa - xã hội của người dân các địa phương, đến nay Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã

Trang 20

07 lần công bố chuẩn nghèo tính theo thu nhập bình quân đầu người cho các giai đoạn cụ thể khác nhau theo bảng sau:

Bảng 1.1 Sự biến động của chuẩn nghèo qua các giai đoạn

(Nguồn: Web Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

Ở Việt Nam hiện nay, căn cứ Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày

19/11/2015 của Thủ tướng chính phủ về Chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp

dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 [25], thì các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo

đa chiều gồm tiêu chí về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội

cơ bản

Với tiêu chí về thu nhập, Quyết định quy định chuẩn nghèo ở khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 900.000 đồng/người/tháng Quy định chuẩn cận nghèo ở khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng; ở khu vực thành thị 1.300.000 đồng/người/tháng

Về tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, Quyết định nêu rõ các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm 5 dịch vụ: Y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các

Trang 21

dịch vụ xã hội cơ bản gồm 10 chỉ số: Tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin

- Tiêu chí xác định chuẩn nghèo:

Hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: (1) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống; (2)

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản trở lên

Hộ nghèo khu vực thành thị là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: (1) Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống; (2)

Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ

xã hội cơ bản trở lên

Hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ

số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ cận nghèo khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ

số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản

Hộ có mức sống trung bình ở khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng Hộ có mức sống trung bình ở khu vực thành thị là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng

Mức chuẩn nghèo trên là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở

Trang 22

xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội; hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác trong giai đoạn 2016 - 2020

1.1.2 Khái niệm về dân tộc thiểu số

1.1.2.1 Khái niệm về dân tộc

Theo nghĩa hẹp, Dân tộc được hiểu là cộng đồng tộc người có mối quan

hệ chặt chẽ, bền vững; có chung nguồn gốc lịch sử, sinh hoạt kinh tế và đời sống văn hóa; có ngôn ngữ riêng và có những nét đặc thù về văn hóa; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở

bộ lạc, bộ tộc

Theo nghĩa rộng, Dân tộc được hiểu là một quốc gia, rõ hơn là để chỉ một cộng đồng chính trị, xã hội rộng lớn, bao gồm nhiều tộc người, sinh sống

ổn định trong điều kiện đa ngôn ngữ, thường lấy ngôn ngữ của tộc người đa

số làm ngôn ngữ quốc gia; có lãnh thổ quốc gia, có chung vận mệnh lịch sử, cùng chung lợi ích về chính trị, kinh tế; có nền văn hóa vừa thống nhất, vừa

đa dạng của quốc gia - dân tộc

1.1.2.2 Khái niệm về dân tộc thiểu số

Dân tộc thiểu số là khái niệm được nghiên cứu, sử dụng phổ biến ở nhiều lĩnh vực, ngành khoa học khác nhau trên thế giới Khái niệm Dân tộc thiểu số được sử dụng chính thức trong các văn kiện pháp lý quốc tế và pháp luật các quốc gia:

Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1992 đã thông qua thuật ngữ "Dân tộc thiểu số" trên cơ sở dựa vào quan điểm của Giáo sư Francesco Capotorti (đặc phái viên của Liên hợp quốc) đã đưa ra năm 1977: "Dân tộc thiểu số là thuật ngữ ám chỉ cho một nhóm người: (1) Cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia có chủ quyền mà họ là công dân của quốc gia này; (2) Duy trì mối quan hệ lâu dài với quốc gia mà họ đang sinh sống; (3) Thể hiện bản sắc riêng về chủng tộc, văn hóa, tôn giáo và ngôn ngữ của họ; (4) Đủ tư cách đại diện cho nhóm

Trang 23

dân tộc của họ, mặc dù số lượng ít hơn trong quốc gia này hay tại một khu vực của quốc gia này; (5) Có mối quan tâm đến vấn đề bảo tồn bản sắc chung của họ, bao gồm cả yếu tố văn hóa, phong tục tập quán, tôn giáo và ngôn ngữ của họ" [12]

Năm 1995, Liên Hiệp Âu Châu cũng đưa ra khái niệm về dân tộc thiểu

số rất gần với quan điểm của Liên Hiệp Quốc: “Dân tộc thiểu số ám chỉ cho một nhóm người từ một quốc gia khác đến cư trú trên lãnh thổ của quốc gia thuộc Liên Hiệp Âu Châu và có quốc tịch của khối Âu Châu” [12]

Khái niệm Dân tộc thiểu số dùng để chỉ những dân tộc có số dân ít, chiếm tỷ trọng thấp trong tương quan so sánh về lượng dân số trong một quốc gia đa dân tộc Khái niệm Dân tộc thiểu số cũng không có ý nghĩa biểu thị tương quan so sánh về dân số giữa các quốc gia dân tộc trên phạm vi khu vực

1.1.3 Khái niệm về thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

1.1.3.1 Khái niệm về chính sách công

Chính sách công (public policy) được tiếp cận, nghiên cứu từ những giác độ khoa học khác nhau Có thể hiểu cách chung nhất, chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường Chính sách cũng có thể hiểu

Trang 24

là đường lối cụ thể của một chính đảng hoặc một chủ thể quyền lực về một lĩnh vực nhất định cùng các biện pháp, kế hoạch thực hiện đường lối ấy

Chính sách công thể hiện sự thay đổi đáng kể về nghĩa so với khái niệm chính sách, bởi vì có sự khác biệt về chủ thể ban hành chính sách, mục đích của chính sách và vấn đề mà chính sách hướng tới giải quyết Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chính sách công Theo Thomas Dye (năm 1972) đưa

ra định nghĩa súc tích về chính sách công như sau: "Chính sách công là bất kỳ những gì nhà nước lựa chọn làm hoặc không làm" [19, tr.16]

Ở Việt Nam, thuật ngữ chính sách công còn mới mẻ, thông thường chúng ta quen dùng cụm từ đồng nghĩa: Chính sách của nhà nước hoặc chính sách của Đảng và Nhà nước Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc vạch ra đường lối, chiến lược, các định hướng chính sách, đó chính là những căn cứ chỉ đạo để Nhà nước ban hành các chính sách công Như vậy,

về thực chất, các chính sách công là do Nhà nước ban hành nhưng các chính sách này chính là cụ thể hóa đường lối, chiến lược và các định hướng chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân ta Từ góc độ chủ thể hoạch định chính sách giữa Đảng và Nhà nước

mà có các thuật ngữ: Đường lối chính sách, Chủ trương chính sách, Cơ chế chính sách, Chế độ chính sách

Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: "Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vu Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định trên những lĩnh vực cụ thể nào đó Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm

vụ chính trị, kinh tế, văn hóa " Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Hải: "Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển" [20, tr.13]

Trang 25

PGS.TS Lê Chi Mai cho rằng “Cho đến nay trên thế giới, cuộc tranh luận về định nghĩa chính sách công vẫn là một chủ đề sôi động và khó đạt được

sự nhất trí rộng rãi” Theo bà, chính sách công có những đặc trưng cơ bản nhất

như: Chủ thể ban hành chính sách công là nhà nước; chính sách công không chỉ

là các quyết định (thể hiện trên văn bản) mà còn là những hành động, hành vi thực tiễn (thực hiện chính sách); chính sách công tập trung giải quyết những vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định; chính sách công gồm nhiều quyết định chính sách có liên quan lẫn nhau [32]

Từ những quan niệm về chính sách công như trên, có thể đưa ra khái

niệm chung nhất về chính sách công: Chính sách công là một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, bao gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển [31, tr.10]

Từ khái niệm về chính sách công nêu trên cho thấy cấu trúc của chính sách công bao gồm hai bộ phận: Mục tiêu chính sách và giải pháp chính sách công

Thứ nhất, mục tiêu chính sách công: Mục tiêu chính sách công là những

giá trị hoặc kết quả mà nhà nước mong muốn đạt được thông qua thực hiện các giải pháp chính sách Mục tiêu chính sách công thể hiện ý chí của nhà nước trong giải quyết một vấn đề công; được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau, từ mục tiêu chung đến mục tiêu cụ thể, từ định tính đến định lượng Thông thường mục tiêu chính sách công ban đầu hay còn gọi là mục tiêu chung mang yếu tố định tính, tức là được thể hiện dưới dạng ngôn từ thay vì được thể hiện dưới dạng các con số Nhưng mục tiêu chung lại được cụ thể hóa hành các mục tiêu

ở cấp độ cụ thể hơn hay còn gọi là chỉ tiêu

Thứ hai, giải pháp chính sách công: Giải pháp là cách thức để giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục tiêu chính sách công Trên cơ sở mục tiêu chính

Trang 26

sách công, nhà nước xác định các giải pháp thích hợp để đạt được các mục tiêu

đó Mục tiêu chính sách công được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau từ mục tiêu chung đến mục tiêu cụ thể Các giải pháp chung có tính định hướng về cách thức giải quyết vấn đề và giải pháp cụ thể chứa đựng cách thức cụ thể để đạt mục tiêu cụ thể Những giải pháp cụ thể phải chỉ định được những công cụ được sử dụng để thực thi chính sách công, các nguồn lực cần thiết (tài chính, vật chất, nhân lực), dự kiến tổ chức thực hiện

1.1.3.2 Khái niệm về thực hiện chính sách công

Thực thi chính sách công là một giai đoạn rất quan trọng của chu trình chính sách công, là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chính sách, bởi

vì sự thành công của một chính sách công phụ thuộc vào kết quả thực thi chính sách Vai trò của thực thi chính sách trong chu trình chính sách công được thể hiện dưới những mặt sau đây: Thực thi chính sách công là giai đoạn biến ý đồ của chính sách thành hiện thực; Từng bước hiện thực hóa mục tiêu của chính sách công; Khẳng định tính đúng đắn của chính sách công; Thực thi giúp cho chính sách công ngày càng hoàn thiện hơn Có thể hiểu một cách

chung nhất về thực thi chính sách công là: "Quá trình đưa chính sách công vào thực tiễn đời sống xã hội thông qua việc ban hành các quy định, thủ tục, chương trình, dự án thực thi chính sách công và tổ chức thực hiện chúng nhằm hiện thực hóa mục tiêu chính sách công" [20, tr.335]

Thực hiện chính sách công là một bước trong quá trình thực thi chính

sách Thực hiện chính sách công là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định, là bước đặc biệt quan trọng trong chu trình chính sách: Hiện thực hóa chính sách, đưa chính sách vào cuộc sống [43] Đối với một chính

sách thì hoạch định chính sách có đúng, có chất lượng là rất quan trọng, nhưng thực hiện đúng chính sách còn quan trọng hơn Nếu chính sách không

Trang 27

được thực hiện đúng sẽ dẫn đến sự thiếu tin tưởng và sự phản ứng của nhân dân đối với Nhà nước Quá trình thực hiện với những hoạt động thực tiễn sẽ góp phần điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chính sách cho phù hợp với thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của cuộc sống Đồng thời, việc phân tích, đánh giá một chính sách (mức độ tốt, xấu) chỉ có cơ sở đầy đủ, sức thuyết phục sau khi được thực hiện.

1.1.3.3 Khái niệm về thực hiện chính sách giảm nghèo

Xóa đói giảm nghèo là một trong 8 trụ cột của Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) đã được 189 quốc gia phê chuẩn và là một trong mười vấn đề của phát triển xã hội đã được Hội nghị thượng đỉnh về phát triển xã hội tại Copenhaghen tháng 5/1995 thông qua Chính sách giảm nghèo là một trong các chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách xã hội Chính sách

xã hội là hệ thống các chính sách tạo phúc lợi cho mọi công dân Muốn nâng cao phúc lợi cho công dân, trước hết người dân phải thoát khỏi đói nghèo Một khi trong xã hội còn bộ phận người nghèo đói, không thể nói là xã hội đã mang phúc lợi đến với mọi người; vì vậy, chính sách giảm nghèo tạo cơ hội tối thiểu nhất cho bộ phận người dân yếu thế thoát khỏi nghèo đói kinh niên,

có cơ hội về thu nhập, cơ hội tiêu dùng với tư cách như là con người sống trong xã hội

Chính sách giảm nghèo là những quyết định, quy định của nhà nước nhằm cụ thể hóa các chương trình dự án cùng với nguồn lực, vật lực, các thể thức, quy trình hay cơ chế thực hiện nhằm tác động đối tượng cụ thể như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục đích cuối cùng là xóa đói giảm nghèo

Chính sách giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, giải pháp

và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người nghèo

Trang 28

góp phần giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu giảm nghèo từ đó xây dựng một xã hội giàu đẹp [30, Tr 20]

Có thể hiểu một cách chung nhất về thực hiện chính sách giảm nghèo là

toàn bộ quá trình đưa chính sách vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo đang diễn ra đối với những đối tượng cụ thể trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định [13, Tr 50]

Trên cơ sở khái niệm chính sách giảm nghèo đã được nêu ở trên, có thể

hiểu: Chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số là toàn bộ quá trình đưa chính sách vào đời sống xã hội theo một quy trình, thủ tục chặt chẽ

và thống nhất nhằm giải quyết vấn đề đói nghèo đang diễn ra đối với đồng bào dân tộc thiểu số trong một phạm vi không gian và thời gian nhất định nhằm tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tạo điều kiện người nghèo có cơ hội được tiếp cận với các dịch vụ an sinh xã hội

1.2 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số, yêu cầu và ý nghĩa thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

1.2.1 Đặc điểm đồng bào dân tộc thiểu số

Lịch sử dân tộc Việt Nam mấy ngàn năm qua đã khẳng định các dân tộc thiểu số là một lực lượng cơ bản, không thể thay thế trong suốt thời kỳ dựng nước và giữ nước Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, các dân tộc thiểu số ở nước ta ngày càng phát huy vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Đồng bào dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu khu vực dọc biên giới, trên những địa bàn chiến lược xung yếu của Tổ quốc; các dân tộc thiểu số luôn là lực lượng che chắn, là "phên dậu" của Tổ quốc; là lực lượng thường xuyên phải chống lại những âm mưu, thủ đoạn xâm phạm bờ cõi của kẻ thù Qua các nghiên cứu về dân tộc thiểu số ở Việt Nam, có thể khái quát dân tộc thiểu số ở nước ta có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 29

- Dân tộc thiểu số ở nước ta có những nét khác nhau về nguồn gốc lịch sử

- Các dân tộc thiểu số cư trú đan xen không có lãnh thổ tộc người riêng biệt, phân bổ chủ yếu ở những địa bàn có vị trí quan trọng chiến lược về an ninh quốc phòng, vùng miền núi, cao nguyên, biên giới

- Các dân tộc thiểu số có quy mô dân số và trình độ phát triển kinh tế - xã hội nhìn chung còn thấp và không đồng đều nhau

- Nhiều dân tộc thiểu số có tín ngưỡng, tôn giáo đan xen, đa dạng

- Một bộ phận đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam có quan hệ đồng tộc, thân tộc, quan hệ về mặt tôn giáo ở ngoài biên giới quốc gia

- Đồng bào dân tộc thiểu số có ý thức tộc người sâu sắc, luôn chịu sự chi phối của những người có uy tín, ảnh hưởng trong dân tộc

- Mỗi dân tộc thiểu số ở Việt Nam có sắc thái văn hóa riêng, góp phần làm nên sự đa dạng, phong phú của nền văn hóa Việt Nam thống nhất

Như vậy, đồng bào dân tộc thiểu số có những đặc điểm riêng ảnh hưởng quan trọng đến quá trình hoạch định cũng như tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

1.2.2 Yêu cầu thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số cần chú ý đến một số yêu cầu sau:

- Việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số phải chú ý đến những đặc điểm tự nhiên, lịch sử, xã hội, phong tục, tập quán của từng vùng, từng dân tộc, có như vậy mới đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách

- Đồng bào dân tộc thiểu số là chủ thể quyết định trong tổ chức thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ở địa phương Khắc phục tình trạng bao biện, làm thay, áp đặt mà không tôn trọng tính tự chủ, phong tục, tập quán truyền thống của đồng bào các dân tộc

Trang 30

- Việc thực hiện chính sách giảm nghèo đồng bào dân tộc thiểu số cần phát huy và nâng cao tinh thần tự lực tự cường, ý chí vươn lên của đồng bào các dân tộc và nội lực vươn lên của các địa phương vùng dân tộc thiểu số; khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại vào Nhà nước

1.2.3 Ý nghĩa việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Mục tiêu của chính sách giảm nghèo là hỗ trợ và giúp đỡ người nghèo thoát nghèo cả dưới góc độ nghèo về vật chất, nghèo về con người và nghèo

về xã hội Các chính sách giảm nghèo đều hướng tới mục tiêu là nâng cao phúc lợi cho người nghèo, tăng cường các khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo Qua đó, giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong

xã hội, nhằm mục tiêu tổng quát xây dựng một đất nước dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Việc thực hiện chính sách giảm nghèo

đối với đồng bào dân tộc thiểu số có vai trò, ý nghĩa quan trọng, có tính định

hướng trong việc giảm nhanh hộ nghèo đối với đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyết các tệ nạn xã hội, bảo đảm phát triển bền vững

- Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng đồng bào các dân tộc gắn với đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đưa vùng đồng bào dân tộc thiểu số cùng cả nước tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số tập trung vào các vấn đề giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế nhằm nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tạo tiền đề và các cơ hội để các dân tộc có đầy đủ điều kiện tham gia quá trình phát triển, trên cơ sở đó không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc

- Chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số góp phần đảm bảo ổn định quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền lãnh thổ quốc gia,

Trang 31

củng cố các địa bàn chiến lược, giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc trong

xu thế toàn cầu hóa

1.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo

1.3.1 Quy trình chính sách công

Một trong những phương tiện phổ biến nhất để đơn giản quá trình chính sách công là chia tách nó thành các giai đoạn riêng biệt và các tiểu giai đoạn Chuỗi các giai đoạn kế tiếp liên quan với nhau được gọi là chu trình chính sách công Chu trình chính sách công là một chuỗi các giai đoạn kế tiếp liên quan với nhau từ khi vấn đề công được đưa vào chương trình nghị sự của nhà nước đến khi đánh giá được kết quả của chính sách [20, Tr 294] Chu trình chính sách công bao gồm các giai đoạn cơ bản:

- Giai đoạn đầu tiên: Khởi sự chính sách bao gồm các hoạt động phân

tích và lựa chọn chính sách, xác định vấn đề chính sách và đưa việc giải quyết

nó vào chương trình ban hành chính sách hay còn gọi là chương trình ban hành văn bản quản lý

- Giai đoạn thứ hai: Hoạch định chính sách công, đây là giai đoạn

xây dựng chính sách và ra quyết định chính sách Để hoàn thành giai đoạn này, các cơ quan nhà nước được giao trách nhiệm tiến hành các hoạt động phân tích vấn đề, xác định mục tiêu chính sách, xác định các giải pháp để đạt được mục tiêu đó, phân tích tác động của từng giải pháp và so sách các giải pháp với nhau, cuối cùng là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định chính sách

- Tiếp theo là giai đoạn thực thi chính sách công, tức là giai đoạn

đưa chính sách vào thực hiện trong đời sống Đây là giai đoạn tổ chức thực hiện các giải pháp chính sách đã lựa chọn và kiểm tra việc thực hiện;

có thể nói giai đoạn này có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một chính sách công

Trang 32

- Cuối cùng là đánh giá chính sách, đây là giai đoạn đo lường chi phí,

kết quả của việc thực hiện chính sách và các tác động thực tế của chính sách trong mối liên hệ với mục tiêu chính sách, từ đó xác định hiệu lực và hiệu quả của một chính sách trong thực tế Trên cơ sở kết quả đánh giá chính sách, các

cơ quan nhà nước có thể đưa ra những điều chỉnh chính sách nếu thấy cần thiết [19, Tr.299]

1.3.2 Quy trình thực hiện chính sách

Thực hiện chính sách là giai đoạn biến ý đồ của chính sách thành hiện thực, từng bước hiện thực hóa mục tiêu của chính sách công, góp phần khẳng định tính đúng đắn của chính sách công, thực thi giúp cho chính sách công ngày càng hoàn thiện hơn Quá trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân; vì vậy

để chính sách giảm nghèo đạt hiệu quả thì quá trình tổ chức triển khai cần phải được thực hiện theo một quy trình khoa học, hợp lý và phù hợp với tình hình thực tiễn Quá trình tổ chức thực hiện chính sách bao gồm các bước cơ bản sau:

- Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách

- Bước 2: Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chính sách

- Bước 3: Chỉ đạo triển khai huy động các nguồn lực thực hiện chính sách

- Bước 4: Điều hành, phân công, phối hợp thực hiện chính sách

- Bước 5: Theo dõi, kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện chính sách

Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo phải tuân theo các bước trong quy trình này; tuy nhiên, trên thực tế việc thực hiện chính sách giảm nghèo tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương mà các cấp chính quyền có thể thực hiện đan xen các bước nhằm làm cho quá trình thực hiện chính sách đạt hiệu quả cao, phù hợp với mục tiêu của chính sách

Trang 33

1.3.3 Quy trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số diễn ra theo quy trình thực hiện chính sách chung, bao gồm các bước

kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách giảm nghèo; dự kiến những nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành Kế hoạch thực hiện chính sách giảm nghèo ở cấp nào sẽ do cơ quan chủ trì của cấp đó xây dựng và lãnh đạo cấp đó xem xét thông qua Sau khi quyết định thông qua, kế hoạch thực thi chính sách sẽ mang giá trị pháp lý, được các chủ thể chấp hành thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch cũng được cấp có thẩm quyền thông qua kế hoạch quyết định

Trang 34

1.3.3.2 Tổ chức phổ biến, tuyên truyền chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Thực hiện công tác tổ chức phổ biến, tuyên truyền vận động nhân dân, đặc biệt đồng bào dân tộc thiểu số tham gia thực hiện chính sách giảm nghèo đóng vai trò quan trọng, được triển khai sau khi kế hoạch thực thi chính sách được thông qua Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sách hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; về tính đúng đắn của chính sách và tính khả thi của chính sách trong điều kiện nhất định để

họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước Đồng thời, giúp cho mỗi cán bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhận thức được đầy đủ vai trò của chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số để họ chủ động tích cực tìm kiếm các các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao Chủ thể phổ biến, tuyên truyền chính sách bao gồm đội ngũ cán bộ, công chức trong bộ máy cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ Đối tượng được phổ biến, tuyên truyền chính sách là công dân được chính sách tác động trực tiếp, đây là đối tượng thụ hưởng chính sách và các công dân bị tác động gián tiếp bởi chính sách và đối tượng tham gia thực thi chính sách Phổ biến, tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách giảm nghèo được thực hiện thường xuyên, liên tục, kể cả khi chính sách đang được thực hiện để các đối tượng, cụ thể là đồng bào dân tộc thiểu số luôn được củng cố lòng tin vào chính sách và tích cực tham gia vào thực hiện chính sách Phổ biến, tuyên truyền chính sách thông qua đa dạng các hình thức như: Tuyên truyền trên hệ thống loa phát thanh, truyền hình, tờ rơi, trực tiếp tiếp xúc, thông qua các kỳ sinh hoạt khu dân cư Tuỳ theo yêu cầu của các cơ quan quản lý, tính chất, đặc điểm của chính sách và điều kiện cụ thể của từng địa phương mà có thể lựa chọn hình thức tuyên truyền, vận động cho phù hợp Đồng thời, trong quá trình phổ biến,

Trang 35

tuyên truyền chính sách cần quan tâm nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất chính trị của đội ngũ tuyên truyền, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật phương tiện thông tin

1.3.3.3 Chỉ đạo triển khai huy động các nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước và toàn xã hội Vì vây, cần phải huy động tốt nguồn lực cho thực hiện chính sách giảm nghèo, bao gồm: Nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, nguồn lực tài nguyên, khoa học công nghệ, thông tin

- Nguồn lực tài chính: Nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng ưu đãi, vốn tín dụng của các đoàn thể nhân dân, các nguồn quỹ vì người nghèo, vốn từ các tổ chức kinh tế xã hội khác Đẩy mạnh xã hội hoá nguồn vốn và huy động vốn thực hiện chính sách giảm nghèo, ngoài nguồn vốn từ ngân sách Trung ương

và địa phương, cần huy động sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị đối với công tác giảm nghèo

- Nguồn nhân lực: Đây được xác định là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo; đây là nguồn lực sống duy nhất có thể sử dụng và kiểm soát các nguồn lực khác Nguồn nhân lực bao gồm các cán bộ, công chức và các đối tượng của chính sách tham gia vào quá trình triển khai thực hiện chính sách giảm nghèo

- Nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên: Việc thực hiện chính sách giảm

nghèo phải dựa trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên như: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản… để đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai

- Nguồn lực khoa học công nghệ: Đây được xác định là một trong bốn nguồn lực quan trọng, quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 36

mỗi quốc gia, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, khoa học công nghệ ngày càng khẳng định hơn trong vai trò quyết định đến quá trình tăng trưởng kinh tế đất nước và việc thực hiện chính sách giảm nghèo

- Nguồn thông tin: Để thực hiệc hiệu quả chính sách giảm nghèo đòi hỏi

cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức phải thu thập, phân tích các thông tin như: Cập nhật các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; định hướng chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; sự đồng tình ủng hộ của nhân dân Qua đó, tạo ra những quyết định đúng đắn trong việc triển khai thực hiện chính sách; đồng thời, giúp nhà quản lý dự báo vấn đề phát sinh và cách thức giải quyết vấn đề trong tương lai

1.3.3.4 Điều hành, phân công, phối hợp thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số khi được tổ chức thực hiện có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm các đối tượng tác động của chính sách, các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực thi chính sách, các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội Chính sách công khi thực thi có thể tác động đến lợi ích của các bộ phận dân cư theo các hướng khác nhau, có bộ phận được hưởng lợi nhiều, có bộ phận được hưởng lợi ít, có bộ phận không được hưởng lợi, thậm chí còn bị tác động tiêu cực Bởi vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo

có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản

lý ngành, các cấp chính quyền địa phương, các yếu tố tham gia thực hiện chính sách Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chính sách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Trang 37

1.3.3.5 Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Để nắm được tình hình chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số có triển khai thực hiện hiệu quả hay không, đòi hỏi phải thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Qua kiểm tra, đôn đốc thường xuyên sẽ giúp cho các cơ quan nhà nước nắm bắt được tình hình thực hiện chính sách, từ đó đánh giá được một cách khách quan về những những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong công tác tổ chức thực hiện chính sách; đồng thời, giúp phát hiện những thiếu sót trong công tác lập kế hoạch tổ chức thực hiện để điều chỉnh; tạo điều kiện phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giữa các cơ quan, đối tượng thực hiện chính sách; tạo ra sự tập trung thống nhất trong việc thực hiện mục tiêu chính sách

Đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách là quá trình xem xét, kết luận về sự chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện chính sách của chủ thể thực hiện chính sách (các cơ quan, tổ chức và đội ngũ cán bộ công chức có chức năng thực hiện chính sách) và việc chấp hành, thực hiện của các đối tượng thụ hưởng chính sách Quá trình đánh giá việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số nhằm xác định tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách, so sánh, đối chiếu với những mục tiêu đã đặt ra của chính sách Việc đánh giá chính sách có thể đánh giá từng phần hay toàn bộ kết quả thực thi chính sách, trong đó đánh giá toàn bộ được thực hiện sau khi kết thúc chính sách Bên cạnh đó, còn xem xét, đánh giá việc thực thi của đối tượng tham gia thực hiện chính sách giảm nghèo bao gồm các đối tượng thụ hưởng lợi ích trực tiếp và gián tiếp từ chính sách, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số Thước đo đánh giá kết quả thực thi của các đối tượng này là tinh thần hưởng ứng với mục tiêu chính sách và ý thức chấp hành những quy định về cơ chế, biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện mục tiêu chính sách trong điều kiện về không gian và thời gian

Trang 38

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Quá trình tổ chức thực hiện chính sách nói chung cũng như thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng diễn ra trong thời gian dài và có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân, vì thế kết quả tổ chức thực hiện chính sách cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố Nắm chắc được các yếu tố tác động, người chỉ đạo, điều hành có thể thúc đẩy những yếu

tố tích cực, ngăn chặn hay hạn chế các yếu tố tác động tiêu cực đến việc tổ chức thực hiện chính sách; đồng thời, có thể tạo lập môi trường thuận lợi cho các yếu tố đó vận động phù hợp với yêu cầu định hướng Những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm:

1.4.1 Yếu tố thể chế ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Yếu tố thể chế ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo là việc ban hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan thực hiện chính sách giảm nghèo Đẩy mạnh xoá đói giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo được Đảng ta xác định là nhiệm vụ trọng điểm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Đảng ta đã có cách nhìn ngày càng toàn diện và đưa ra những chủ trương, biện pháp thiết thực

để xoá đói giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu nghèo trên cơ sở tiến hành đồng bộ các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng gắn liền với phát triển văn hoá - xã hội; chú trọng đẩy mạnh việc thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường trợ giúp với đối tượng yếu thế; tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình kinh tế - xã hội, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Thực tiễn những năm qua, dưới

sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước đã có những chính sách, giải

Trang 39

pháp tương đối đồng bộ, hiệu quả tập trung giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo và hạn chế phân hoá giàu nghèo mang tầm quốc gia được quốc tế ủng hộ và đánh giá cao Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách cụ thể hỗ trợ người nghèo như: Hỗ trợ đất sản xuất, hỗ trợ vay vốn, hỗ trợ kinh phí cho đồng bào vùng cao bảo vệ rừng, hỗ trợ về giáo dục, nhà ở, nước sạch, bảo hiểm y tế… Thông qua các chương trình xoá đói giảm nghèo, nhiều hộ gia đình thoát khỏi đói nghèo, vươn lên làm giàu, góp phần hạn chế phân hoá giàu nghèo, thực hiện công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội Các chính sách đối với dân tộc thiểu số được thực hiện đồng bộ và có hiệu quả góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, đời sống vật chất và tinh thần, truyền thống văn hóa của đồng bào dân tộc; bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu

số được tiếp cận dịch vụ cơ bản; sản xuất nông, lâm nghiệp vùng dân tộc

và miền núi có nhiều chuyển biến tích cực

Tuy nhiên, do có quá nhiều chính sách giảm nghèo dẫn đến nguồn lực

bị phân tán, hiệu quả tác động đến đối tượng thụ hưởng chưa cao, chưa rõ nét; việc chậm hướng dẫn, sửa đổi một số chính sách đã gây khó khăn cho các địa phương trong việc tổ chức thực hiện, điều đó đòi hỏi trong quá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu giảm nghèo, các bộ, ngành Trung ương cần nghiên cứu, đánh giá, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, tích hợp các chính sách giảm nghèo bảo đảm tính hệ thống, hạn chế dàn trải, tạo sự tác động rõ rệt hơn đến đời sống của người nghèo, bảo đảm để người dân tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản theo quy định của pháp luật

1.4.2 Yếu tố con người ảnh hưởng quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số

Yếu tố con người bao gồm năng lực của đội ngũ công chức thực hiện chính sách và đối tượng thụ hưởng chính sách giảm nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số:

Trang 40

1.4.2.1 Năng lực tổ chức, quản lý của cơ quan nhà nước và đội ngũ cán

bộ, công chức

Năng lực tổ chức, quản lý của cơ quan nhà nước nói chung hay năng lực thực thi chính sách công của cán bộ, công chức nói riêng là yếu tố có vai trò quyết định đến kết quả tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là thước đo bao gồm tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó với những tình huống phát sinh trong tương lai Các cán bộ, công chức trong cơ quan công quyền khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách giảm nghèo cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật công vụ thì mới đạt hiệu quả thực thi Tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật được thể hiện trong thực tế thành năng lực thực tế, đây là một yêu cầu quan trọng đối với mỗi cán bộ, công chức để việc đưa chính sách của nhà nước vào cuộc sống Nếu thiếu năng lực thực tế, các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực thi chính sách sẽ đưa ra những

kế hoạch dự kiến không sát thực tế, làm lãng phí nguồn lực huy động, làm giảm hiệu lực, hiệu quả của chính sách, thậm chí còn làm biến dạng chính sách trong quá trình tổ chức thực hiện Năng lực thực tế và đạo đức công vụ của cán

bộ, công chức còn thể hiện ở thủ tục giải quyết những vấn đề trong quan hệ giữa các cơ quan nhà nước với cá nhân và tổ chức trong xã hội Nhìn chung, cán bộ, công chức có năng lực thực thi chính sách tốt, không những chủ động điều phối các yếu tố chủ quan tác động theo định hướng mà còn khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố khách quan để công tác tổ chức thực thi chính sách mang lại kết quả thực sự

1.4.2.2 Đối tượng thụ hưởng chính sách là đồng bào dân tộc thiểu số

Một chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào sự đồng tình và ủng hộ của người dân;

Ngày đăng: 01/04/2021, 09:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bình Liêu (2015), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bình Liêu lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Bình Liêu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Bình Liêu lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bình Liêu
Năm: 2015
2. Chính Phủ (2008), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/ 2008, Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2008
3. Chính phủ (2011), Nghị định 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 về Công tác dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về Công tác dân tộc
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
4. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh (2013), Niên giám thống kê huyện Bình Liêu 2006 - 2012, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Bình Liêu 2006 - 2012
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
5. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
6. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
7. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
8. Hà Quế Lâm (2002), Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số ở nước ta hiện nay - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Hà Quế Lâm
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện khoa học chính trị (1999), Tìm hiểu về khoa học chính sách công, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về khoa học chính sách công
Tác giả: Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện khoa học chính trị
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
10. Huyện ủy Bình Liêu (2018), Báo cáo 512-BC/HU ngày 06/6/2018 Báo cáo kiểm điểm đánh giá kết quả giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Bình Liêu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 512-BC/HU ngày 06/6/2018 Báo cáo kiểm điểm đánh giá kết quả giữa nhiệm kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Huyện ủy Bình Liêu
Năm: 2018
11. Lê Chi Mai (2001): Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chính sách và quy trình chính sách
Tác giả: Lê Chi Mai
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2001
12. Lê Xuân Trình (2015), Quyền của người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật pháp Quốc tế và Việt Nam, Luận án Thạc sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền của người dân tộc thiểu số theo quy định của Luật pháp Quốc tế và Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Trình
Năm: 2015
13. Nguyễn Đức Thắng (2016), Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020, Luận án tiến sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng
Năm: 2016
14. Nguyễn Hữu Hải (2010), Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình hoạch định và phân tích chính sách công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
15. Nguyễn Hữu Hải (2014), Những vấn đề cơ bản của chính sách công, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Những vấn đề cơ bản của chính sách công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
16. Nguyễn Thái Hòa (Trường Đại học Đồng Tháp), Phạm Ngọc Hòa (Học viện Chính trị Khu vực IV) (2018), Tác động của chính sách giảm nghèo đa chiều đến vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí cộng sản Đảng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chính sách giảm nghèo đa chiều đến vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thái Hòa (Trường Đại học Đồng Tháp), Phạm Ngọc Hòa (Học viện Chính trị Khu vực IV)
Năm: 2018
17. Nguyễn Thế Tân (2015): Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Nguyễn Thế Tân
Năm: 2015
18. Oxfam (2013), Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam
Tác giả: Oxfam
Năm: 2013
19. PGS.TS Lê Quốc Lý (2012), Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: PGS.TS Lê Quốc Lý
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia sự thật
Năm: 2012
20. PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải - Ths. Lê Văn Hòa (2013), Đại cương về Chính sách công, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về Chính sách công
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hải - Ths. Lê Văn Hòa
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Sự biến động của chuẩn nghèo qua các giai đoạn - Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Thực hiện chính sách giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
Bảng 1.1. Sự biến động của chuẩn nghèo qua các giai đoạn (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w