1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 11 - Tiết 1 đến tiết 18

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu bµi häc: Gióp häc sinh - Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết.. - Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm b[r]

Trang 1

Tuần 1 (Từ tiết 1 đến tiết 4)

Ngày soạn: 18.8.2008

Tiết 1: Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh

Trích “ Thượng kinh kí sự” - Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm

- Thấy được thái độ và ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của tác giả

- Phần nào hiểu được đặc điểm thể loại kí sự thể hiện qua đoạn trích

B Phương pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại

C Các bước tiến hành:

1 ổn định lớp

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và

Hoạt động 1:

Hs đọc tiểu dẫn và trả lời

câu hỏi

Nêu những nét chính về

tác giả Lê Hữu Trác?

Hiểu biết của em về tác

phẩm Thượng kinh kí

sự? Đoạn trích “Vào phủ

chúa Trịnh”?

Hoạt động 2:

- Hs đọc văn bản:

+Chân thực, pha chút hóm

hỉnh

+ Chú ý giọng điệu của

từng nhân vật

Hoạt động 3: Chia lớp

thành nhóm thảo luận

Nhóm 1:

Tìm dẫn chứng và nhận

nhận xét quang cảnh

I Giới thiệu chung:

Tác giả Lê Hữu Trác: 1724 – 1791 (Hải Dương)

- Hiệu: Hải Thượng Lãn Ông (ông già lười ở đất thượng hồng)

- Một danh y nổi tiếng đức độ

- Một nhà văn có đóng góp lớn (soạn sách,mở trường dạy học,chữa bệnh)

Tác phẩm Thượng kinh kí sự:(1783)- chữ hán

- Là công trình nghiên cứu y học được nghi lại bằng mắt thấy tai nghe từ khi chữa bệnh cho thế

tử Cán

Đoạn trích: “Vào phủ chúa Trịnh”

- Nói về việc LHT đến kinh đô được dẫn vào Phủ chúa chữa bệnh cho thế tử Cán

II Đọc hiểu:

1 Đọc Đọc đoạn đầu khi LHT được gọi vào kinh

2 Tìm hiểu đoạn trích:

a Bức tranh hiện thực nơi phủ chúa và thái độ của một nhà văn:

* Quang cảnh phủ chúa:

- Chi tiết, tỉ mỉ theo chân Lê Hữu Trác:

+ nhiều lần cửa, hành lang quanh co nối tiếp nhau…

ra vào có thẻ, vệ sĩ canh gác…

Trang 2

phủ chúa

- Nhóm 2:

Tìm dẫn chứng và nhận

xét cung cách sinh hoạt

của phủ chúa?

Em suy nghĩ gì về lễ nghi

trong cung cấm?

(so sánh: tác giả(cụ già)

– Thế tử (1 đứa trẻ lên

5))

Nhóm 3:

Nhận xét gì về: Bức

tranh hiện thực và thái

độ của tác giả?

Em nhận xét gì về bài

thơ của tác giả?

Hiểu biết của anh chị về

+ Khuôn viên: - có điếm Hậu mã quân túc trực,

đại đường, quyển bồng, gác tía, kiệu son võng

điều…

+ Có cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,danh hoa đua thắm,thoang thoảng mùi hương, cây, đá lạ lùng

- Bên trong: đồ đạc nhân gian chưa từng thấy: tất cả

được sơn son thếp vàng, nệm gấm, màn che…

=>Quang cảnh tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng Qua đó ta thấy được quyền uy tột đỉnh của Chúa Trịnh

* Cung cách sinh hoạt:

- Vào phủ:

+ Tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường + Cáng chạy như ngựa lồng

-Trong phủ”

+ Người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi, tấp nập…

- Ăn uống:

Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ

-Khi vào khám bệnh:

+ Qua nhiều lần cửa ,phải chờ có lệnh, có thẻ mới

được vào + Cung kính, nghiêm trang: Thánh thượng, ngự, yết, hầu mạch, hầu trà…

+ Phải lạy 4 lạy, khúm núm xem mạch, xin phép

được cởi áo cho thế tử

+ Chỉ được viết tờ khải dâng chúa (không đựơc trao

đổi trực tiếp) + Nín thở đứng chờ từ xa…

=> Cuộc sống hưởng thụ xa hoa cực điểm, sự cao sang, quyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền của nhà chúa

Bức tranh hiện thực về cuộc sống nơi phủ chúa tái hiện rõ nét, cụ thể và ấn tượng: Một phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tấp nập vương giả dưới thời chúa Trịnh Sâm Đúng là “Cả trời Nam sang nhất là đây”

*Thái độ của tác giả:

- Ngạc nhiên đến sững sờ

+ Làm thơ về phủ chúa

Khen cái đẹp, sang nơi phủ chúa

+ Không đồng tình với cuộc sống xa hoa, quá no đủ, thiếu khí trời và tự do

+ Dửng dưng trước sự quyến rũ của vật chất

b Lê Hữu Trác - tư cách người thầy thuốc:

*Thế Tử Cán:

- ấu chúa 5 tuổi, mặc áo đỏ, ngồi trên sập vàng

- Khen LHT biết phép tắc

Trang 3

thế tử Cán? Hình hài?

nơi ở?

Nhóm 4:

- Vì sao tác giả do dự khi

kê đơn sau khi bắt mạch

cho thế tử?

Quyết định cuối cùng là

gì?

Hoạt động 4: Thảo luận

chung Gv hướng dẫn 4

nhóm thảo luận trong 10

phút

Hãy đánh giá về tác giả

với tư cách 1 lương y?

GV: tổng hợp – nâng

cao

Đánh giá về bút pháp kí

sự của LHT?

-Tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân xanh, chân tay gầy…

- nguyên khí hao mòn, thương tổn quá mức…

=Đây là hình hài ốm yếu đang chết dần, chết mòn,bị quây tròn, bọc kín trong cái tổ kén bằng vàng

*Thái độ LHT khi kê đơn:

- Do dự vì:

+ Hiểu rõ bệnh nhưng chữa có hiệu quả ngay ->

chúa tin dùng và bị công danh trói buộc + Chữa cầm chừng, cho thuốc vô thưởng, vô phạt->

đi ngược truyền thống tổ tiên, trái với y đức

- Quyết định cuối cùng:

+ Cách chữa đúng bệnh, bảo vệ ý kiến của mình (ngay khi quan chánh đường ngần ngại) lấy việc cứu người là mục đích chính

Lương tâm người thày thuốc đã chiến thắng

* Kết luận: LHT: + Một thầy thuốc giỏi, kiến thức sâu rộng, già dặn kinh nghiệm

+ Một thầy thuốc có lương tâm đức độ;

phẩm chất cao quý; khinh thường danh lợi, quyền quý, yêu tự do cuộc sống thanh đạm giản dị

c Đặc sắc của bút pháp kí sự Lê Hữu Trác:

+ Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực

+ Tả cảnh sinh động, kể khéo léo, lôi cuốn

+ Nghệ thuật tương phản càng thể hiện rõ giá trị hiện thực tác phẩm và chân dung tác phẩm

III Hướng dẫn học bài:

- Nét cơ bản Tác giả Lê Hữu Trác, tác phẩm, đoạn trích

-So sánh bút pháp kí sự của LHT với Phạm Đình Hổ?

- PT được: Bức tranh hiện thực, thái độ tác giả và đặc sắc nghệ thuật…

- Chuẩn bị tiết Tiếng Việt

Tiết 2:

Tiếng Việt:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

1 Nắm được biểu hiện chung của ngôn ngữ xã hội và cái riêng của lời nói cá nhân, mối tương quan giữa chúng

2 Nâng cao năng lực lĩnh hội nét riêng ngôn ngữ cá nhân (đặc biệt của các nhà văn); rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân

Trang 4

3 Biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.

4 Có ý thức tôn trọng quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội và sáng tạo, góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B Phương pháp: Kết hợp diễn dịch và quy nạp.

C Các bước tiến hành:

1 kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về thái độ và con người Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử Cán?

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của thầy và

trò

Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Hướng dẫn: đọc và trả lời

câu hỏi:

- Tại sao ngôn ngữ là

“tài sản chung của xã

hội”?

- Những biểu hiện “tính

chung”?

Hoạt động 2

+ Hướng dẫn: Đọc phần

(ii) và trả lời:

- Lời nói cá nhân là gì?

- Biểu hiện ở phương

diện nào?

Học sinh tìm vd chứng

minh?

I Tìm hiểu chung.

1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Vì nó là phương tiện giao tiếp để hiểu biết nhau

- Có các yếu tố, quy tắc chung do mọi người thống nhất

- Biểu hiện tính chung:

+ Các âm và các thanh

+ Các tiếng (tạo bởi âm và thanh)

+ Các từ có nghĩa

+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)

+ Phương pháp chuyển nghĩa từ (phương pháp ẩn dụ)

+ Quy tắc các kiểu câu

2 Lời nói – sản phẩm riêng của cá nhân.

- Khái niệm: Là sản phẩm kết hợp tính chung của ngôn ngữ với tính riêng của cá nhân, đáp ứng yêu cầu giao tiếp

“Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.”

- Biểu hiện:

+ Giọng nói cá nhân (trong , trầm, the thé…): nhận

ra người quen ngay cả khi không thấy mặt

+ Vốn từ cá nhân: (Thói quen dùng những từ ngữ

nhất định) + Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung quen thuộc

+ Tạo ra các từ mới: Cá nhân dùng -> cộng đồng chấp nhận (tài sản chung):

Ví dụ: Cớm ,Cá -> chỉ công an

+ Cụ thể và rõ nhất: Phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn:

- Tố Hữu : Trữ tình chính trị

- Hồ Chí Minh: Cổ điển, hiện đại

Trang 5

Đọc và nắm chắc ghi nhớ

(SGK tr13)

Hoạt động 3: Luyện tập

Chia lớp thành 4 nhóm:

1.2 BT1

3,4 BT2

-> Mỗi nhóm trình bày 5

phút

- Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác…

- Tú Xương: thẳng thừng, cay độc

- Nguyễn Khuyến: thâm thuý, nhẹ nhàng

*Ghi nhớ

III: Luyện tập

1: Bài tập 1:

+Thôi nghĩa gốc: hết, kết thúc, dừng lại

+ “Thôi”: chuyển nghĩa = mất, chết, kết thúc cuộc

đời

+ Tác dụng: Giảm sự đau lòng, tiếc thương của Nguyễn Khuyến trước sự ra đi đột ngột của Dương Khuê

2: Bài tập 2:

+ Đảo cấu trúc câu.VN trước CN Sắp xếp danh từ (rêu, đá ) trước số từ (từng đám, mấy hòn)

+ Hiểu quả: Nhấn mạnh sự phẫn nộ, đớn đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến…

Tạo âm hưởng mạnh mẽ cho câu thơ

IV Hướng dẫn học bài:

- Hiểu rõ ngôn ngữ chung, lời nói các nhân và mối quan hệ của chúng

- Tìm thêm ví dụ và phát triển phong cách ngôn ngữ riêng của Nam Cao qua “Lão Hạc”

- Chuẩn bị bài kiểm tra đầu năm

Trang 6

Tiết 3,4:

Làm văn: Bài viết số 1

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Củng cố kiến thức văn Nghị luận đã học ở THCS và kì ii lớp 10

- Viết được bài văn NLXH có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh PTTH

B Phương pháp: Bài làm trực tiếp trên lớp

C Các bước tiến hành:

1 ổn định lớp:

2 Ra đề:

Đề bài: Suy nghĩ của anh chị về vấn đề “ học đi đôi với hành”

Yêu cầu cần đạt:

- Học sinh phải giải thích được khái niệm: thế nào là học, thế nào là hành?

- Vì sao học phải đi đôi với hành

- Liên hệ bản thân và những người xung quanh

Dặn dò: Làm bài nghiêm túc

Nộp bài đúng thời gian

Tuần 2 - tiết 5.6.7.8

Ngày soạn: 26.8.2008.

Tiết 5:

Đọc văn

Tự tình II

Hồ Xuân Hương

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương Thơ đường luật viết bằng tiếng việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

B Phương pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại, phát vấn

C Các bước tiến hành:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Đánh giá chủ quan của em về con người và thơ Hồ Xuân Hương?

3 Bài mới:

Trang 7

Hoạt động của thầy và

trò

Hoạt động 1:

HS: đọc tiểu dẫn và trả lời:

- Những nét chính về tác

giả?

- Sáng tác của Hồ Xuân

Hương có gì nổi bật ?

Gv: Đọc và phân tích sơ

bộ chùm thơ tự tình (i, ii,

iii) để học sinh nắm được

nội dung khái quát

Hoạt động 2:

HS đọc diễn cảm bài thơ

+ N/xét thể loại & bố cục

bthơ?

Hoạt động 3:

Thảo luận(4 nhóm/lớp)

*Nhóm 1

+Hồ Xuân Hương cảm

nhận ko gian, thời gian

ntn?

+ Từ “trơ” đứng đầu

câu thơ thứ 2, có ý nghĩa

gì?

Đánh giá về bản lĩnh Hồ

Xuân Hương.

* Nhóm 2:

-Vì sao uống rượu“say lại

tỉnh”.

-Nhận xét mối tương

quan giữa trăng và thân

Nội dung cần đạt

I Giới thiệu khái quát:

1 Tác giả Hồ Xuân Hương:Bà chúa thơ Nôm

- Quê: Nghệ An, sống Thăng Long Hồ Xuân Hương là con vợ lẽ của ông đồ Hồ phi Diễn

- Cá tính, quen biết nhiều, tình duyên nhiều ngang trái…

2 Sự nghiệp sáng tác và chùm thơ “tự tình”

- Sáng tác cả Nôm, Hán -> được mệnh danh “bà chúa thơ Nôm”

- Nội dung: Trào phúng trữ tình đồng cảm với người phụ nữ, đề cao vẻ đẹp, khát vọng người phụ nữ

- Chùm thơ “Tự tình”: 3 bài: tâm sự chua chát, xúc

động và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

II Tìm hiểu bài thơ:

1.Hai cầu đề:

- Không gian: Khuya, vắng

- Thời gian: Đêm

- Âm thanh “văng vẳng trống canh dồn”(sự thôi thúc, giục giã của thời gian)

Tác giả cảm nhận được bước đi dồn dập của tiếng trống cũng là tiếng lòng của nhân vật trữ tình

- “Trơ”: trơ trọi, cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng

Người phụ nữ trẻ trung, xuân sắc, cay đắng, xót xa trước sự bạc bẽo của cuộc đời

+ Thách thức (+) bản thân (cái hồng nhan)

-> đảo từ và ngắt nhịp (1/3/3): nhấn mạnh xót xa, thấm thía thân phận bạc bẽo và khẳng định bản lĩnh

Hồ Xuân Hương (ngang tầm nước non)

2 Hai câu thực:

- Tìm đến rượu để quên cay đắng, nhưng càng uống càng tỉnh, càng tỉnh càng thấm thía bi kịch cuộc đời + Say lại tỉnh: quẩn quanh, tình duyên như trò đùa

đầy ngang trái

+ Trăng và người: đồng nhất éo le:

Trang 8

phận thi sĩ.

- Tâm trạng của nữ sĩ

Xuân Hương?

*Nhóm 3

-nhận xét về nghệ thuật

độc đáo trong 2 câu luận

ý nghĩa?

-Các từ: “xiên

ngang”-“đất” “đâm toạc” –“chân

mây”-> Thể hiện phong

cách Hồ Xuân Hương

ntn?

Tâm trạng HXH?

*Nhóm 4: nhận xét về 2

câu kết?

- Xuân-lại lại mang ý

nghĩa gì? Xuất hiện bi

kịch gì?

- Tâm trạng của Hồ Xuân

Hương?

- Hoạt động 4: Tổng hợp ,

khái quát

- Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết

- Tuổi xuân đã qua mà duyên tình dang dở

=> Nữ sĩ càng đau đớn trước phận hẩm duyên ôi Ngoại cảnh chính là tâm cảnh

Đó là tâm trạng cô đơn, buồn tủi của người con gái khát khao hạnh phúc nhưng gặp nhiều bất hạnh và cay đắng

3 Hai câu luận:

- Nghệ thuật: đảo ngữ, đối chỉnh gây ấn tượng mạnh

mẽ - Thể hiện: Phẫn uất, bứt phá, phản kháng trước cuộc đời đầy trớ trêu

+ Các từ:

xiên ngang – mặt đất

đâm toạc – chân mây

- Kết hợp động từ mạnh với các từ chỉ vô hạn -> thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh thách thức cuộc

đời Người phụ nữ muốn xé trời, vạch đất để thoả nỗi tủi hờn, uất ức, không chấp nhận thực tại cay

đắng bẽ bàng

-Tâm trạng nữ sĩ ngày một tăng cấp: Than thở- tức tối - đập phá, giải thoát :

Khát vọng sống, hạnh phúc ngay cả trong hoàn cảnh

bi thương nhất

- thể hiện bản lĩnh mạnh mẽ và phong cách táo bạo của Hồ Xuân Hương: Khát vọng sống, hạnh phúc ngay cả trong hoàn cảnh bi thương nhất

4 Hai câu kết:

- “Xuân”: mùa xuân + tuổi trẻ (trớ trêu)

Sự trở lại của mùa xuân <=> sự ra đi của tuổi xuân +“ngán”+ “Lại lại”: ngán ngẩm nỗi đời éo le bạc bẽo

=> HXH cảm thấy chán chường tuyệt vọng

- Câu cuối : mảnh – san sẻ – tí – con con Nghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần, nghịch cảnh càng éo le hơn

+ Tác giả cảm thấy chua chát Câu thơ như tiếng thở dài của người phụ nữ mang thân phận lẽ mọn nói riêng và người phụ nữ trong xã hội xưa nói chung

- Bài thơ như lời kết tội xhpk

III Tổng kết:

- Nội dung:

+ Bài thơ mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc: Trong buồn tủi, bi kịch của mình nhưng người phụ nữ vẫn gắng vượt lên số phận, thách thức của cuộc đời, khát khao hạnh phúc nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch

Trang 9

tuyệt vọng

- Nghệ thuật:

+ Giọng điêu vừa ngậm ngùi vừa ai oán, xót xa

+ Từ ngữ giản dị, thuần Việt, đặc sắc, hình ảnh gợi cảm

+ Nghệ thuật đảo ngữ đối….thể hiện phong cách nữ sĩ Hồ Xuân Hương

IV Hướng dẫn học bài.

- Làm bài tập cuối bài, học thuộc bài thơ

- Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện tâm trạng buồn tủi, phẫn uất của Hồ Xuân Hương?

- ý nghĩa nhân văn của tác phẩm

- Chuẩn bị bài “Mùa thu câu cá” Nguyễn Khuyến

Tiết 6

Đọc văn

Câu cá mùa thu

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp cảnh thu đặc trưng cho đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam

- Cảm nhận đựơc vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và tâm trạng thời thế

- Thấy được tài năng thơ nôm Nguyễn Khuyến :Tả cảnh ngụ tình

B Phương pháp thực hiện:

- Quy nạp, phân tích theo nội dung cảm xúc Cảnh thu & tình thu

- Tích hợp so sánh 2 bài thơ còn lại trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến

C Các bước tiến hành:

1.ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Tâm trạng của Hồ Xuân Hương qua bài Tự Tình II?

3.Bài mới:

Hoạt động của thầy

và trò

Hoạt động 1:

- Hs đọc tiểu dẫn và trả

lời câu hỏi:

Trình bày những nét

chính về tác giả

Nguyễn Khuyến và tài

Nội dung cần đạt

I Giới thiệu chung.

1 Cuộc đời : (1835 - 1909)

- Quê: Yên Đổ – Bình Lục – Hà Nam

- Tên thuở nhỏ:Thắng

-Thi nhiều lần không đỗ đổi: Khuyến

Trang 10

năng văn chương?

Hoạt động 2:

Hs đọc bài thơ: diễn

cảm

Hoạt động 3:

- So sánh điểm nhìn

của tác giả trong bài

thơ này với 2 bài thơ

thu kia?

- Tác giả đã nhìn thấy

gì?

Nhận xét về cảnh thu?

Hoạt động 4: Thảo

luận nhóm:

- Việc khắc hoạ bức

tranh thu đẹp đó tác

giả biểu lộ tấm lòng?

- Suy nghĩ về hành

động “câu cá” mục

- đỗ 3 kì: Tam nguyên Yên Đổ

- Cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân

-1884 ông cáo quan về ở ẩn để giữ mình trong sạch

2 Sáng tác :

- Cả chữ Hán & chữ Nôm.( 800 bài ) -ND: phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phát của người dân lao động.Thể hiện ty quê hương đất nước, gđ, bạn bè

- Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

- Phong cách trữ tình, trào phúng nhẹ nhàng thâm thuý

- 3 bài thơ thu: Viết khi ở ẩn nơi quê nhà

3 Đọc.

II Tìm hiểu bài thơ:

1 Cảnh thu

- Điểm nhìn: (Ngược lại Thu Vịnh)

+ Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở laị gần

Thuyền -> ao-> Bầu trời-> Ngõ trúc-> ao thu

+ Cảnh vật dần dần mở ra nhiều hướng sinh động, cụ thể

- Cảnh thu được cảm nhận:

+ Khí thu: lạnh lẽo, vắng vẻ

+ Sắc thu: Tràn ngập màu xanh: sóng biếc, trời xanh ngắt, xanh tre…

Nổi bật màu vàng lá rụng.( một chiếc lá lìa cành ) + âm thanh:: khẽ khàng:

Sóng hơi gợn tí Lá khẽ đưa Mây lơ lửng trôi Tiếng cá đớp mồi (đâu đó)

Cảnh vật chuyển động rất khẽ, nhẹ, không đủ tạo ra âm thanh càng làm cho bức tranh thu yên ả, tĩnh mịch hơn + Con người: vắng teo

=> Cảnh thu được gợi lên bằng 1 vài phác hoạ đường nét, màu sắc, điểm vào đó 1 vài âm thanh: bức tranh thu

đẹp, thanh sơ, tĩnh lặng đặc trưng làng cảnh đồng bằng

BB Bứa tranh thu “ điển hình hơn cả cho mùa thu của làng cảnh Việt Nam ”

2 Tình thu.

- Gắn bó tha thiết với quê hương, làng cảnh

(Không có 1 mà đến 3 bài đề tài thu…)

- Một tấm lòng yêu nước, yêu thiên nhiên, con người sâu sắc

- Nói chuyện câu cá, miêu tả cảnh thu nhưng thực

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w