1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Luyện tập thao tác lập luận phân tích

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ: - Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin.. + Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thường mọi người.[r]

Trang 1

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

Tuần: 05

Tiết: 17

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Luyện tập để nắm chắc kĩ năng phân tích văn học ( tác phẩm văn xuôi)

- Bước đầu viết đoạn văn phân tích tác phẩm văn xuôi

2 Kỹ năng:

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

- Viết bài phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, làm bài tập…

III PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1

Chia nhóm làm bài tập

Đại diện nhóm trình bày

Nhóm 1 Bài tập 1

- Yêu cầu:

+ Làm dàn ý theo một lôgic thống

nhất, hợp lý.

+ Xác định được các luận điểm, luận

cứ cần trình bày.

*Tự cao: tự cho mình là hơn người và

tỏ ra coi thường người khác

Bài tập 1

a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức

trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ:

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với

tự tin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành

tích, do đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình.

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c Xác định thái độ hợp lý:

Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.

Trang 2

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

HĐ2

Nhóm 2: Bài tập 2

+ Làm dàn ý: xác định được nội dung

cần trình bày trong bài viết.

+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ

thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề

bài.

Bài tập 2.

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

-> Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:

+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế

độ thực dân phong kiến

4 Hướng dẫn tự học:

- Hoàn thành các phần đã chỉnh sửa

- Soạn bài: Lẻ ghét thương (Nguyễn Đình Chiểu)

Tiết: 18,19

LẼ GHÉT THƯƠNG

(Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Ghét – thương và quan điểm đạo đức, tư tưởng đạo đức

- Tính chân thực, độ sâu sắc và mãnh liệt của cảm xúc thơ – một nét đặc trưng trong phong

cách thơ trữ tình đoạ đức của cụ Đồ Chiểu

2 Kỹ năng:

Phân tích, cảm thụ tác phẩm truyện thơ Nôm bác học

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP

Trang 3

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

Hoạt động nhóm, phát vấn, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

HĐ1

- GV nêu vài nét về tác giả NĐC?

- HS dựa vào tiểu dẫn và tóm tắt ý chính

Là tấm gương yêu nước, thương dân, dùng

ngòi bút để đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

Ông như vì sao có ánh sáng khác thường, càng

nhìn lâu càng thấy sáng (Phạm Văn Đồng)

HĐ2

- HS thảo luận về quan niệm ghét – thương

+ Tại sao ông lại giải thích: Vì chưng hay ghét

cũng là hay thương?

* Ông Quán - người phát ngôn cho những tư

tưởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ

Chiểu Nhân vật ông Quán nằm trong hệ thống

các lực lượng phù trợ cho nhân vật chính trên

con đường thực hiện nhân nghĩa như ông Ngư,

ông Tiều, Tiểu đồng, lão bà dệt vải) Ông có

dáng dấp một nhà nho đi ở ẩn, song tính cách

lại bộc trực, nóng nảy, ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ,

nhỏ nhen Nhưng lại giàu lòng yêu thương

những con người bất hạnh.

* Đoạn thơ mang tính triết luận - đạo đức.

(tất cả các dẫn chứng đều được rút từ lịch sử

cổ - trung đại Trung Hoa Điều này là thói

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả:

- NĐC (1822- 1888) là nhà thơ mù ở Đồng Nai, đã vượt qua những bất hạnh riêng để trở thành nhà giáo, thầy thuốc, nhà thơ

- Thơ ca mang đạo lí nhà nho, gần gủi với quan niệm sống của nhân dân

2 Tác phẩm:

- Tác phầm thuộc loại truyện Nôm bác học

- Vị trí đoạn tích: phần đầu tác phẩm

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Nội dung:

a Quan niệm thương ghét của ông Quán:

- Yêu ghét phân minh rõ ràng

- Ông Quán chỉ thích giúp người bất hạnh, ghét kẻ tiểu nhân

- Ông Quán là tiêu biểu cho trí tuệ, tình cảm của nhân dân miền Nam

Trang 4

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

quen của các nhà nho hay lấy tấm gương TQ

để liên hệ, soi mình trên nhiều phương diện).

+ Điệp từ ghét đời, điệp từ dân nói lên điều gì?

+ GV kết luận: Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố

trong sử sách Trung Quốc, nhưng dễ hiểu, thể

hiện rõ bản chất của các triều đại Đó là cơ sơ

của lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ tận

cùng của cảm xúc.

+ Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa

họ có điểm gì chung? Vì sao ông thương họ?

+ Đức Thánh nhân

+ Thầy Nhan Tử.

+ Ông Gia Cát.

+ Thầy Đổng Tử.

+ Ông Nguyên Lượng.

+ Ông Hàn Dũ.

+ Thầy Liêm.

+ Thầy Lạc.

-> Tất cả đều là những con người có tài, có

đức và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp

dân nhưng đều không đạt sở nguyện

- Vì sao nhà thơ kết luận: nửa phần lại ghét,

nửa phần lại thương?

(Thương là gốc Vì thương nên ghét Thương

ghét đều chân thành, sắc nhọn mà mộc mạc

bình dị Yêu thương nhất mực, căm ghét đến

điều Đó cũng là tình cảm của nhân dân miền

Nam anh hùng)

b Lẽ ghét:

- Bàn về lẽ ghét trong đời sống tình cảm của con người

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc,

thái độ ghét sâu sắc của tác giả

-> Ông Quán ghét các triều đại có chung bản chất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm say tửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân.

- Điệp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì

dân Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát

từ quyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử

c Lẽ thương:

- Nhắc đến các bậc thánh nhân hết lòng vì dân vì nước

- Nguyễn Đình Chiểu đã vì đời vì dân mà cảm thương và nhớ tiếc những vĩ nhân hiền tài không gặp thời vận để đến nỗi phải đành

phui pha.

Trang 5

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

- Nghệ thuật tiêu biểu của đoạn trích?

+ HS dựa vào sgk tổng hợp

+ GV nhấn mạnh các ý quan trọng

- Rút ra ý nghĩa của văn bản?

2 Nghệ thuật:

- Đậm chất tự thuật: ông Quán là hoá thân

Đồ Chiểu, phát ngôn cho cảm xúc của tác giả

- Thủ pháp lấy xưa nói nay, lấy chuyện sách

vở nói chuyện đời: tên đất, tên người từ sử sách TQ gợi đến cuộc sống đương thời

- Cách bộc lộ cảm xúc bộc trực, thẳng thắn mang đậm dấu ấn của người Nam Bộ

3 Ý nghĩa văn bản:

- Tình cảm yêu ghét phân minh

- Tấm lòng yêu dân sâu sắc

4 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng đoạn trích

- “Bởi chưng hay ghét cũng là hay thương” – điều này bộc lộ như thế nào trong đoạn trích?

- Soạn đọc thêm

Tiết: 20 ĐỌC THÊM:

CHẠY GIẶC - Nguyễn Đình Chiểu BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN – Chu Mạnh Trinh

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Đất nước rơi vào tay giặc, cảnh “xẻ ghé tan đàn”, thái độ tác giả

- Một cái nhìn bao quát về phong cảnh Hương Sơn và tấm lòng của tác giả với quê hương

2 Kỹ năng:

Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk…

2 Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb…

III PHƯƠNG PHÁP

Hoạt động nhóm, diễn giảng…

IV TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 6

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

HĐ1

- Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể hiện niềm

đau xót, buồn chán

- Nhóm 1.

Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp

đến xâm lược được miêu tả như thế nào?

Nhóm 2.

Tam trạng và tình cảm của tác giả trong

hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm?

Nhóm 3.

Phân tích thái độ của nhà thơ trong hai câu

thơ kết?

HĐ2

*Chú ý giọng đọc khoan khoái, cảm giác

lâng lâng, tự hào

- GV Cho học sinh hoạt động nhóm

Nhóm 1.

- Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh Hương

được giới thiệu thông qua những hình thức

giá trị nghệ thuật nào?

I CHẠY GIẶC

- Cảnh đau thương của đất nước được hiện lên qua những hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy + Đàn chim dáo dác bay

+ Bến Ghé tan bọt nước

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

-> Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnh hoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tang thương của đất nước trong buổi đầu có thực dân Pháp xâm lược.

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thương trước cảnh nước mất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược

Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổi thực dân,

cứu đất nước thoát khỏi nạn này

-> Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc của Nguyễn Đình Chiểu.

II BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN

1 Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn:

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng

định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùa

Hương

+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn:

+ Phép nhân hoá: Chim thỏ thẻ; cá lững lờ.

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu

Trang 7

Trường THPT NTL Năm học 2011 - 2012 Ngữ văn 11

- Nhóm 2.

Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi đến

với Hương Sơn như thế nào?

- Nhóm 3.

Suy nghĩ của em sau khi đọc hiểu văn bản?

-> Cảnh như có hồn, nhuốm màu Phật giáo

phảng phất sự biến hóa thần tiên.

+ Điệp từ này; cách ngắt nhịp 4/3, nghệ thuật

so sánh, dùng từ láy, từ tượng hình gợi cảm

->Sự hăm hở, niềm yêu thích và khả năng tạo hình sinh động, biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.

2 Nỗi lòng của du khách.

- Xúc động thành kính Cảm hứng tôn giáo đầy trang nghiêm đối với đạo Phật

- Cảm hứng thiên nhiên chan hoà với cảm hứng tôn giáo và lòng tín ngưỡng Phật giáo Càng xa càng lưu luyến mê say

3 Kết luận.

- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trời cảnh bụt Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạo nên vẻ tài hoa và giá trị cho bài thơ

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân Tình yêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hương đất nước của tác giả

4 Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng một vài câu thơ hay

- Xem lại bài nghị luận về nột tư tưởng đạo lí

Duyệt tuần 05 – 10/9/2011

P.HT

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w