Bài: Ôn tập và bổ sung về giải toán tiếp theo I/Muïc tieâu Giuùp hoïc sinh: - Qua ví dụ cụ thể , làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và giải được bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó [r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN IV Thứ
Mĩ thuật Vẽ theo mẫu:Khối hộp và khối cầu
Đạo đức Có trách nhiệm về việc làm của mình.(t2) Tập đọc Những con sếu bằng giấy
Chính tả Nghe –viết:Anh bộ đội Cụ Ho àgốc Bỉ
Thứ hai
25/09/2006
Toán Ôân tập và bổsung về giải toán
Toán Luyện tập
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Từ trái nghĩa
Kể chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai
Khoa học Từ tuổi vị thành niênđến tuổi già
Thứ ba
26/09/2006
Thể dục Bài 7 Ââm nhạc Học hát:Bài hãy giữ cho embầu trời xanh
Tập đọc Bài ca về Trái Đất
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
Toán Ôân tập và bổ sung về giải toán ( tiếp)
Thứ tư
27/09/2006
Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX –đầu thế kỷ XX Toán Luyện tập
Luyện từ và câu Luyện tẫp về từ trái nghĩa
Khoa học Vệ sinh ở tuổi dậy thì
Thề dục Bài 8
Thứ năm
28/09/2006
Kỹû thuật Đính khuy bấm(t2) Toán Luyện tập chung
Tập làm văn Tảû cảnh( kiểm tra viết)
Địalí Sông ngòi
Kỹ thuật Đính khuy bấm ( t3)
Thứ sáu
29/09/2006
HĐNG An toàn giao thông bài 1
Thưù hai ngày25tháng 9 măm 2006
Tiết 1
Mĩ thuật.
Trang 2Vẽ theo mẫu KHỐI HỘP VÀ KHỐI CẦU
I Mục tiêu:
- Hs hiểu cấu trúc của khối hộp và khối cầu; biết quan sát, so sánh, nhân xét hình dáng chung của m ẫu và hình dáng của từng vật mẫu
- HS biết cách vẽ và vẽ được mẫu khối hộp và khối cầu
- HS quan tâm tìm hiểu các đồ vật có dạng hình khối hộp và khối cầu
II: Chuẩn bị:
-Mẫu khối hộp và khối cầu (mô hình bằng ấthch cao hoặc giấy bìa hay gỗ sơn trắng)
-Bài vẽ của HS năm trước
HS: SGK
- Vở vẽ hoặc giấy vẽ
- Bút chì, tẩy
III Hoạt động dạy học chủ yếu
1 / Kiểm tra bài
cũ
2 Bài mới
a/ Giới thiệu bài
HĐ 1: Quan sát
và nhận xét
HĐ 2: HD cách
vẽ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Đặt vật mẫu ở vị trí thích hợp
GV- Cho học sinh quan sát một số khối hộp khác nhau Giới thiệu cho học sinh thấy sự phong phú của khối hộp
HS nêu ý kiến của mình về sự khác nhau của các khối hộp màu sắc, kích thước, vuông, chữ nhật
GV- Đặt câu hỏi để học sinh thấy được tác dụng của khối hộp đối với đời sống
GV- Giới thiệu một số đồ dùng có dạng khối hộp
HS- Tự giới thiệu một số đồ vật có dạng khối hộp mà các em biết
GV- Hướng dẫn học sinh cách vẽ õkhối hộp
+ Vẽ khung hình chung + Khi vẽ cần chú ý đến bố cục + Xác định các điểm để nối cạnh khối hộp
+ Chú ý đến hướng quan sát mẫu để xác định các mặt cần vẽ của khối hộp
+ Cần chú ý đến hướng ánh sáng chiếu vào vật mẫu để xác định độ
-Tự kiểm tra và bổ sung nếu thiếu
-Nhắc lại tên bài học
Hs quan sát , nhạn xét về đặc điểm, hình dáng, kích thước, độ đậm, nhạt của mẫu
-Hs nêu lên các ý kiến của mình
-Nêu:
-Một số HS giới thiệu
-Quan sát và nghe HD
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3HĐ 3: Thực
hành
HĐ 4: Nhận xét
đánh giá
3.Củng cố dặn
dò
sáng, tối (độ đậm , độ nhạt.) + HS xem một số bài vẽ mẫu , quan sát mẫu vẽ bài thực hành
-Gọi HS lên bảng trưng bày sản phẩm
Gv bổ sung nhận xét khen ngợi một số bài ve õtốt
Hệ thống nội dung bài
Nhắc HS chuẩn bị bài học sau: Vẽ
theo đề tài: trường em
-Quan sát
-Thực hành tự vẽ khối hộp
-Trưng bày sản phẩm
-Nhận xét đánh giá bài của mình và bài của bạn
Tiết 2:
Đạo Đức Bài 2::Có trách nhiệm về việc làm của mình.( T2)
I) Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết :
- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình
-Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác II)Tài liệu và phương tiện :
-Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũnh cảm nhận lõi và sửa lỗi -Bài tập 1 viết vào bảng phụ
-Thẻ bày tỏ ý kiến
III) Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài củ: (5)
2.Bài mới: ( 25)
a GT bài:
b Nội dung:
HĐ1:Xử lí tình huống
( BT 3)
MT:HS biết lựa chọn
cách giải quyết phù
hợp trong mỗi tình
huống
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
Khi làm một việc không đúng em cần có thái độ như thế nào ?
- Có nên trốn tránh trách nhiệm đỗ lỗi cho người khác không ?
* Nhận xét chung
Giới thiẹu bài ghi đề bài lên bảng
* Yêu cầu thảo luận và xữ lý tình huống
-Cho các nhóm trình bày trình bày theo các tình huống
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung
* Nhận xét chung rút kết luận : Mỗi tình huốg đều có nhiều cách giải quyết Người có trách nhiệm phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
-Qua bài học em rút ra điều gì ?
* Gợi ý để mỗi HS, nhớ lại một việc
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-HS trả lời
-HS nhận xét
* Nêu các vai đã chuẩn bị
-Nêu đề bài
* Thảo luận nhóm 4 -Lần lượt các nhóm lên trình bày tình huống đã chuẩn bị
-Theo dõi nhận xét bổ sung
- 3,4 HS nhắc lại kết luận
* Cần phải suy nghĩ trước khi giải quyết một vấn đề, cần tìm ra cách giải quyết tốt
Trang 4HĐ2:Tự liên hệ bản
thân
MT:Mõi HS có thể tự
liên hệ, kể một việc
làm của mình ( dù rất
nhỏ )và rút ra bài
học
3.Củng cố dặn dò: ( 5)
làm của mình dù rất nhỏ, và tự rút ra kết luận bài học
-Việc làm đó có trách nhiệm hoặc thiếu trách nhiệm
-Chuyện xẩy ra thế nào và lúc đó em đã làm gì ?
-Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào ?
* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trao đổi về câu chuyện của mình
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện của bạn ?
Nhận xét chung, rút kết luận -Khi giải quyết công việc hay tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta thấy áy náy trong lòng
- Người có trách nhiệm là người khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp ; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
* Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ
* Nhận xét tiết học
Yêu cầu HS liên hệ thực tế trong tuần
nhất
+ Thảo luận cặp đôi và trao đổi cùng bạn
-Yêu cầu đại diện từng nhóm lên trình bày
-Nhận xét các nhóm
Phát biểu ý kiến
Lắng nghe
2 em đọc,lớp chú ý
Tiết 3:
Bài: Tập đọc Những con sếu bằng giấy
I.Mục tiêu
+Đọc lưu loát, toàn bài
-Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của bé Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
+Hiểu nội dung ý nghĩa của bài
-Hiểu các từ ngữ trong bài
-Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống , khát vọng hoà bình của trẻ
em toàn thế giới
II Đồ dùng dạy học
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5HĐ Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra bài
cũ
2/ Dạy bài mới
a/ Giới thiệu
bài
Hđ1: Luyện đọc
Hđ2: Tìm hiểu
bài
Kiểm tra 2 học sinh
-Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
Gv đọc mẫu
-Giọng đọc: Cần đọc với giọng chia sẻ, đồng cảm ở đoạn nói về bé Xa-da-cô, với giọng xúc động, đoạn trẻ em trong nước nhật và trên thế giói gửi cho Xa-da-cô những con sếu bằng giấy
-Chú ý đọc đúng số liệu, đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài
-GV chia 4 đoạn -Đ1: Từ đầu đến đầu hàng
-Đ2 Tiếp theo đến nguyên tử
-Đ3 Tiếp theo đến 644 con
-Đ4: Còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc những số liệu, từ ngữ khó đọc(xa –xa –ki, Hi-rô –xi –a
sếu…
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Gv có thể giải nghĩa thêm từ các
em không hiểu mà không có trong phần chú giải
-Cho HS đọc toàn bài
Cho hs đọc từng đoạn trả lời câu hỏi
H: Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào?
H:Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào?
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô
H: Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện vọng hoà bình?
Nếu được đứng trước tượng đài em sẽ nói gì với Xa-da-cô?
Câu chuyện muốn nói với các em
-2-3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nghe
-HS dùng viết chì đánh dấu đoạn trong SGK
-Một số HS đọc đoạn nối tiếp -HS đọc từ khó
-1 Hs đọc chú giải
-2 Hs đọc cả bài
Lớp đọc thầm
-Khi Mĩ ra lệnh ném 2 quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
-Tin vào một truyền thuyết nói rằng gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh -Đã gấp sếu gửi tới tấp cho Xa-da-cô
-Quyên góp tiền để xây dựng tượng đài nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hai…
-HS có thể phát biểu tự do như:
-Cái chết của bạn nhắc nhở chúng tôi phải yêu hoà bình…
Trang 6Hđ3: Đọc diễn
cảm
3/ Cũng cố –dặn
dò
điều gì?
Chốt ý ghi nội dung bài lên bảng
-GV đưa bảng phụ đã chép trước đoạn văn cần luyện lên và gạch chéo một gạch ở dấu phẩy, 2 gạch
ở dấu chấm câu, gạch dưới những từ ngữ cần nhấn giọng
-GV đọc trước đoạn cần luyện thêm 1 lượt
Gọi hs đọc bài
-Gv nhận xét và khen những HS đọc hay
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà luyện đọc bài văn
Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống,khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em toàn thế giới
Lắng nghe
-Nhiều HS luyện đọc đoạn
-Các cá nhân thi đọc
-Lớp nhận xét
Tiết 4:
Chính tả
Bài: Nghe-viết: Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
I.Mục tiêu:
-Nghe viết đúng chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ
-Tiếp tục củng cố những hiểu biết về mô hình cấu tạo tiếng và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng II.Đồ dùng dạy – học
-Bút dạ-phiếu phô tô sẵn mô hình cấu tạo tiếng
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Dạy bài mới
a/Giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn
hs nghe viết
Kiểm tra học sinh
-Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-GV đọc bài chính tả một lượt
-HD cho HS luyện viết những chữ dễ viết sai: Phrăng-đơ Bô-en…
-GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong câu Mỗi câu, đọc 2,3 lượt
-GV cho hs mở sgk để soát lỗi
2-3 HS lên bảng viết vần của các tiếng,.chúng,mong,thế ,giới,
-Nghe và theo dõi bài chính tả trong SGK
-HS luyện viết
-Gấp sách giáo khoa lại nghe
GV đọc
-HS đổi tập cho nhau sửa lỗi
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 7Hđ2: Hướng dẫn hs
làm BT chính tả
3/ Củng cố dặn dò
-Gv chấm 5-7 bài
-GV nhận xét
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-Gv giao việc
-Các em kẻ mô hình cấu tạo
-Ghi vần của tiếng nghĩa và tiếng chiến vào mô hình
-Chỉ ra tiếng nghĩa và tiếng chiến có
gì giống nhau và khác nhau
Nhận xét chốt ý đúng
-Sự giống nhau giữa 2 tiếng là: âm chính của mỗi tiếng đều là nguyên âm đôi ia, iê
-Sự khác nhau là: tiếng nghĩa không có âm cuối, tiếng chiến có âm cuối
-Cho HS đọc yêu cầu của BT2
-Gv giao việc
-Các em quan sát mô hình
-Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng nghĩa và tiếng chiến
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày bài làm
-Gv nhận xét và chốt lại
-Trong tiếng nghĩa không có âm cuối nên dấu thanh ghi trên chữ cái đứng trước của nguyên âm đôi
-Trong tiếng chiến có âm cuối đặt dấu thanh ở chữ cái thứ haighi nguyên âm đôi
-GV có thể cho HS tìm thêm một số
ví dụ cho quy tắc trên
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng, làm vào vở BT2
-Dặn HS chuẩn bị cho bài học sau
HS đọc , lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân,2 em lên làm trên mô hình và trình bày sự giống và khác…
Chữa bài trên bảng
-Lắng nghe
-1 HS đọc , lớp nghe
-HS nhận việc
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu
-Lớp nhận xét
-Lắng nghe
-1 Số HS nêu ví dụ
Lớp nhận xét
Tiết 5
Toán
Bài : Ôn tập và bổ sung về giải toán.
I/ Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó
II/ Đồ dùng học tập
Bảng phụ
Trang 8III/ Các hoạt động dạy –học.
Thứ ba ngày
26 tháng 9 năm 2006 Tiết 1:
Toán Bài: Luyện tập
I/Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Củng vố và rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ thuận
II/ Đồ dùng học tập
Bảng phụ ,phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy - học
Tiết 2:
Luyện từ và câu Từ trái nghĩa.
I.Mục đích – yêu cầu.
-Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa.
-Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu với những cặp trừ trái nghĩa.
1/ Bài cũ
2/ Bài mới
a/ G iới thiệu
bài
HĐ 1: Tìm hiểu
ví dụ dẫn đến
quan hệ tỉ lệ
(thụân)
HĐ 2: Hình
thành phương
pháp giải toán
HĐ 3: Luyện
tập
3/ Củng cố- dặn
dò
-Nêu các dạng toán điển hình mà tiết trước em đã học?
Gọi HS lên làm bài tập 3
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Nêu ví dụ SGK
-Treo bảng phụ viết sẵn nội dungcũa
ví dụvà yêu cầu hs đọc
-1 giờ người đó đi được bao nhiêu km?
-2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki –lô- mét?
-2 giờ gấp mấy lần 1 giờ?
-8km gấp mấy lần 4km?
Như vậy thời gian đi gấp 2 lần thì quảng đường đi được gấp lên mấy lần?
-Gọi HS lên bảng điền vào bảng
-Hãy nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hai đại lượng?
-Chốt ykiến và nêu kết luận Nêu bài toán SGK
Gọi hs đọc đề toán
Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
Biết 2 giờ ô tô đi được 90kmlám thế nào tính được số ki –lô –mét ô tô đi được trong1 giờ?
Biết 1 giờ ô tô đi được 45km hãy tính số ki lô mét ô tô đi trong 4 giờ?
Như vậy để tìm đượcsố km ô tô đi trong 4 giờta làm như thế nào?
Gv :Bước tìmsố kmđi trong 1 giờ ở bài toán trên gọi là bước rút về đơn vị
-Cho HS trình bày bài giải
-Gọi HS nhắc lại các bước rút về đơn vị
** Hướng dẫn giải bằng cách tìm tỉ số
So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
Như vậy quảng đường 4 giờ đi được gấp mấy lần quảng đường 2 giờ đi được? Vì sao?
Vậy 4 giờ đi được bao nhiêu km?
Gv :Bước tìm xem4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số
- Nhận xét Bài 1:Gọi hs đọc đề bải toán
-Đâu là bước rút về đơn vị?
Bài toán này các em giải bằng cách nào thì tiện lợi?
Gợi ý tóm tắt:
5m:80000đồng
7m:………đồng?
Chữa bài nhận xét
Bài tập 2:Gọi hs đọc đề bài toán
Bài toán cho biết gì ,hỏi gì?
Theo em bài toán nàygiải bằng mấy cách?
Yêu cầu 2 bạn lên bảng giải theo 2 cách,lớp làm vào vở 1 cách
-Nhận xét cho điểm
Bài 3:
-Nêu yêu cầu bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 2HS lên bảng làm bài
-Nhận xét cho điểm
-Bài toán giải bằng cách nào?
-Chốt lại kiến thức
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
-Nêu:
-1HS lên bảng làm bài
-Nhắc lại tên bài học
-Quan sát
-1 em đọc ,lớp đọc thầm
-1 giờ người đó đi được 4 km
-2 giờ người đó đi được 8km
-2 giờ gấp 1 giờ 2 lần
- 8km gấp 4km 2 lần
Phát biểu ý kiến
-1HS lên bảng thực hiện
-Khi thời gian tăng lên bao nhiê lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy nhiêu lần
-1-2HS nhắc lại
1 em đọc ,lớp chú ý
Hs nêu
Hs trao đổi và nêu
- Lấy 90 : 2=45(km)
Trong 4 giờ ô tô đi được :
45 x 4=180(km)
- Tìm số km ô tô đi trong 1 giờ
-Lấy số km ô tô đi trong 1 giờ nhân với 4
Lắng nghe
-1HS lên bảng làm bài trình bày
-1-2 HS nhắc lại các bước
Hs nêu: Số lần 4 giờ gấp 2 giờlà:4:2=2( lần)
Phát biểu ý kiến
4 giờ đi đươc :90x2=180(km) Lắng nghe
Hs trình bày bài giải
1 em đọc ,lớp chú ý
- Phát biểu ý kiến
-Làm theo cách rút về đơn vị
1 em lên giải,lớp làm phép tính vào bảng con
Bài giải Giá tiền 1 m vải là
80 000 : 5 = 16 000 (đ) Số tiền mua 7m vải là
16 000 x 7 = 112 000 (đ) Đáp số: 112 000 đồng -1HS đọc đề bài toán
Nêu Giải bằng 2 cách:tìm tỉ số hoặc rút về đơn vị
-Tìm tỉ số 3 ngày và 12 ngày
3 ngày: 1000 cây thông
12 ngày: … cây thông?
-2 HS lên bảng giải
-Lớp giải vào vở
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Nghe
-2HS lên bảng tóm tắt 2 câu a và b và giải
Lớp làm vào vở
a)Bài giải
4000 so với 1000 gấp số lần là 4000: 1000 = 4 (lần) Số người tăng thêm sau một năm là:
21 x 4 = 84 (người)
b) Bài giải:
4000 người gấp 1000 người số
lần là:
4000:1000=4(lần)
Sau 1 năm số dân xã đó tăng thêm là:15x4=60(người)
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Bài toán đã giải bằng cách tìm
tỉ số
1/Bài cũ
2/ Bài mới
a/ Giới thiệu bài
hđ1:Bài 1:
Hđ2:Bài 2:
Hđ 3:Bài 3
3/ Củng cố- dặn
dò
-Gọi HS lên bảng làm bài 2
-Chấm một số vở của HS
-Nhận xét chung
-Dẫn dắt ghi tên bài học
Nêu đề toán HD giúp HS tóm tắt
-Với bài toán em giải bằng cách nào?
Chữa bài nhận xét Yêu cầu HS đọc đề bài
-Với bài toán này em giải bằng cách nào?
Chú ý: Số bút chì giảm mấy lần thì số tiền mua cũng giảm đi bấy nhiêu lần
-Thu một số phiếu chấm nhận xét
-Gọi HS nêu bài toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán này giải bằng cách nào?
-Đơn vị của bài toán này là gì?
-Hai đại lượng quan hệ tỉ lệ ở đây là gì?
-Nhận xét cho điểm
Hệ thống lại nội dung bài
Hướng dẫn hs làm bài tập 4 ở nhà
-Nhận xét dặn dò
-1HS lên bảng làm bài
-Nhận xét bài làm trên bảng
-Nhắc lại tên bài học
-Nghe và tóm tắt
12 quyển vở: 24000 đồng
30 quyển vở:…… đồng?
-Rút về đơn vị
-1HS lên bảng giải, lớp làm phép tính vào bảng con
Bài giải Giá tiền một quyển vở là 24000: 12=2000(đồng) Số tiền mua 30 quyển vở 2000x 30 = 60000(đ) Đáp số: 60000đồng -Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc đề bài và tóm tắt
-Tìm tỉ số
-1HS lên bảng giải
-Lớp giải vào phiếu
Bài giải
24 bút chì với 8 bút chì giảm
số lần là
24 : 8 = 3(lần) Số tiền mua 8 bút chì là
30000 : 3 = 10 000(đ) Đáp số: 10 000 đồng
-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc đề bài toán
-Nêu:
-Rút về đơn vị
-1Ô tô chở bao nhiêu học sinh -Nêu:
-1HS lên bảng giải, lớp giải vào vở
Bài giải Số HS trên một xe ô tô là
120 : 3 = 40 (học sinh) Số xe ô tô chở HS là
160 : 40 = 4 (xe) Đáp số : 4 xe
-Nhận xét bài làm trên bảng
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9II.Đồ dùng dạy – học.
-Phô tô vài trang Từ điển tiếng việt
-3,4 tờ phiếu khổ to
III.Các hoạt động dạy – học
1/ Kiểm tra bài cũ
2/ Dạy bài mới
a/ Giới thiệu bài
b/ Nhận xét
HĐ1: Hướng dẫn
Hs làm bài 1
HĐ2: Hướng dẫn
HS làm bài 2
c/ Ghi nhớ
d/ Luyện tập
HĐ1: Hướng dẫn
Kiểm tra 2 học sinh
-Nhận xét đánh giá cho điểm học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-Gv giao việc
-Các em tìm nghĩa của từ Phi nghĩa và từ chính nghĩa trong từ điển
-So sánh nghĩa của 2 từ
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-Phi nghĩa: Trái với đạo lí cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa…
-Chính nghĩa: Đúng với đạo lí…
=>Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa trái ngược nhau.Đó là những từ trái nghĩa
Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữsau
Chết vinh hơn sống nhục
Chữa bài chốt ý đúng;
-Sống –chết
-Vinh-nhục
Vinh :được kính trọng,đánh giá cao
Nhục :xấu hổ vì bị kinh bỉ
Cách dùng từ trái nghĩa trêncó tác dụng như thế nàotrong việc thể hiện quan niệm sống cuả người Việt Nam?
-GV chốt lại: Ngưới Việt Nam có quan niệm sống rất cao đẹp…
-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
-Cho HS tìm Vd về từ trái nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em tìm các cặp
2HS lên bảng làm bài tập
-1 HS đọc to cả lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-Một số cá nhân trình bày
-Lớp nhận xét
Lắng nghe
-HS làm bài
Lắng nghe
Hs trao đổi và phát biểu ý kiến
Cá nhân làm bài
-HS làm bài cá nhân, dùng bút chì gạch chân từ trái nghĩa có trong 4
Trang 10HS làm bài 1.
HĐ2: Hướng dẫn
HS làm bài 2
HĐ3; Hướng dẫn
HS làm bài 3
HĐ4; Hướng dẫn
HS làm bài 4
3/ Củng cố dặn
dò
trái nghĩa trong các câu a, b, c, d
-Gv nhận xét và chốt lại các cặp trái nghĩa
Đục-trong,đen /sáng,……
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc -Các em đọc lại 4 câu a,b,c
-Các em tìm từ trái nghĩa với từ hẹp để điền vào chỗ trống trong câu a, từ trái nghĩa với từ rách để điền vào câu b, từ trái nghĩa với từ trên để điền vào câu c,
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu đã chuẩn bị trước
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Các từ cần điền là
a)Rộng
b)Đẹp
c)Dưới
Gọi hs đọc yêu cầu đề bài
Cho hs làm bài theo nhóm
-GV chốt lại lời giải đúng Các từ trái nghĩa với những từ đã cho là
a) Hoà bình>< chiến tranh, xung đột……
b/ thương yêu/ căm ghét ,căm giận
c/ đoàn kết / chia rẽ ,bè phái…
d/giữ gìn/ phá hoại…
-GV giao việc
-Các em chọn 1 cặp từ trái nghĩa ở BT3
-Đặt 2 câu mỗi câu chứa một từ trong cặp từ trái nghĩa vừa chọn
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-Gv nhận xét và khen những HS đặt câu hay
-Gv nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập
-Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài học ở tiết tới
câu
-Một vài HS phát biểu ý kiến về các cặp từ trái nghĩa
-Lớp nhận xét
1 em đọc ,lớp chú ý
-HS chú ý lắng nghe việc phải thực hiện
-3 Hs lên bảng làm trên phiếu -HS còn lại làm vào giấy nháp -3 Hs làm trên phiếu trình bày -Lớp nhận xét
1em đọc ,lớp chú ý
-Làm việc theo nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày -Nhóm khác nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu đề bài
-Mỗi HS chọn 1 cặp từ trái nghĩa và đặt câu
-Một số HS nói câu của mình đặt -Lớp nhận xét
TIẾT 3.
Kể chuyện.
GiaoAnTieuHoc.com