1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Tiết 19 đến tiết 50

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 295,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toång keát: - Qua vieäc ñaët ra nhaân vaät “chuû – khaùch đối đáp” theo đặc trưng của thể phú, cách dùng hình ảnh và điển tích chọn lọc, đối lưu thủy, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố[r]

Trang 1

Tuần thứ: 19 Ngày soạn: 12.01.2008

Phần Đọc văn PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

Bạch Đằng giang phú ( Trương Hán Siêu)

A MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài phú (hình thức “chủ – khách đối đáp”, việc sử dụng hình ảnh, điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sự tráng ca, thủ pháp liên ngâm); cảm nhận niềm tự hào về chiến công oanh liệt của người xưa trên sông Bạch Đằng và tình yêu quê hương, đất nước của tác giả

2 Kĩ năng:Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc-hiểu 1 tác phẩm văn học được viết theo thể phú

3 Giáo dục: Bồi dưỡng cho HS niềm tự hào dân tộc.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề và

các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

Lời dẫn của GV: có thể tham khảo chú thích về tiêu đề Phú sông Bạch Đằng (trong SGK), hoặc chọn 2 đoạn đầu nói về thể loại trong phần Tri thức đọc – hiểu (trong SGK) làm mở bài Cũng có thể dẫn: “Xưa kia, với quan niệm “thi dĩ ngôn chí”(thơ để nói cái chí của mình), các thi nhân thường làm thơ phú để tả cảnh, qua đó ngụ ý, ngụ tình” để bắt đầu tiết dạy học.

- GV mời 1 HS đọc phần Tiểu dẫn trong

SGK và yêu cầu: Hãy tóm lượt các ý chính

về con người và sự nghiệp của Trương Hán

Siêu?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Trương Hán Siêu (?-1354), tự là Thăng Phủ, quê ở làng Phúc Am, phủ Yên Khánh, nay thuộc phường Phúc Thành thị xã Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

- Trương Hán Siêu có tính tình cương trực, có học vấn uyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dân kính trọng Ông từng giữ chức Hàn lâm học sĩ, làm môn khách của Trần Hưng Đạo

-Tác phẩm của Trương Hán Siêu hiện còn

Trang 2

- GV: hãy nêu xuất xứ của bài Phú sông

Bạch Đằng?

HS theo dõi SGK trả lời, GV bổ sung

- GV: Hãy đọc phần Tri thức đọc-hiểu và

nêu đặc điểm của bài phú, thể phú?

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS cách đọc tác phẩm

HS đọc, GV giúp HS đọc đúng

- GV gọi 1 HS đọc và tìm hiểu các chú

thích

- GV nhấn mạnh 1 số chú thích then chốt

4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú

sông Bạch Đằng-một tác phẩm đặc sắc của

văn học trung đại Việt Nam

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

- Bài phú được viết từ cảm hứng hào hùng và bi tráng khi tác giả là trọng thần của vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái (năm 1358-sau khi Trương Hán Siêu mất 4 năm thì nhà Trần mới bắt đầu suy vi) Cho nên khi có dịp du ngoạn Bạch Đằng – một nhánh sông Kinh Thầy đổ ra biển nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng –

di tích lịch sử lừng danh, nơi quân ta ít nhất

2 lần chiến thắng quân xâm lược phương Bắc (năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán, bắt sống Lưu Hoằng Thao-con trai vua Hán Lưu Cung; năm 1288, nhà Trần tiêu diệt giặc Mông – Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi) Trương Hán Siêu đã vừa tự hào, vừa thương khóc anh hùng xưa

b Thể phú:

- Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể,

với các đặc trưng chủ yếu là mượn hình thức “chủ-khách đối đáp” để bày tỏ, diễn đạt nội dung; vận văn và tản văn xen nhau; kết thúc bằng 1 bài thơ Kết cấu bài phú

thường có 3 phần : Mở đầu (thông qua việc giới thiệu nhân vật, nêu lý do sáng tác), nội

dung (đối đáp), kết thúc (lời từ biệt của

khách)

- Loại phú cổ thể (có trước thời Đường,

được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc 1 lối

văn xuôi có vần) khác với phú Đường luật

(ra đời từ thời Đường, có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ)

c Cách đọc:

- Đọc theo đặc trưng thể loại Chú ý các chữ “chừ” là tiếng đệm dùng để ngắt nhịp, tách ý

- Các dòng ít chữ cần đọc chậm Đoạn thơ lục bát cuối bài đọc giọng ngâm nga

- Khách

- Chừ

Trang 3

- GV: hãy dựa vào phần tri thức đọc-hiểu

để nêu bố cục của bài phú?

HS thảo luận và trả lời

- GV hướng dẫn HS đọc từ đầu đến “tiêu

dao” và nêu câu hỏi: Thông qua các địa

danh khách đến và cách tiêu dao của

khách, tác giả thể hiện nhân vật khách

trong bài phú là người như thế nào?

HS thảo luận và trả lời

- GV: Hãy cho biết tại sao “khách” lại

muốn học “Tử Trường” tiêu dao đến sông

Bạch Đằng?

HS thảo luận và trả lời

- GV: Trước cảnh sông nước Bạch Đằng,

“khách” đặc biệt chú ý đến những gì? Tâm

trạng khách ra sao?

(Để tìm hiểu những điều “khách” đặc biệt

chú ý, Gv hướng dẫn HS đọc tiếp phần còn

lại của đoạn 1 và yêu cầu so sánh cách

miêu tả của tác giả ở đoạn trước với cách

miêu tả thể hiện trong đoạn vừa đọc)

HS trao đổi thảo luận và trả lời

- GV nêu vấn đề cho HS tự nhận xét: sự

chuyển đổi cấu trúc mạch văn có ý nghĩa

- Thế giặc nhàn

- Hai vị thánh quân

d Bố cục:

Bài phú này có kết cấu 3 phần theo như lối kết cấu thường thấy ở thể phú:

- Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, nêu lí do

sáng tác (từ đầu cho đến … dấu vết luống

còn lưu).

- Nội dung: Đối đáp (từ Bên sông các bô

lão … cho đến Nhớ người xưa chừ lệ chan).

- Kết thúc: Lời từ biệt của khách (phần còn lại)

II TÌM HIỂU GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CỦA TÁC PHẨM:

1 Nhân vật khách:

- Qua các hình ảnh liệt kê về không gian rộng lớn, thời gian liên hoàn và ngữ điệu trang trọng bởi liên từ “chừ” trong các câu từ “Giương buồm giong gió chơi vơi” đến

“… Tam Ngô, Bách Việt”), nhân vật

“khách” được giới thiệu với những đặc điểm nổi bật về tính các của 1 người có tâm hồn phóng khoáng, tự do, mạnh mẽ:

“Nơi có người đi … Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết” Đồng thời, đó cũng là một người đi nhiều, biết rộng

- “Khách” muốn học “Tử Trường” tiêu dao đến sông Bạch Đằng là để tìm hiểu về lịch sử dân tộc

- Cách miêu tả của tác giả ở đoạn trước thiên về khái quát, ước lệ Trong đoạn vừa đọc, tác giả đưa người đọc về cảnh thực – đó cũng là những điều “khách” đặc biệt chú ý trước cảnh sông nước Bạch Đằng (“cửa Đại Than”, “bến Đông Triều”, “sông Bạch Đằng”, “bát ngát sóng kình”)

- Cảnh thực đó được thể hiện qua cái nhìn mang tính hồi tưởng mỗi lúc một cụ thể: (“Bờ lau san sát, bến lách đìu hiu – Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”)

- Tâm trạng của “khách”: “…đứng lặng giờ lâu – Thương nỗi anh hùng đâu vắng tá – Tiếc thay dấu vết luống còn lưu”

- Trước cảnh sông nước Bạch Đằng, một

Trang 4

như thế nào đối với việc lí giải diễn biến

tâm trạng của “khách”?

- GV hướng dẫn HS tiểu kết về nhân vật

“khách”

- GV: Tác giả tạo ra nhân vật “các bô lão”

nhằm mục đích gì?

(Căn cứ vào đặc trưng thể loại, tổ chức cho

HS thảo luận: Đây vẫn là lời “bô lão” với

“khách” Nhưng trước cảnh sông nước

Bạch Đằng, với một tính cách và tâm hồn

phóng khoáng – “khách” vừa cảm phục,

vừa trở nên sững sờ buồn tiếc Tính cách

và tâm hồn ấy gặp gỡ niềm hoài cảm của

các “bô lão” chừng như “sở cầu” (điều

mong muốn) của chính nhân vật “khách”)

- GV: Qua lời thuật của “các bô lão”,

những chiến công vĩ đại trên sông Bạch

Đằng được gợi lên như thế nào? Các hình

ảnh, điển tích được sử dụng có phù hợp với

sự thật lịch sử không? Chúng đã diễn tả và

khẳng định tài-đức của vua tôi nhà Trần ra

sao?

HS thảo luận

tính cách và tâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ cũng trở nên sững sờ tiếc nhớ, bời bời hoài niệm về một quá khứ oanh liệt

- Nhân vật “khách” tuy có tính chất công thức ở thể phú nhưng đã được Trương Hán Siêu thổi hồn vào, trở thành một con người sinh động Nhân vật “khách” ở đây chính là “cái tôi” của tác giả Đó là một con người có tính cách tráng sĩ, đồng thời có một tâm hồn thơ trác việt, một kẻ sĩ nặng lòng với đất nước và lịch sử dân tộc

2 Trận Bạch Đằng qua lời kể của các

“bô lão”

- Nếu như ở đoạn 1, nhân vật “khách” chính là “cái tôi” của tác giả thì ở đoạn 2, nhân vật “các bô lão” là hình ảnh tập thể, xuất hiện như một sự hô ứng

- Tác giả tạo ra “nhân vật” này – hình ảnh có tính lịch đại – nhằm thể hiện không khí đối đáp tự nhiên, kể cho “khách” nghe về những trận thuỷ chiến ở đây

- Qua lời thuật của “các bô lão”, những chiến công vĩ đại trên sông Bạch Đằng được gợi lên như một không khí bừng bừng chiến trận (“Thuyền tàu muôn đội… giáo gươm sáng chói”), miêu tả thế giằng co quyết liệt (“Aùnh nhật nguyệt… chừ sắp đổi”)

- Các hình ảnh, điển tích được sử dụng phù hợp với sự thật lịch sử đầy tự hào Đây là thế trận nói chung – bao gồm cả thời Ngô Quyền lẫn thời Trần Hưng Đạo – có thể thấy nổi bật tính chất “thư hùng” hết sức căng thẳng, vận nước lâm nguy “ngàn cân treo sợi tóc”

- Việc chọn lọc những hình ảnh, điển tích đã tạo nên khả năng diễn tả nổi bật sự thất bại thảm hại của quân giặc (“Trận Xích Bích, quân Tào Tháo tan tác tro bay – Trận Hợp Phì, giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi”) Đó cũng là thủ pháp ẩn dụ, đặt những trận thuỷ chiến Bạch Đằng ngang tầm với những trận oanh liệt nhất trong lịch sử Trung Quốc Những hình ảnh, điển tích

Trang 5

- GV yêu cầu HS tiểu kết để chuyển ý Kết

thúc đoạn 2, tại sao tác giả viết:

Đến bến sông chừ hổ mặt

Nhớ người xưa, chừ lệ chan.

- GV: Trong đoạn 3, tác giả tự hào về non

sông hùng vĩ gắn với chiến công lịch sử và

quan niệm của tác giả về nhân tố quyết

định trong cuộc đánh giặc giữ nước?

HS thảo luận

- GV: Qua các điển cố được sử dụng, qua

hình tượng dòng sông, hình tượng tác giả,

hãy chỉ ra chất hoành tráng của bài phú?

HS trao đổi và trả lời

được sử dụng có chọn lọc vì thế vừa phù hợp với sự thật lịch sử, vừa góp phần khẳng định một cách trang trọng về tài-đức của vua tôi nhà Trần (“Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương sư họ Lã – Trận nào bằng trận Duy Thủy: như quốc sĩ họ Hàn”)

- Những hình ảnh, điển tích được sử dụng có chọn lọc tạo được sức mạnh diễn tả hình ảnh chiến thắng Bạch Đằng như một bài thơ tự sự đậm chất anh hùng ca Chúng ta chiến thắng oanh liệt trên sông Bạch Đằng bởi do “trời đất cho nơi hiểm trở”; cũng nhờ “nhân tài giữ cuộc điện an”, nhờ “đại vương coi thế giặc nhàn” Chính vì thế, kết thúc đoạn 2,tác giả viết:

Đến bến sông chừ hổ mặt Nhớ người xưa, chừ lệ chan.

- Lời ca của các “bô lão” khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của dòng sông và những chiến công hiển hách Ơû đây, đồng thời cũng khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của

chân lý lịch sử: bất nghĩa thì tiêu vong, anh

hùng thì lưu danh thiên cổ.

- Lời ca của “khách” (theo lối liên ngâm) cũng tiếp nối niềm tự hào về non sông hùng vĩ, nhưng thể hiện quan niệm về nhân tố quyết định trong công cuộc đánh giặc giữ nước không chỉ ở địa thế hiểm yếu mà là vai trò quan trọng đặc biệt, hơn hẳn lòng người – trước hết là “Anh minh hai vị thánh quân” Đó là một quan niệm tiến bộ, nhân văn của tác giả

Chất hoành tráng của bài phú được thể hiện qua:

- Hình tượng dòng sông Bạch Đằng lịch sử được tái hiện theo 2 bối cảnh khác nhau : một thời gian và không gian có tính chất đương đại (miêu tả trực tiếp) đồng hiện với một không gian và thời gian có tính chất lịch đại (được miêu tả theo trí tưởng tượng), mà dấu nối giữa 2 bối cảnh đó là tinh thần ngoan cường, bất khuất của dân tộc ta trong việc bảo vệ nền độc lập

- Điển cố được sử dụng có chọn lọc, giàu

Trang 6

- GV: Hãy nêu chủ đề và tổng kết giá trị

nội dung và nghệ thuật của bài phú?

HS trao đổi, thảo luận và trả lời

- Nhằm mở rộng và nâng cao kiến thức,

giúp HS đọc “vượt dòng” theo phương

hướng của đọc-hiểu văn bản văn học, GV

cung cấp cho HS bài Hậu Bạch Đằng giang

phú của Nguyễn Mộng Tuân và bài thơ

Qua sông Bạch Đằng nhớ thi sĩ họ Trương

của Nguyễn Linh Khiếu để HS có điều

kiện so sánh và suy ngẫm

sức gợi, tạo ra một hình dung rộng lớn và âm hưởng hào hùng từ những chiến thắng trên sông Bạch Đằng lịch sử

- Hình tượng tác giả thể hiện qua bài phú là một nghệ sĩ – tráng sĩ, dạt dào cảm hứng hoài niệm và tự hào về truyền thống oai hùng của dân tộc

III Chủ đề (dựa vào phần ghi nhớ)

- Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiến công của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếu tố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước

IV Tổng kết:

- Qua việc đặt ra nhân vật “chủ – khách đối đáp” theo đặc trưng của thể phú, cách dùng hình ảnh và điển tích chọn lọc, đối lưu thủy, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố trữ tình hoài cổ với yếu tố tự sự tráng ca, kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương; tác giả đã thể hiện nổi bật niềm hoài niệm và suy ngẫm, niềm tự hào về những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng

V Luyện tập:

1 Học thuộc lòng bài phú

2 Phân tích, so sánh lời ca của “khách” kết thúc bài “Phú sông Bạch Đằng” với bài

“Sông Bạch Đằng” của Nguyễn Sưởng (bản dịch)

Mồ thù như núi, cỏ cây tươi Sóng biển gầm vang, đá ngất trời Sự nghiệp trùng hương ai dễ biết Nửa do sông núi, nửa do người.

 2 lời ca đều thể hiện:

+ Niềm tự hào về chiến công trên sông Bạch Đằng

+ Khẳng định vai trò, vị trí của con người

D CỦNG CỐ

?: Đọc lại bài phú

E DẶN DỊ

Trang 7

- Chọn lọc một số đoạn hay trong bài phú và học thuộc lòng.

- Soạn bài tiếp theo

-  

Tiết theo PPCT: 58 - 60 Ngày dạy: 18.01.2008

Phần Đọc văn ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ

( Nguyễn Trãi)

A MỤC TIÊU

Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi, người khai sáng nền thơ tiếng Việt; Hiểu rõ những giá trị nội dung nghệ thuật lớn trong bài Đại cáo bình Ngô

2 Kĩ năng: Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáođồng thời thấy được nhưnngx sáng tạo của N Trãi trong bài cáo, có kĩ năng đọc – hiểu tp chính luận viết bằng thể văn biền ngẫu

3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức dân tộc; yêu quý di sản văn hoá của cha ông.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Trang 8

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề và

các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

- GV gọi học sinh đọc

- Em hãy nêu những nét cơ bản nhất về cuộc

đời của Nguyễn Trãi -> cĩ ảnh hưởng như

thế nào đến các sáng tác của ơng?

- Hãy liệt kê những tác phẩm chính

- Nội dung trong các sáng tác của Nguyễn

Trãi?

I CUỘC ĐỜI

- Nguyễn Trãi sinh năm 1830 mất năm 1442, hiệu Ức Trai Quê gốc Hải Dương

- Xuất thân trong gia đình cĩ truyền thống yêu nước và văn hĩa

- Là người cĩ sự nghiệp anh hùng cứu nước và hồi bão lớn, suốt đời

vì dân vì nước

- Là người cĩ tài năng nhiều mặt, là nhà văn hĩa lớn

- Cuộc đời mang bi kịch lớn nhất lịch sử xã hội phong kiến ( vụ án Lệ Chi Viên)

- Được UNESCO cơng nhận là danh nhân văn hố thế giới (1980)

II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN

1 Tác phẩm chính

a Văn chính luận: Quân trung từ

mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục

b Lịch sử: Lam Sơn thực lục, Văn bia

Vĩnh Lăng

c Địa lí: Dư địa chí

d Thơ: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi

tập

2 Nội dung

a Quan điểm sáng tác: Văn thơ mang tính chiến đấu vì độc lập dân tộc vì đạo lí chính nghĩa:

Đao bút phải dùng tài đã vẹn Chỉ thư nấy chép việc càng chuyên.

Trang 9

(Bảo kính cảnh giới – bài 56)

b Tư tưởng nhân nghĩa: yêu nước, thương dân là nội dung bao trùm trong thơ văn Nguyễn Trãi:

- Yêu nước là phải lo cuộc sống an lành của dân Khi có giặc ngoại xâm, phải đặt nhiệm vụ chống ngoại xâm lên hàng đầu:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

(Đại cáo bình Ngô)

- Khi đất nước thanh bình, nhân bàn

về âm nhạc trong triều, ông nói: “Hoà bình là gốc của nhạc” và ước ao

“trong thôn cùng xóm vắng không còn tiếng hờn giận oán sầu”, và:

Dẻ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.

(Cảnh ngày hè)

- Nỗi lo cho dân cho nước luôn canh cánh bên lòng:

Còn có một lòng lo việc nước, Đêm đêm thức nhẵn nẻo sơ chung.

- Tác phẩm Nguyễn Trãi tràn đầy tinh thần tự tôn và niềm tự hào dân tộc:

Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác

(Đại cáo bình Ngô)

c Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện trí tuệ sâu sắc và nỗi đau đời:

- Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách, Đem dân mựa nữa mất lòng dân.

(Bảo kính cảnh giới – bài 57)

- Dưới công danh đeo khổ nhục Trong dại dột có phong lưu.

(Ngôn chí – bài 2)

- Ngoài chưng mọi chốn đều thông hết

Bui một lòng người cực hiểm thay.

Trang 10

(Mạn thuật – bài 4)

d Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện vẻ đẹp khí phách, tâm hồn phong phú:

- Mượn hình tượng cây tùng, cây trúc, Nguyễn Trãi thể hiện khí tiết của người quân tử:

Vườn quỳnh có chim kêu hót Cõi trần có trúc đứng ngay (Bài 110)

Và chọn lối sống thanh cao:

- Chân mềm ngại lúc mây xanh Chốn cũ tìm về cảnh cũ thanh.

- Một chốn am mây ngày tối rỗi, Song hờ, gối tựa, giấc vui say.

(Đề am mây)

- Nguyễn Trãi viết về thiên nhiên rất nhiều, qua đó thể hiện sự rung động tinh tế của tâm hồn trước vẻ đẹp thiên nhiên:

Nước biếc non xanh thuyền gối bãi Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu

(Bảo kính cảnh giới – bài 26) Cây xa tăm tắp, xanh lồng khói Cát phẳng mênh mông, trắng lượn cò.

(Vọng Doanh)

Nguyễn Trãi xem thiên nhiên là bầu bạn và dành cho thiên nhiên một tình cảm đặc biệt:

Rùa nằm hạc lẫn nên bầy bạn

U ấp cùng ta làm cái con (Ngôn chí – bài 20)

- Nghĩa vua tôi và tình cha con trong thơ Nguyễn Trãi biểu hiện sâu sắc, cảm động:

Quân thân chưa báo lòng canh cánh

Tình phụ cơm trời áo cha (Ngôn chí - bài 7)

- Tình quê hương thắm thiết:

Duy có non quê là nhớ mãi Chừng nào lều được cất bên hoa?

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w