Qúa trình nhân đôi của AND tái bản AND Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi AND GV: Bổ sung: Có 3 giả thiết về các kiểu tái bản AND +Kiểu bảo toàn: AND mẹ giữ nguyên, AND - Kiểu tái[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày giảng: 23/8/2010 PHẦN NĂM : DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Tiết 1: BÀI 1: GEN , MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
I Mục tiêu
- Học sinh phát biểu được khái niệm gen
- Nêu được định nghĩa mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền
- Mô tả được quá trinh nhân đôi ADN
II.Thiết bị dạy học
Hình 1.1 , bảng 1 mã di truyền SGK
Sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của AND
Sơ đồ liên kết các nucleotit trong chuỗi pôlinuclêotit
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định:
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Gen
Gv: nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 10: về
AND? cấu trúc của ADN
HS:ADN có thể được hiểu một cách đơn giản
là nơi chứa mọi thông tin chỉ dẫn cần thiết để
tạo nên các đặc tính sự sống của mỗi sinh vật;
AND là đại phân tử có khối lượng và chiều dài
rất lớn
- AND là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
polinucleotit chạy song song và ngược chiều
nhau xoắn đều quanh trục phân tử
- Mỗi phân tử ADN bao gồm các vùng chứa
các gene cấu trúc, những vùng điều hòa biểu
hiện gene, và những vùng không mang chức
năng, hoặc có thể khoa học hiện nay chưa biết
rõ gọi là junk ADN VD: Trong TB người AND
có chều dài 3,2.109bp nhưng chỉ có khoảng
30.000- 40.000 gen
Gv: Gen là gì? cho ví dụ ?
Hs: trả lời
Gv: Vậy một phân tử ADN Có 1 hay nhiều
loại gen?
Gv cho hs quan sát hình 1.1
Hãy mô tả cấu trúc chung của 1 gen cấu trúc?
Gv: Chức năng của mỗi vùng?
I.Gen
1 Khái niệm:
Gen là một đoạn của phân tử AND mang thông tin mã hoá 1 chuỗi pôlipeptit hay 1 phân tử ARN
VD: Gen Hbα Mã hóa chuỗi polipetit α tạo nên phân tử Hb trong hồng cầu
Gen Am xác định enzym amilaza
+ Một phân tử ADN mang nhiều gen như: - Gen điều hoà: Điều khiển tổng hợp Pr, Gen cấu trúc: Phiên mã tạo ARN
2.Cấu trúc chung của gen cấu trúc:
* gen cấu trúc có 3 vùng :
- Vùng điều hoà : (nằm ở đầu 3' của mạch mang mã gốc) khởi động, kiểm soát quá trình phiên mã
- Vùng mã hoá:(nằm ở giữa gen) mang thông tin mã hoá a.a
Trang 2GV: gen ở sinh vật nhân sơ có điểm gì khác so
với sinh vật nhân chuẩn?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền
GV: Gen được cấu tạo từ các nucleotit,
Protein lại được cấu tạo từ các a.a vậy làm thế
nào mà AND qui định tổng hợp Protein được?
HS: Thông qua mã DT
GV: Mã DT là gi?
GV:Mã di tuyền có những đặc điểm gì ?
GV:Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
HS: Căn cứ vào số nu trong 1 bộ 3 và số a.a
cấu trúc trên các phân tử Pr Trong AND chỉ
có 4 loại nu nhưng trong Pr lại có khoảng 20
loại a.a
* nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 41 = 4 tổ hợp
chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a
*nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 42 = 16 tổ hợp
*Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 43 = 64 tổ hợp
thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a
GV: 1 bộ 3 mã hoá được mấy a.a?
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi
AND
GV: Bổ sung: Có 3 giả thiết về các kiểu tái
bản AND
+Kiểu bảo toàn: AND mẹ giữ nguyên, AND
mới được tổng hợp rừ các nguyên liệu ( Chưa
có bằng chứng trong tự nhiên)
+ kiểu phân tán: AND ban đầu đứt ra từng
đoạn nhỏ mỗi đoạn nhỏ làm khuôn tổng hợp
các đoạn nhỏ khác và nối lại với nhau thành
AND
+ Kiểu bán bảo tồn: giữ lại 1 nửa
Gv: cho hs nghiên cứu mục III kết hợp qua sát
hình 1.2
Gv: Qúa trình nhân đôi ADN xảy ra ở đâu?
vào giai đoạn nào của chu kì tế bào?
Gv: Nêu các giai đoạn chính trong quá trình tự
sao của ADN?
- Vùng kết thúc: (nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc - cuối gen) mang tín hiệu kết thúc phiên mã
- Vùng mã hoá của Gen ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) mã hoá liên tục, gọi là gen “ko phân mảnh”
- Ở sinh vật nhân thực , vùng mã hoá là ko liên tục gọi là
“gen phân mảnh”xen kẽ các đoạn mã hoá a.a ( các EXON ) các đoạn ko mã hoá a.a ( các INTRON)
II Mã di truyền
1 Khái niệm: Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định
trình tự các a.a trong phân tử prôtêin
2 Đặc điểm chung của mã di truyền
* Mã di truyền là mã bộ ba:
- Cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau mã hoá cho 1 a.a
- Trong 64 bộ 3 Có 3 bộ ko mã hoá a.a: đó là (UAA, UAG, UGA) quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã Bộ 3 AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá a.a mêtiônin
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục từng
bộ 3 nu ( ko chồng gối lên nhau)
- Mã di truyền là đặc hiệu tức là một bộ 3 chỉ mã hoá cho 1 loại a.a
- Mã di truyền có tính thoái hoá : nhiều bộ 3 khác nhau cùng xác định 1 loại a.a (trừ AUG – Met và UGG –Trp
III Qúa trình nhân đôi của AND ( tái bản AND)
- Kiểu tái bản: bán bảo tồn theo nguyên tắc nửa gián đoạn
(của Okazaki)
* Thời điểm : trong nhân tế bào, tại các NST, ở kì trung
gian giữa 2 lần phân bào
* Diễn biến :
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
-Dưới tác động của Enzzym ADN-polime raza và 1 số E khác, ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần (chạc chữY) và để lộ ra 2 mạch khuôn
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
- Ezim ADN - pôrimeraza sử dung một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tăc bổ sung A = T, G = X
Trang 3Gv: Các nu tự do môi trường liên kết với các
mạch gốc phải theo nguyên tắc nào?
Hs: Bổ sung
Gv: Mạch nào được tổng hợp liên tục? mạch
nào tổng hợp từng đoạn ? vì sao?
Hs:
Gv: Kết quả tự nhân đôi của ADN như thế
nào?
Hs:
GV: Nguyên tắc bán bảo tồn có ý nghĩa gi?
- Trên mạch khuôn chiếu từ 3' → 5' mạch bổ sung được tổng hợp liên tục
- Còn mạch khuôn có chiếu từ 5' → 3' mạch bổ sung được tổng ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn okazaki), sau
đó các đoạn okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối AND- ligaza
- Vì ADN - pôrimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'
→ 3'
Bước 3: Hai phân tử AND mới được tạo thành
- Mạch mới tổng hợp đến đâu thì hai mạch đơn xoắn lại đến đó→ tạo 2 phân tử ADN con giống nhau và giống AND mẹ, trong mỗi AND con có một mạch mới được tổng hợp còn mạch kia là mạch ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn)
*Ý nghĩa : - Là cơ sở cho NST tự nhân đôi , giúp bộ NST
của loài giữ tính đặc trưng và ổn định
3 Củng cố :
Nêu khái niệm gen, mã di truyền? và mốt số đặc điểm của mã di truyền?
Hãy nêu các bước trong quá trìng tự nhân đôi ADN?
4, Bài tập về nhà :
chuẩn bị câu hỏi và bài tập trang 10 SGK , đọc trước bài 2
Hoàn thành phiếu học tập sau:
mARN
tARN
rARN
Ngày soạn : 24/8/2010 Ngày dạy: 2 7 /8/2010
Tiết:2 BÀI 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Mục tiêu:
- Trình bày được thời điểm ,diễn biến, chính của cơ chế phiên mã và dịch mã
-Biết được cấu trúc ,chức năng của các loại ARN
- Hiểu được cấu trúc đa phân và chức năng của prôtein
- Nêu được các thành phần tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtein, trình tự diễn biến của quá trình sinh
tổng hợp pr
II Thiết bị dạy học
Sơ đồ cấu trúc phân tử tARN
Sơ đồ khái quát quá trình dịch mã
Sơ đồ cơ chế dịch mã
Sơ đồ hoạt động của pôliribôxôm trong quá trình dịch mã
III Tiến trình tổ chức bài học
1,Ổn định:
2,Kiểm tra bài cũ
Trang 4Mã di truyền là gì ? vì sao mã di truyền là mã bộ ba ?
Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?
3,Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nôi dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phiên mã
GV: Phiên mã là gi? Quá trình này xảy ra ở
đâu? ( Nhân tế bào)
Gv Phát phiếu HT cho HS về nhà chuẩn bị
trước : ARN có những loại nào ? chức năng
của nó ?
cấu trúc
chức
năng
- Gv: cho hs quan sát hình 2.2 và đọc mục I.2
- Gv: Hãy nêu diễn biến chính của quá trình
phiên mã?
Hs: Nghiên cứu ND SGK để trả lời
GV:
Agốc - Umôi trường
Tgốc - Amôi trường
Ggốc – Xmôi trường
Xgốc – Gmôi trường
GV: vùng nào trên gen phiên mã xong thì hai
mạch đơn của gen xoắn ngay lại
Gv:Điểm khác nhau giữa ARN mới tổng hợp ở
sinh vật nhân sơ và nhân thực? Tại sao?
Gv: Kết quả của quá trình phiên mã là gì? Có
những thành phần nào tham gia?
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dịch mã
GV: Tại sao phải hoạt háo a.a?
Gv: chuỗi polipettit được hình thành như thế
nào?
I Phiên mã
Là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
Nội dung Phiếu học tập
2.Cơ chế phiên mã
+ Mở đầu:
Enzim ARN-polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều từ 3'→5') khởi đầu tổng hợp mARN tại những điểm đặc thù- Điểm khởi đầu ( Prômtor)
+ Kéo dài:
ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều từ 3'→5' tổng hợp nên mARN theo nguyên tắc bổ sung.( A-U, G-X và ngược lại)
+ Kết thúc Khi enzim di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử mARN được giải phóng
- Ở sinh vật nhân sơ mARN sau khi phiên mã mARN được
sử dụng trực tiếp làm khuôn để tổng hợp prôtêin
- Ở sinh vật nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt
bỏ các intron nối các êxôn tạo ra mARN trưởng thành
II Dịch mã
Là quá trình tổng hợp protein
1 Hoạt hoá a.a
- Nhờ năng lượng ATP và các enzym đặc hiệu, các a.a
được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp a.a—tARN
2 Tổng hợp chuỗi pôlipeptit: 3 giai đoạn
*Mở đầu:
- Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu Phức hợp met – tARN mở đầu đi vào Rb,
Trang 5Gv: khi nào quá trình tổng hợp chuỗi
pôlipeptít hòan tất?
Sau khi dc tổng hợp có những hiện tượng gì
xảy ra ở chuỗi polipeptit?
Gv: nếu có 10 ri trượt hết chiều dài mARN thì
có bao nhiêu pt prôtêin dc hình thành ? chúng
thuộc bao nhiêu
loại?
GV: nếu vì một lí do nào đó mà AND khuôn
mẫu bị thay đổi trật tự nu sẽ dẫn tới hậu quả
gi?
đối mã của nó ( UAX) liên kết bổ sung với mã mở đầu ( AUG) trên mARN, tiếu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh sẵn sàng tổng hợp chuỗi polipettit
*Kéo dài chuỗi pôlipeptít:
- a.a 1- tARN tiến vào ri bôxôm đối mã của nó khớp với
mã thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung, một liên kết peptit được hình thành giữa a.a mở đầu và a.a1 Ribôxôm dịch chuyển sang bộ ba thứ 2 trên m ARN làm cho tARN - aa mở đầu đựợc giải phóng, tiếp theo aa2-tARN →Ri, đối mã của nó khớp với bộ ba trên mARN theo NTBS, liên kết peptit được hình thành giữa aa1 và aa2 ribôxôm dịchchuyển đến bộ ba thứ 3 làm cho tARN aa1 đựợc giải phóng, quá trình này cứ tiếp tục cho đến cuối mARN
Kết thúc:
Khi Rb tiếp xúc với bộ 3 kết thúc ( 1 trong 3 bộ kết thúc) thì quá trình dịch mã hoàn tất
hai tiểu phần ribôxôm tách nhau ra Một enzim đặc hiệu loại bỏ aa mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipéptít
- Trên 1 phân tử mARN có nhiều Rb cùng tham gia tổng hợp- pôliriboxom
*Lưu ý : mARN được sử dụng để tổng hợp vài chục chuỗi poli cùng loại rồi tự huỷ, còn ribôxôm đựơc sử dụng nhiều lần
- Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền ( Sơ đồ)
Phiên mã Dịch mã
AND mARN Prôtêin Tính trạng
Đáp án phiếu học tập
mARN
- Phiên bản của gen, cấu trúc 1 mạch thẳng, làm
khuôn mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm
- Đầu 5', có vị trí đặc hiệu gần mã mở đầu để
ribôxôm nhận biết và gắn vào
Chứa thông tin quy định tổng hợp 1 loại chuỗi polipeptit (Sv nhân thực) hoặc nhiều loại prôtêin (Sv nhân sơ)
tARN
Cấu trúc 1 mạch, có đầu cuộn tròn Có liên kết bổ
sung Mỗi loại có 1 bộ 3 đối mã đặc hiệu nhận ra và
bổ sung với bộ 3 tương ứng trên mARN Có 1 đầu
gắn với a.a
Mang a.a đến ribôxôm tham gia dịch mã
rARN Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
4 Củng cố: Một doạn gen có trình tự các nucleotit như sau:
3’ XGA GAA TTT XGA 5’
5’ GXT XTT AAA GXT 3’
Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên
Trang 6Ngày soạn : 29/8/2010 Ngày dạy: 30 /8/2010
Tiêt:3 BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I Mục tiêu:
- Học sinh hiểu dc thế nào là điều hoà hoạt động của gen
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
- Giải thích dc cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
- hình 3.1, 3.2a, 3.2b
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định::
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã
3,Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về điều hòa
hoạt động của gen
GV: Trong TB cơ thể sinh vật chứa đầy đủ các
loại gen Ko phải bất kì lúc nào, bất kì giai đoạn
phát triển nào của cơ thể các gen đều hoạt động
đồng thời Một số gen hoạt động thường xuyên
cung cấp sản phẩm liên tục
VD: Gen tổng hợp các protein enzim chuyển hóa
trong chu trình trao đổi chất, gen tổng hợp enzim
tiêu hóa…
- Bên cạnh đó 1 số gen lại hoạt động ở những
lúc, những gđ nhất định tùy theo nhu cầu của cơ
thể
VD: gen tổng hợp hooc môn sinh dục ở động vật
có vú
Vậy: sự hoạt động khác nhau của gen là do quá
trình nào điều khiển?
HS: Quá trình điều hòa
GV: Thế nào là quá trình điều hòa hoạt động
gen?
GV: CQT điều hòa hoạt động gen ở sv rất phức
tạp xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau
- Điều hòa phiên mã ( điều hòa lượng mARN tạo
ra trong TB)
- Điều hòa dịch mã ( Điều hòa lượng Pro tạo ra)
- Điều hòa sau dịch mã ( làm biến đổi pro sau khi
tổng hợp để thực hiện những chức năng nhất
định)
GV: Như vậy gen phải hoạt động theo cơ chế
điều hòa
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hòa hoạt
động của gen ở sinh vật nhân sơ
I.Khái quát về điều hoà hoạt động của gen
- Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra trong tế bào phù hợp với điều kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ thể
- Gen hoạt động được phải có vùng điều hòa
II Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
Trang 7GV:Phần lớn các gene trong bộ gen vi khuẩn
được tổ chức thành các đơn vị hoạt động chức
năng đặc trưng, gọi là các operon Lần đầu tiên
vào năm 1961, Jacob và Monod (France) đề
xuất giả thuyết operon để giải thích sự điều hoà
quá trình sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn
GV:Operon lactose có chức năng sản sinh các
enzyme tham gia vào quá trình hấp thụ và phân
giải đường lactose
GV:Quan sát hình 3.1 cho biết cấu tạo của
operon lac gồm những thành phần nào?
Vai trò mỗi thành phần?
Hs: đọc nội dung và qs hình vẽ tra lời?
Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ chủ
yếu ở giai đoạn phiên mã
Operon Lac chỉ hoạt động khi có mặt đường
lactose,
Gv: Quan sát hình 3.2a mô tả hoạt động của các
gen trong ôperon lac khi môi trường không có
lactôzơ?
Hs: trả lời
Gv: Cho học sinhquan sát hình 3.2b mô tả hoạt
động của các gen trong ôperonLac khi môi
trường có lactôzơ?
Hs: trả lời
Gv: Vậy khi nào quá trình phiên mã dừng lại?
* Operon là gi?
Là cụm gen cấu trúc có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hòa
1 Mô hình cấu trúc operon Lac (Jacob và Monod)
- Cấu trúc của 1 ôpe ron Lac gồm : + Z,Y,A :Là các gen cấu trúc tổng hợp enzim phân giải đường lactozo
+ O ( ope rato) : vùng vận hành ( vùng chỉ huy) chi phối hoạt động của gen cấu trúc Là nơi liên kết với protein ức chế làm ngăn cản quá trình phiên mã
+ P ( prômte r) : vùng khởi động, nơi ARN-polimeraza bám vào và khởi động phiên mã
- R: nằm trước operon gen điều hoà kiểm soát tổng hợp protein ức chế
2.Sự điều hoà hoạt động của ôperon lac
* Khi môi trường nuôi E.coli không có lactôzơ:
- Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này gắn vào gen vận hành (O) ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động
+ Khi môi trường có lactôzơ:
Gen điều hòa tổng hợp Prôtêin ức chế, nhưng Pr này lại bị lactozơ cảm ứng làm biến đổi cấu hình prôtêin ức chế bị bất hoạt không gắn với vùng vận hành (O) nên gen vận hành hoạt động và gen cấu trúc bắt đầu phiên mã và dịch
mã - ra các protein ( Enzim) phân giải đường Lactozo
- Khi đường Lacctôzơ bị phân giải hết Prôtêin ức chế lại liên kết với vùng vận hành và quá trình phiên mã bị ngừng lại
4.Củng cố
-* giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon lac
5 Bài tập về nhà
Học bài theo câu hỏi sgk, và phần khung cuối bài
Trang 8Ngày soạn : 31/8/2010 Ngày dạy: 1 /9/2010
BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN
I Mục tiêu
- Hs hiểu được khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ ché biểu hiện của đột biến, thể đột biến và
phân biệt được các dạng đột biến gen
Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen
- Hậu quả của đột biến gen
II.Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động vật ,thực vật và con người
- Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
- Hình 4.1,4.2 sách giáo khoa
III Tiến trình tổ chức dạy học
1,Ổn định:
2 kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là điều hoà hoạt động của gen? giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến gen
GV: Giảng giải rồi đặt câu hỏi
Đột biến gen là gi?
GV: Tần số đột biến gen tự nhiên là lớn hay nhỏ? Có thể
thay đổi tần số này ko?
GV: Các tác nhân nào có thể gây ra ĐB gen?
- Tác nhân gây đột biến gen:
+Tia tử ngoại
+Tia phóng xạ
+Chất hoá học
+ Sốc nhiệt
+ Rối loạn qt sinh lí sinh hoá trong cơ thể
GV: Nguyên nhân làm tăng các tác nhân ĐB trong MT?
Hàm lượng chất thải độc hại tăng cao như chất độc hoá
học, các chất thải công nghiệp, ro rỉ chất thải hạt
nhân…)
* Cách hạn chế:
Hạn chế sử dụng các nguyên liệu hoá chất gây ô nhiễm
mt, trồng nhiều cây xanh, xử lí chất thải nhà máy, khai
thác tài nguyên hợp lí……
Gv: lấy vd cho hs hiểu: người bị bạch tạng do gen đb lặn
(a) quy định
AA : người bình thường
I Đột biên gen
1 Khái niệm
- Là những biến đổi trong cấu trúc của gen đột biến thường liên quan đến 1 cặp Nu (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử AND
- Tần số ĐB gen tự nhiên là rất thấp.( 10-6 - 10
-4) Tần số này có thể thay đổi tùy thuộc vào tác nhân ĐB
Trang 9Aa : người mang gen đột biến(bt)
aa :biểu hiện bạch tạng
Kiểu gen: Aa và aa là người mang gen đột biến (đột
biến)
aa là người mang gen đột biến đã biểu hiện bệnh→ thể
đột biến
Gv: vậy thể đột biến là gì?
Hs: trả lời
Gv: Hãy kể tên các dạng đột biến gen?
Gv: Thế nào là ĐB thay thế một cặp nu? Hậu quả?
Hs: dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- Nếu thay thế cùng loại mã di truyen không thay đổi ko
có ảnh hưởng gi
- Nếu thay thế khác cặp, biến đổi codon này thành codon
khác nhưng vẫn mã hóa cùng loại a.a- ĐB đồng nghĩa
- Biến đổi codon mã hóa a.a này thành codon mã hóa a.a
khác- ĐB nhầm nghĩa
- Biến đổi codon mã hóa a.a thành codon kết thúc- ĐB vô
nghĩa
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân cơ chế phát sinh
đột biến gen
GV: Trình bày cơ chế phát sinh ĐB gen?
GV: ĐB phát sinh sau mấy lần nhân đôi?
Gv: Hãy nêu các tác nhân gây đột biến gen?
GV: Mô tả cơ chế phát sinh ĐB do tác động của 5BU?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả, ý nghĩa đột biến gen
Gv: Hãy nêu hậu quả của đột biến gen?
Hs:
Gv: Đột biến gen có lợi hay có hại cho cơ thể sinh vật?
GV: Dạng ĐB gen nào gây hậu quả lớn nhất?
* Thể đột biến: là những cá thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể
2.Các dạng đột biến gen
a Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit
+ Khái niệm
Một cặp nu trong gen được thay thế bằng một cặp nu khác
+ Hậu quả:
Có thể làm thay đổi trình tự a.a trong pro và làm thay đổi chức năng của pro
b Đột biến thêm hay mất một cặp nuclêôtít.
+ Khái niệm:
AND bị mất đi 1 cặp nu hoặc thêm vào 1 cặp nu
+ Hậu quả:
Hàng loạt bộ ba bị thay đổi kể từ điểm ĐB nên ảnh hưởng lớn đến chức năng phân tử pro
II Nguyên nhân,cơ chế phát sinh đột biến gen
1 Nguyên nhân( SGK)
Do ảnh hưởng của các tác nhân hoá học, vật lí
(tia phóng xạ, tia tử ngoại…) tác nhân sinh học (virút) hoặc nhưng rối loạn sinh lí, hoá sinh trong tế bào
2 Cơ chế phát sinh đột biến gen
a sự kêt cặp không đúng trong nhân đôi AND
- Do bazơ thường có 2 dạng: dạng thường và dạng hiếm Dạng hiếm gây hiện tượng kết cặp sai trong QT nhân đôi của AND- phát sinh ĐB
b Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tác nhân vật lí vd : các tia phóng xạ
- Tác nhân hoá học VD: Broom uraxin (5BU) : thay thế cặp A-T bằng G-X
- Tác nhân sinh học VD:(1 số virut viêm gan B, hecpet):
III Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
1 Hậu quả của đôt biến gen
Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.Trong MT này hoặc
Trang 10Lệnh: Trang 21
- Tính thoái hóa của mã DT
- Tùy vòa ĐK MT và tổ hợp gen
- Tùy theo vai trò của a.a trong Pr
Gv: Đột biến có ý nghĩa gì trong tiến hóa và thực tiễn?
Hs: trả lời
trong tổ hợp này thì alen ĐB có thể là có hại nhưng trong MT khác hoặc trong tổ hợp gen khác lại có lợi hoặc trung tính
- Lưu ý; Phần lớn đột biến điểm thường vô hại
2 Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
-Làm xuất hiện alen mới
- là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá và chọn giống
4 Củng cố:
Phân biệt đột biến và thể đột biến
Đột biến gen là gì? Nêu nguyên nhân và cơmchế phát sinh đột biến gen
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
5 Dăn dò: Học bài theo câu hỏi sgk, phần khung cuối bài, đọc mục em có biết.
- Đọc trước bài 5
Ngày soạn:9/9/2010 Ngày dạy: 13/9/2010
Tiết 5: Bài 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN
CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
I Mục tiêu
- Mô tả đặc điểm hình thái, cấu trúc và chức năng của NST, ở sinh vật nhân thực
- Nêu được đặc điểm bộ NST đặc trưng của mỗi loài
- Trình bày được khái niệm về đột biến cấu trúc NST Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST và hậu quả của chúng
II.Thiết bị dạy học
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 5.1, 5.2 SGK phóng to.
- Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III Tiến trình tổ chức bài học
1 Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là đột biến gen? Nêu các dạng đột biến gen.
- Nêu cơ chế phát sinh và hậu quả đột biến gen?
3 Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hình thái và cấu
trúc NST.
GV:KN NST ?, sự thay đổi hình thái NST
trong ng phân?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi.
GV: V/trò tâm động, đầu mút, vị trí k.đầu
nhân đôi ADN
GV: Sinh vật lưỡng bội NST tồn tại ntn?
GV : g/thích các KN bộ NST đơn bội- lưỡng
I HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NST
* khái niệm về NST:
NST là thể mang vật chất di truyền, tồn tại trong TB NST tập trung thành dạng sợi ngắn, có số lượng, hình dạng và kích thước đặc trưng cho loài Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, ổn định qua các thế hệ
1 Hình thái NST
* Ở sinh vật nhân thực
-NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau: Hình hạt, hình que, hình chữ X, chữ V, hình móc Hình thaí NST thay đổi theo từng giai đoạn trong quá trình phân bào
Mỗi NST có các vùng cấu trúc:
+ Vùng tâm động: giúp NST di chuyển về các cực TB trong quá trình phân bào
+ Vùng đầu mút: bảo vệ NST, ko dính vào nhau + Vùng khởi đầu nhân đôi: Tại đó ADN bắt đầu nhân đôi
- Ở các loài sinh vật lưỡng bội NST tồn tại thành từng cặp