1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sinh học 12 Cơ bản - Tiết 34 đến 38

17 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 295,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ổ sinh thái được định nghĩa là một không gian sinh thái mà ở đó những điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển không hạn định của các thể Ổ sinh thái chung là một không gia[r]

Trang 1

Ngày soạn: 21/01/09

Tiết 34

Chương II: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

NGUỒN GỐC SỰ SỐNG

I Mục tiêu:

- Phân biệt rõ tiến hoá hoá học- tiền sinh học- tiến hoá sinh học

- Ngày nay sự sống chỉ có thể tổng hợp theo phương thức sinh học trong cơ thể sống

II Phương tiện:

- Giáo viên

+ Sơ đồ sự hình thành và phát triển của giọt coaxecva

+ Bảng phụ câu hỏi trắc nghiệm

+ Sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống

- Học sinh : xem trước nội dung bài

III Phương pháp:

Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, nghhiên cứu SGK

IV Tiến trình:

1 Ổn định

2 Bài cũ: 5’

- Tiến hóa lớn là gì? Quá trình tiến hóa diễn ra như thế nào?

- Tại sao bên cạnh những loài có tổ chức cơ thể rất phức tạp vẫn tồn tại những loài có cấu trúc khá đơn giản ?

3 Bài mới:

20’ I Tiến hoá hoá học:

Là giai đoạn tiến hoá hình

thành nên các hợp chất hữu cơ từ

các chất vô cơ Gồm 2 bước chủ

yếu :

1 Quá trình hình thành các

chất hữu cơ đơn giản từ các

chất vô cơ :

- Các chất vô cơ có trong khí

quyển nguyên thủy nhờ nguồn

năng lượng là sấm sét, tia tử

ngọai, núi lửa… tạo nên các hợp

chất hữu cơ đơn giản đầu tiên

- Thí nghiệm của Milơ và Urây:

hỗn hợp khí CH4, NH3, H2 và hơi

nước được đặt trong điều kiện

phóng điện liên tục suốt một

tuần Kết quả thu được 1 số chất

hữu cơ đơn giản trong đó có các

Hoạt động 1:

(K) Sự sống được hình thành như thế nào?

 Viết sơ đồ:

Các chất vô cơ (H2O, CO2,

NH3)

HCHC có 2 nguyên tố (C

và H)

HCHC có 3 nguyên tố (C,

H, O)

HCHC có 4 ngtố (C,H,O, N)

 Cho ví dụ về sự phát sinh sự sống

 - Bầu khí quyển

cổ xưa gồm những chất khí : CH4, NH3,

H2 và hơi nước…

- Dưới tác dụng của yếu tố : sấm sét, tia

tử ngọai, núi lửa… chất hữu cơ được

Trang 2

axit amin

2 Quá trình trùng phân tạo

nên các phân tử hữu cơ :

Trong điều kiện bầu khí quyển

nguyên thủy không có oxi ( hoặc

có rất ít) với nguốn năng lượng là

các tia coup, núi lửa, tia tử ngọai

…1 số chất vô cơ kết hợp với

nhau tạo nên các chất hữu cơ đơn

giản như axit amin, nucleotit,

đường đơn, các axit béo Trong

điều kiện nhất định, các đơn phân

kết hợp với nhau tạo thành các

đại phân tử: ARN, AND, protein

II.Tiến hóa tiền sinh học:

- Là giai đoạn hình thành các tế

bào sơ khai và sau đó hình thành

nên những tế bào sống đầu tiên

- Gồm các sự kiện nổi bậc:

+ Sự hình thành các tế bào sơ

khai: Các đại phân tử tập hợp và

tương tác với nhau trong một hệ

thống mở tạo nên các tế bào sơ

khai có màng bao bọc có khả

năng trao đổi chất và năng lượng

với môi trường bên ngoài, có khả

năng phân chia…

+ Hình thành giọt Coaxecva từ

các hạt keo Giọt Coaxecva có

khả năng tăng kích thước và duy

trì cấu trúc tương đối ổn định

trong dung dịch

- Sau khi các tế bào sơ khai được

hình thành thì quá trình tiến hóa

sinh học được tiếp diễn nhờ các

các nhân tố tiến hóa tạo ra các

loài sinh vật như hiện nay

Protein - axit nucleic

- Bầu khí quyển cổ xưa gồm những chất khí nào?

- Dưới tác dụng của yếu tố nào chất hữu cơ được tổng hợp từ chất khí này?

 Thế nào là tiến hoá hoá học?

 Mô tả giai đoạn tiến hoá hoá học

Hoạt động 2:

 Chất hữu cơ khi rơi xuống biển chúng biến đổi như thế nào? Được gọi là gì

Thế nào là tiến hoá tiền sinh học

 Vẽ sơ đồ sự hình thành

và phát triển của giọt coaxecva

 (K) Quan sát hình vẽ, giọt coaxecva có biểu hiện gì?

(K) Tiến hoá sinh học bắt đầu từ đâu?

(K,G) Sự sống ngày nay

có thể hình thành bằng phương thức hoá học không ? Vì sao

 Treo sơ đồ các giai đoạn chính trong quá trình phát

tổng hợp

 Là giai đoạn tiến hoá hình thành nên các hợp chất hữu cơ

từ các chất vô cơ

 - Quá trình hình

thành các chất hữu

cơ đơn giản từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng

tự nhiên

- Quá trình hình thành các chất hữu

cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản

 Chúng kết dính lại với nhau thành các phức hợp:

Pro-lipit, pro-gluxit, pro-axit nu, …

 Là giai đoạn hình thành các tế bào sơ khai và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

 TĐC, ST và sinh sản

 Sinh sản ra những dạng giống chúng

 Từ những giọt coaxecva

- Thiếu những điều kiện lịch sử trước

Trang 3

sinh sự sống Hãy cho biết các phức hệ đó, phức hệ nào sẽ tiếp tục tồn tại qua quá trình chọn lọc tự nhiên?

 Cho ví dụ từ cơ thể chưa

có cấu tạo tế bào -> cơ thể đơn bào-> cơ thể đa bào?

kia

- Chất hữu cơ tồn tại ngoài cơ thể sẽ bị

VK phân huỷ

 Phức hệ pro và a nucleic

 Virut-> vi

khuẩn-> chim thú

4 Củng cố: 8’

Câu hỏi TN

- Trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài

5 Dặn dò: 2’

-Sưu tầm những bằng chứng về hoá thạch

- Xem trước nội dung bài 33, đọc kỹ phần hoá thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới

Câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Vì sao sự sống ngày nay không được hình thành theo phương thức hoá học?

A)Thiếu những điều kiện lịch sử nhất định

B)Các chất hữu cơ được hình thành sẽ bị các vi khuẩn phân huỷ

C)Ngày nay sự sống chỉ hình thành theo con đường sinh học

D)Thiếu những chất vô cơ cần thiết

Câu 2: Từ thí nghiệm của Milơ và những thí nghiệm tương tự, ta có thể rút ra được nhận định nào?

A) Cho tia tử ngoại chiếu qua một hỗn hợp hơi nước, cacbon oxit, mêtan, ammoniac… Người ta thu được một số loại axit amin

B) Chất hữu cơ phức tạp được tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện của địa cầu nguyên thủy

C) Cơ thể sống có tính phức tạp, đa dạng và đặc thù

D) Các vật thể sống tồn tại trên quả đất là những hệ mở, cấu tạo bởi protein và axit nucleic đặc trưng

Câu3: Sự phát sinh sự sống trên quả đất là do:

A) Tự nó sinh ra B) Từ hành tinh khác chuyển đến

C) Sự tiến hóa các hợp chất cacbon D)Thượng đế tạo ra

Câu 4: Giai đoạn tiến hóa hóa học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:

A) Sự xuất hiện cơ chế tự sao chép C) Tác động của nhiệt độ

B) Tác động của enzim D) Tác dụng của nguồn năng lượng tự nhiên

Câu 5: Thí nghiệm của S Mi lơ khi cho tia điện cao thế phóng qua hỗn hợp hơi nước,

CH 4 , H 2 , NH 3 thì thu được

A các protein B các axit amin C các axit nucleic D các lipit

Trang 4

Ngày soạn: 24/01/09

Tiết 35

SỰ PHÁT TRIỂN SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I- Mục tiêu:

- Kiến thức: Học xong bài này học sinh cần :

+ Hiểu thế nào là hóa thạch, vai trò của bằng chứng hóa thạch trong nghiên cứu sự phát triển của sinh giới

+ Giải thích được những biến đổi địa chất luôn gắn chặt với sự phát sinh và phát triển của sinh giới trên trái đ6át như thế nào?

+ Trình bày được đặc điểm địa lí khí hậu của trái đất qua các kỉ và đại địa chất

+ Nêu được các nạn đại tuyệt chủng xảy ra trên trái đất và ảnh hưởng của chúng đối với

sự tiến hóa của sinh giới

- Kỹ năng: Khai thác kiến thức trong hình vẽ,làm việc với sách giáo khoa, hoạt động

nhóm

- Thái độ: Học sinh có ý thức gìn giữ đa dạng sinh học, bảo tồn thiên nhiên, và ý thức gìn

giữ bảo vệ môi trường, tránh sự tuyệt chủng của các loài sinh vật

II- Phương pháp:

Vấn đáp , diễn giảng ,trực quan, thảo luận nhóm làm việc với SGK

III- Phương tiện:

-Giáo viên : Sưu tầm các tranh ảnh về hóa thạch quá các thời đại( SGK 12 cũ)

- Học sinh : Chuẩn bị đầy đủ phần dặn dò tiết trước:

+ Vai trò của hóa thạch? Phương pháp xác định tuổi của hóa thạch?

+ Sự biến đổi khí hậu, địa chất qua các đại ?

+ Sự phát triển của giới thực vật, động vật diễn ra như thế nào ?

+ Nêu những loài đã bị duyệt vong mà em biết ?

+ Sưu tầm tranh, mẫu chuyện về hóa thạch?

IV- Tiến trình:

1 Ổn định

2 Bài cũ: 5’

-Viết sơ đồ tóm tắt giai đoạn tiến hóa hóa học Ngày nay, sự sống có còn được hình thành từ chất vô cơ theo phương thức hóa học nũa không? Vì sao?

-Trình bày các sự kiện chính trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

3 Bài mới: Chúng ta đã nghiên cứu về sự phát sinh sự sống trên quả đất Tuy nhiên, các giả

thiết về sự hình thành và phát triển sự sống đến nay vẫn còn nhiều tranh cải Để dựng lại bức

Trang 5

tranh toàn cảnh về lịch sử hình thành và phát triển các nhà khoa học đã dựa vào những bằng chứng gián tiếp và trực tiếp Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về những bằng chứng trực tiếp chứng minh sự phát triển của sinh vật

15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu

về hóa thạch và phân

chia thời gian địa chất

- GV giới thiệu 1 số tranh về

hóa thạch , yêu cầu HS trả lời

+ Hóa thạch ?

+ Có những loại hóa thạch

nào?

GV nhận xét ,giải thích ,kết

luận

- GV giới thiệu sơ lược sự

hình thành hóa thạch

- Hóa thạch chỉ là di tích

của các sinh vật để lại trong

lớp đất đá của vỏ trái đất

Vậy người ta nghiên cứu

hóa thạch làm gì ?  sang

2

- Cho biết Khủng Long ứ

diệt vong trước hay sau loài

người xuất hiện? Dựa vào

đâu để biết ?

- Sự có mặt của hóa thạch

quyết trần hay bò sát ở 1 nơi

nào đó nói lên điều gì ?

- ý nghĩa của hóa thạch ?

GV kết luận

*GV giới thiệu phương

pháp xác định tuổi của

hóa thạch

-HS quan sát tranh, SGK :

+KN +Các loại

HS ghi bài

- Trước , dựa vào hóa thạch

- đại chất và khí hậu nơi đó vào thời trước kia

- HS tự nêu vai trò của hóa thạch

HS ghi bài

I- Hóa thạch và vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới

1 Hóa thạch và sự hình thành hóa thạch.

Là di tích của các sinh vật

để lại trong lớp đất đá của

vỏ trái đất

2 Vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới.

- Cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp

về lịch sử phát triển của sinh giới

- Tuổi của hóa thạch có thể xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc lớp đất đá chứa

hóa thạch

Trang 6

20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu

về lịch sử phát triển của

sinh giới qua các đại địa

chất

- GV sử dụng hình 33.1,33.2

SGV giải thích về mục 1,2

- Cho HS thảo luận các câu

hỏi sau dựa vào bảng 44 SGK

trong 5’:

+ Nêu tên các sinh vật điển

hình troang các kỉ ?

+ Phân tích mối liên hệ giữa

điều kiện địa chất và khí hậu

với sinh vật qua các đại địa

chất ? Cho 3 VD minh họa ?

GV nhận xét và kết luận

- HS theo dõi

- HS làm việc theo 4 nhóm :

+ Nhóm 1,2 : Nêu tên các sinh vật điển hình troang các kỉ lên bảng phụ

+ Nhóm 3,4: Phân tích mối liên hệ giữa điều kiện địa chất và khí hậu với sinh vật qua các đại địa chất Cho

3 VD minh họa lên bảng phu

- Các nhóm nhận xét,

bổ sung

HS ghi bài

II- Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

1 Trái đất và những biến đổi địa chất.

2.Hiện tượng trôi dạt lục địa.

3.Sinh vật trong các đại địa chất:

( bảng 33 SGK)

4 Củng cố : 8’

-Nhấn mạnh lại KN, ý nghĩa hóa thạch

- Sự tiến hóa của sinh vật có liện quan với điều kiện địa chất khí hậu qua các thời

đại và kỉ đại chất

Câu 1: Sắp xếp các loài thực vật theo đúng thứ tự lịch sử phát triển của sự sống:

1.Dương xỉ 2 Tảo biển 3 Cây hạt trần 4 Cây có hoa hạt kín

5 Cây có mạch

Đáp án đúng :

A 1,2,3,4,5 B 1,2,5,3,4 C 2,5,1,3,4

D 2,1,5,3,4.

Câu 2: Sự sống lên cạn vào:

A đại tiền Cambri B kỉ Xilua C kỉ Đevon

D kỉ Pecmi

Câu 3: Đặc điểm đặc trưng nhất của kỉ Thứ tư thuộc đại Tân sinh :

A xuất hiện cây lá kim điển hình cho khí hậu lạnh

Trang 7

B xuất hiện loài người từ vượn người nguyên thủy

C sự có mặt đầy đủ của các đại diện động thực vật ngày nay

D sự phát triển mạnh của thực vật hạt kín và thú ăn thịt

Câu 4:Điểm nào không đúng khi nói về hóa thạch?

A Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

B Hóa thạch là dẫn liệu quý để nghiên cứu lịch sử của vỏ quả đất

C Hóa thạch là di tích của các sinh vật để lại trong lớp đất đá của vỏ trái đất

D Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát

triển của sinh giới

Câu 5: Thực vật có hoa xuất hiện vào đại :

A đại tiền Cambri B trung sinh C tân sinh

D cổ sinh

5 Dặn dò: 2’

-Hoàn thành phiếu học tập sau:

Đặc điểm Vượn người tổ

tiên

Người vượn Người đứng

thẳng

Người Neandectan

Người hiện đại Công cụ sử

dụng

Kích thước

hộp sọ

Tư thế vận

động

hình thái giải

phẩu

- Trả lời lệnh SGk

Trang 8

Ngày soạn: 02/02/09

Tiết 36

SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết được:

- Qúa trình phát sinh lòai người hiện đại

- Người hiện đại và sự tiến hóa văn hóa

2 Kỹ năng:

- Tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp

3 Thái độ:

Biết được nguồn gốc của lòai người

II Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng 34; H34.1; H34.2;PHT

2 Chuẩn bị của học sinh: bảng phụ, viết màu, giấy A4

III Phương pháp:

Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan

IV Tiến trình

1 Ổn định:

2 Bài cũ: 5’

1 Hóa thạch là gì? Nêu vai trò của hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử tiến hóa của sinh giới?

2 Khí hậu của trái đất sẽ ntn trong những thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì để ngăn chặn đại diệt chủng có thể xảy ra do con người?

3 Bài mới

a Mở bài: 1’

- GV: Lòai người có nguồn gốc từ đâu?

- HS: Từ lòai vượn người

- GV: Quá trình phát sinh lòai người diễn ra ntn?  bài mới

b Bài mới:

T

9’ I Quá trình phát sinh

lòai người hiện đại:

1 Bằng chứng về nguồn

gốc động vật của lòai

người:

- Có nhiều đặc điểm

chung về ADN & protein

với các lòai vượn hiện

nay

- Lòai người là 1 nhánh

 Quá trình tiến hóa của lòai người chia làm mấy giai đọan?

Treo bảng 34 và H34.1:

Tìm các đđ giống nhau giữa người và các lòai Linh trưởng ?

Lòai người có mối liên quan ntn với bộ Linh

 2 gđ: gđ tiến hóa hình thành lòai người hiện đại

& gđ tiến hóa của lòai người từ khi hình thành cho tới ngày nay

 Giống nhiều về ADN

& protein; hình dáng bên ngòai( bàn tay, chân có 5 ngón,…)

 Là 1 nhánh trong cây

Trang 9

14’ trong cây chủng lọai phát

sinh của bộ Linh trưởng

2.Các dạng vượn người

hóa thạch và quá trình

hình thành lòai người:

- Quá trình hình thành

lòai người: H.habilis

(Snão:575cm2; biết sử

dụng công cụ

đá)H.erectus (đứng

thẳng) H.sapiens

- 2 giả thuyết về địa điểm

phát sinh lòai người:

+ H.erectus ở châu Phi 

H.sapiens, rồi phát tán

sang các châu lục khác

+ H.erectus từ châu Phi

phát tán sang các châu lục

khác H.sapiens

Người và các loài linh

trưởng châu Phi có chung

nguồn gốc Cây phát sinh

dẫn đến hình thành loài

người là 1 cây có nhiều

cành bị chết, chỉ còn lại

một cành duy nhất là loài

Homo sapiens.

trưởng?

 QS H34.2 và nội dung SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

Quá trình hình thành lòai người?

Nêu 2 giả thuyết về địa điểm phát sinh lòai người?

Trong cho Homo đã phát hiện ít nhất 8 loài khác nhau, nhưng trong đó chỉ còn tồn tại loài Homo sapiens.

Khi phát hiện hóa thạch Người lùn nhỏ bé (H.floresiensis) tồn tại cách đây 18000 năm ở Inđônêxia

đã chứng minh được điều gì?

Khi tìm thấy hóa thạch người H.sapiens ở châu Phi cách đây 160000 năm và ngoài châu Phi khoảng

5000 năm cùng các n/c về AND và NST → ủng hộ giả thuyết 2

Rút ra được kết luận gì

về quá trình phát sinh loài người?

chủng lọai phát sinh của

bộ Linh trưởng

H.habilis  H.erectus

H.sapiens

+ H.erectus ở châu Phi

 H.sapiens, rồi phát tán sang các châu lục khác + H.erectus từ châu Phi phát tán sang các châu lục khác H.sapiens

Loài người này đã phát sinh loài H erectus

Qua các bằng chứng hóa thạch và sự giống nháu

về thành phần AND và proten, rút ra kết luận

10’ II Người hiện đại và sự

tiến hóa văn hóa:

- Não bộ phát triển, bàn

tay có các ngón tay linh

họatChế tạo, sử dụng

công cụ

- Tiếng nói, chữ

viếtPhát triển văn hóa

- Sử dụng lửa, tạo ra quần

áo, lều ở, trồng trọt, chăn

nuôi

 Những đặc điểm thích nghi nào đã giúp con người

có được khả năng tiến hóa văn hóa?

Phân biệt tiến hóa sinh học với tiến hóa văn hóa?

- Não bộ phát triển, bàn tay có các ngón tay linh họat Chế tạo, sử dụng công cụ

- Tiếng nói, chữ viếtPhát triển văn hóa

- Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi

-THSH: Là những biến đổi thích nghi về

Trang 10

Con người trở thành

lòai thống trị trong tự

nhiên, có ảnh hưởng

nhiều đến chiều hướng

tiến hóa của các lòai khác

và điều chỉnh chiều

hướng tiến hóa của chính

mình.

 Vai trò của lòai người trong tự nhiên?

mặt thể chất

-THVH: Là những biến đổi thông qua học hỏi, sáng tạo trong cuôc sống

Con người trở thành lòai thống trị trong tự nhiên, có ảnh hưởng nhiều đến chiều hướng tiến hóa của các lòai khác

và điều chỉnh chiều hướng tiến hóa của chính mình

4 Củng cố: 5’

Câu 1: Quá trình hình thành lòai người theo thứ tự sau:

A H.erectus H.habilisH.sapiens

B H.sapiens H.habilis H.erectus

C H.sapiens H.erectusH.habilis

D H.habilis  H.erectus H.sapiens.

Câu 2: Đặc điểm nào không phải là tiến hóa văn hóa?

A Tiếng nói, chữ viết

B Sử dụng lửa, tạo ra quần áo, lều ở, trồng trọt, chăn nuôi

C Là những biến đổi thích nghi về mặt thể chất.

D Chế tạo, sử dụng công cụ

Câu 3: Trong cho Homo đã phát hiện ít nhất 8 loài khác nhau, nhưng trong đó chỉ còn tồn

tại loài

A Homo erectus B Homo habilis C Homo neanderthalensis

D Homo sapiens.

Câu 4: Chọn câu trả lời không đúng về sự phát sinh loài người?

A Người và các loài linh trưởng châu Phi có chung nguồn gốc

B Cây phát sinh dẫn đến hình thành loài người là 1 cây có nhiều cành bị chết

C Trong cây phát sinh dẫn đến hình thành loài người chỉ còn lại một cành duy nhất là loài

Homo sapiens

D Người và các loài linh trưởng châu Phi có nguồn gốc khác nhau.

Câu 5: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là là loài

A Homo erectus B Homo habilis C Homo neanderthalensis

D Homo sapiens

5 Dặn dò: 1’ Tìm hiểu:

- Môi trường sống và các nhân tố sinh thái

- Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái

- Sự thích nghi của SV với môi trường sống

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w