Phương trình hoá học Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Dựa vào phương trình chữ của bài tËp sè 3SGK tr.56 GV: Yªu cÇu HS viÕt c«ng thøc ho¸ häc của các chất có trong phương trình phả[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/11/2009
Ngày giảng: 25/11/2009
Tiết 4: phương trình hoá học
I mục tiêu
1 HS biết dược: phưong trình dùng để biểu diễn phản ứng hoá học, gồm công
thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với các hệ số thích hợp
2 Biết cách lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng và sản phẩm
3 Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học
ii chuẩn bị của gv và hs
iii hoạt động dạy - học
1- ổn định lớp
2-Bài cũ
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập số 2, 3
(SGK tr.54) vào góc phải của bảng và
lưu lại để dùng cho bài
GV: Gọi HS khác nhận xét
HS: Chữa bài tập 2 (SGK tr.54)
- Phương trình chữ:
Bari clorua + natri sunfat natri clorua + bari sunfat
- Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mbari clorua + mnatri sunfat = mnatri clorua + mbari sunfat
mbari clorua = 11,7 + 13,3 – 14,2 = 20,8 gam
HS 2: Chữa bài tập 3 (SGK tr.54)
- Phương trình chữ:
Magie + oxi magie oxit
Ta có:
mmagie + moxi = mmagie oxit
moxi = mmagie oxit - mmagie
= 15 – 9 = 6 gam
I- Lập phương trình hoá học
1 Phương trình hoá học
GV: Dựa vào phương trình chữ của bài
tập số 3(SGK tr.56)
GV: Yêu cầu HS viết công thức hoá học
của các chất có trong phương trình phản
ứng (biết rằng magie oxit là hợp chất
gồm magie và oxi)
GV: Theo định luật bảo toàn khối
lượng, số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng không thay đổi
GV: Em hãy cho biết số nguyên tử oxi ở
2 vế của phương trình trên
Vậy ta phải đặt hệ số 2 ở trước MgO để
bên phải cũng có 2 nguyên tử oxi như
HS:
Mg + O 2 MgO
HS:
- Bên trái: Có 2 nguyên tử oxi
- Bên phải: Có 1 nguyên tử oxi
Trang 2bên trái
GV: Bây giờ số nguyên tử magie ở mỗi
bên của phương trình là bao nhiêu?
GV: Số nguyên tử magie ở bên phải lại
nhiều hơn, vậy bên trái cần có 2 nguyên
tủ magie, ta đặt hệ số 2 trước Mg
GV: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
đều đã bằng nhau phương trình đã lập
đúng
GV: Gọi 1 HS phân biệt các số 2 trong
phương trình hoá học ( chỉ số, hệ số)
GV: Treo tranh vẽ hình 2.5 (SGK tr.48)
và yêu cầu HS lập phương trình hoá học
giữa hiđro và oxi theo các bước sau:
- Viết phương trình chữ
- Viết công thức của các chất có trong
phản ứng
- Cân bằng phương trình
HS:
- Bên trái: Có 1 nguyên tử magie
- Bên phải: Có 2 nguyên tử magie
HS:
2Mg + O2 = 2MgO
HS:
Phương trình:
Hiđro + oxi nước
H2 + O2 2H2O
2 Các bước lập phương trìnhhoá học GV: Cho biết các bước lập phương trình
hoá học?
GV: Cho HS làm bài luyện tập 1 vào vở
Bài tập 1:
Biết phôtpho khi bị đốt cháy trong oxi
thu đựơc hợp chất photpho pentaoxit
Hãy lập phương trình hoá học của
phản ứng
GV: Gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc công
thức của các chất tham gia và sản phẩm
GV: Viết lên bảng
GV: Gọi 1 HS nêu cách cân bằng:
- Thêm hệ số 2 trước P2O5
- Thêm hệ số 5 trước oxi
- Thêm hệ số 4 trước P
GV: Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2:
HS: Các bước lập phương trình hoá học:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố
- Viết phương trình hoá học
HS: Làm bài tập vào vở
HS:
P + O2nhiệt độ P2O5
P + O2nhiệt độ 2P2O5
P + 5O2nhiệt độ 2P2O5
P + 5O2nhiệt độ 2P2O5
4- Luyện tập – củng cố
Bài tập :
Cho sơ đồ phản ứng sau:
a) Fe + Cl2nhiệt độ FeCl3
HS: Làm bài tập vào vở
Trang 3b) SO2 + O2nhiệt độ, xt SO3
c) Na2SO4 + BaCl2 NaCl + BaSO4
d) Al2O3 + H2SO4 Al2(SO4)3+H2SO4
Lập sơ đồ của các phản ứng trên
GV: Hướng dẫn HS cân bằng với nhóm
nguyên tử ( ví dụ nhóm (SO4))
GV: Gọi một HS lên chữa bài tập:
GV: Cho các HS khác nhận xét
HS:
a) 2Fe + 3Cl2nhiệt độ 2 FeCl3 b) 2SO2 + O2 nhiệt độ, xt 2SO3
c) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl +BaSO4 d) Al2O3+ 3H2SO4 Al2(SO4)3+3H2SO4
5- Hướng dẫn học ở nhà
Bài tập về nhà: 2, 3, 4, 5, 7
GV: Dặn HS: Chỉ làm phần lập phương trình hoá học, còn phần cho biết
tỷ lệ số nguyên tử, phân tử… tiết sau học tiếp
Rút kinh nghiệm: