về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác ñònh GV treo bảng phụ có viết nhóm các số tự nhieân nhö trong SGK Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại vào bảng con Tìm số[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khĩ trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Cĩ ý thức vượt khĩ vươn lên trong học tập
- Yêu mến noi theo những tấm gương nghèo vượt khĩ
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV
– SGK
– Những tranh ảnh hoặc các loại sách báo trong đó có viết về những tấm gương vượt khó để học tốt
– Giấy khổ to
HS
– SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC : Vượt khó trong học tập
– Khi gặp khó khăn trong học tập các
em cần phải làm gì ?
– Nêu các gương vượt khó trong học tập?
– GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( Bài tập 2 )
– Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận
nhóm
GV Kết luận : Khen ngợi những HS biết
vượt qua khó khăn trong học tập
Hoạt động 3: ( Bài tập 3 )
– Thảo luận nhóm đôi
– Giải thích yêu cầu bài tập
Kết luận : Khen những HS biết vượt qua
khó khăn trong học tập
– 1, 2 HS trả lời
– HS nhắc lại
– Các nhóm làm việc
– Đại diện nhóm trình bày
– HS nhóm đơi thảo luận – Đại diện nhóm trình bày
Trang 2 Hoạt động 4: Làm việc cá nhân (Bài tập
4)
– Giải thích yêu cầu bài tâp 5
Kết luận, khuyến khích HS thực hiện
những biện pháp khắc phục khó khăn đã đề
ra để học tốt Trong cuộc sống mỗi người
đều có những khó khăn riêng Để học tập
tốt, cần cố gắng khắc phục vượt qua những
khó khăn đĩ
– HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
– HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò
– HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của bản thân, vươn lên
trong học tập
– Chuẩn bị bài mới: “Biết bày tỏ ý kiến”
TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I MỤC TIÊU
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng
- Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực, ngay thẳng của Tô Hiến Thành
- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC
- Hai HS nối tiếp nhau đọc truyện Người
ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trong SGK
3 Bài mới
- 2,3 HS đọc
Trang 3a Giới thiệu bài: Một người chính trực.
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao
Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến
Thành được
+Đoạn 3: Phần còn lại
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các
em tự điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc
thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó
đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp
GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Đoạn này kể chuyện gì ?
(Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành
đối với chuyện lập ngôi vua )
- Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực
của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?
(Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút
lót để làm sai di chiếu của vua đã mất
Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long Cán
lên làm vua.)
- Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
(Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường
ngày đêm hầu hạ ông )
- Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng
đầu triều đình ?
(Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.)
- Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến
Thành tiến cử Trần Trung Tá ?
- HS đọc theo cặp
- Các nhóm đọc thầm
- 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
Trang 4(Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên
giường bệnh Tô Hiến Thành nhưng không
được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận
nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông,
lại được tiến cử )
- Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
Cử người tài ba ra giúp nước chứ không
cử người ngày đêm hầu hạ mình
- Vì sao nhân dân ca ngợi những người
chính trực như ông Tô Hiến Thành
Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích
của đất nước lên trên lợi ích riêng Họ
làm được những điều tốt cho dân cho
nước.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
- Từng cặp HS luyện đọc
- Một vài HS thi đọc diễn cảm đđoạn 3
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thi đọc diễn cảm đđoạn 3
4 Củng cố - dặn dò
- Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
- Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam
TỐN
SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
– Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiênvà nhận biết đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động
2 KTBC bài cũ: Viết số tự nhiên trong
hệ thập phân
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nhận biết
cách so sánh hai số tự nhiên
Trường hợp: hai số đó có số chữ số khác
nhau: 100 và 99 GV nêu một số câu hỏi
– Số 100 có mấy chữ số?
– Số 99 có mấy chữ số?
– Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự
nhiên có số chữ số không bằng nhau?
Số nào có nhiều chữ số lớn hơn thì lớn hơn,
số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau
+ GV nêu ví dụ: 25136 và 23894
+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số
đó?
Cho HS so sánh từng cặp số ở cùng một
hàng kể từ trái sang phải như SGK và kết
luận 25136 > 23894
GV kết luận: Hai số có số chữ số bằng
nhau và từng cặp chữ số ở từng hàng đều
bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
+ GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan
sát và nhận xét
+ Cho HS so sánh các cặp số vd 1 và 3, 5 và
7
Nhận xét :
Trong dãy số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8…số đứng trước bé hơn số đứng sau
Trên tia số : Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nhận biết
– 1, 2 HS lên bảng
– HS nêu
– HS nêu
– HS nêu
– HS quan sát – HS so sánh nêu ý kiến
– HS quan sát
Trang 6về sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự xác
định
GV treo bảng phụ có viết nhóm các số tự
nhiên như trong SGK
Yêu cầu HS sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn và ngược lại vào bảng con
Tìm số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số
đó?
Vì sao ta xếp được thứ tự các số tự nhiên?
GV KL: Ta xếp được thứ tự các số tự
nhiên vì bao giờ cũng so sánh được các số tự
nhiên.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: GV yêu cầu HS tự làm bài vào
VBT
Bài tập 2: Cho HS làm bài rồi chữa bài chéo
để kiểm tra kết quả
Bài tập 3: HS làm bài rồi chữa bài
GV nhận xét
– HS sắp xếp vào bảng con – 2,3 HS trả lời
– HS trả lời
– HS làm bài
– HS làm theo nhĩm đơi, sửa và thống nhất kết quả
– 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT
4 Củng cố – dặn dò
– Cho HS nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
– Chuẩn bị bài: Luyện tập
– Làm tất cả các bài trong VBT.
LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU
HS biết
– Nước Âu Lạc và nước Văn Lang cĩ mối quan hệ với nhau Nước Âu Lạc
là sự tiếp nối của nước Văn Lang
– Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng.
– Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc.
– Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc
trước sự xâm lược của Triệu Đà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 7– Hình ảnh minh hoạ
– Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
– Phiếu học tập của HS
Họ và tên:………
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào ô để chỉ những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc Việt và người Âu Việt
Sống cùng trên một địa điểm
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trồng lúa và chăn nuôi
Tục lệ nhiều điểm giống nhau
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC: Nước Văn Lang
Nước Văn Lang ra đời ở đâu và vào thời gian
nào? và đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
Giúp vua có những ai?
Dân thường gọi là gì?
Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?
GV nhận xét
3.Bài mới: Nước Âu Lạc
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
– GV yêu cầu HS đọc thơng tin trong SGK và
đánh dấu x vào phiếu học tập
GVKL: Cuộc sống của người Âu Việt va
người Lạc Việt có nhiều điểm giống nhau và
họ sống hoà hợp với nhau
– 2 HS trả lời
– HS chú ý lắng nghe
– HS đọc và đánh dấu x vào ô để
chỉ những điểm giống nhau trong cuộc sống của người Lạc Việt và người Âu Việt
Trang 8 Hoạt động 2 : Làm việc cả lớp
– So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của
nước Văn Lang và nước Âu Lạc?
– Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là
gì?
GV (hoặc HS) kể sơ về truyền thuyết An
Dương Vương
GV mô tả về tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ)
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu HS đọc SGK
Các nhóm cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
GV KL: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà và
cũng bởi vì sự mất cảnh giác của An Dương
Vương
– HS so sánh – Xây thành Cổ Loa và chế tạo nỏ.
– 1 HS đọc đoạn còn lại
– Do sự đồng lòng của nhân dân ta,
có chỉ huy giỏi, có nỏ, có thành luỹ kiên cố
– Do Tiệu Đà cho Trọng Thủy sang
làm rể để chia rẻ nội bộ và tìm ra cáh
bố trí lực lượng của An Dương Vương
– HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò
– Qua thất bại của An Dương Vương bản thân em học được những gì?
Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
KĨ THUẬT KHÂU THƯỜNG
I MỤC TIÊU
_ HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm
mũi khâu, đường khâu thường _ Biết cách khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
_ Rèn luyện tính kiên trì, nhẫn nại, và sự khéo léo của đôi tay
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 91 Giáo viên
_ Tranh quy trình minh họa mũi khâu thường
_ Mẫu khâu thường
_ Một số sản phẩm khâu thường
_ Vật liệu và dụng cụ như: mảnh vải trắng có kích thước 20 cm x 30 cm
_ Chỉ, kim, thước, kéo, phấn vạch
2 Học sinh
_ Một số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động
2.KTBC
Nhận xét các sản phẩm do HS nộp
3 Bài mới: Khâu thường
Hoạt động 1:Hướng dẫn hs quan
sát và nhận xét mẫu
_ Giới thiệu: khâu thường còn gọi là
khâu tới, khâu luôn Cho hs quan sát
mẫu
_ Thế nào là khâu thường
Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao
tác kĩ thuật
1 Hướng dẫn thao tác cơ bản
_ Yêu cầu hs quan sát hình 1 nêu cách
cầm vải và cầm kim
_ Yêu cầu hs quan sát hình 2a, 2b nêu
cách lên, xuống kim
_ Làm mẫu và nêu các bước thực hiện
2 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật khâu
thường
_ Yêu cầu hs quan sát quy trình
_ Hướng dẫn hs vạch dấu khâu thường
và khâu theo đường dấu
_ Khâu đến cuối đường vạch ta cần
làm gì?
Hướng dẫn nút chỉ cuối đường khâu
_ Nêu lại một số điểm cần lưu ý
_ HS trình bày sản phẩm của tiết trước
_ Quan sát mẫu và nêu các đặc điểm của mũi khâu
_ Đọc SGK phần I
_ HS quan sát hình 1 _ HS quan sát hình 2
_ HS quan sát
_ HS quan sát
_ Thắt nút chỉ
_ Thực hiện các thao tác khâu cơ bản
Trang 10trên giấy kẻ ô li.
4 Củng cố và dặn dị
_ Nhận xét và nêu những thao tác sai nên tránh
_ Chuẩn bị bài: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
Nhận xét
CHÍNH TẢ TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I MỤC TIÊU
– Nhớ, viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 14 dòng đầu của bài thơ
Truyện cổ nước mình và trình bày sạch sẽ
– Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng
– Phát âm đúng các từ có các âm đầu r/ d/ gi hoặc có vần ân/ âng
– Làm đúng BT(2) a/b và BT(3) hoặc bài tập CT phương ngữ do Gv soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV
_ Bảng phụ đã viết nội dung của bài tập 2a và 2b
2 HS
_ Vở BT Tiếng Việt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Khởi động
2 KTBC
_ HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai
tiết trước
_ Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Truyện cổ nước mình
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS viết.
a Hướng dẫn chính tả:
_ Gọi 1, 2 HS đọc bài
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
_ Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: tuyệt
vời, sâu xa, phật, tiên, thiết tha
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả
_ HS viết vào bảng con
_ HS quan sát
_ HS khác theo dõi trong SGK _ HS đọc thầm
_ HS viết bảng con
Trang 11_ Nhắc cách trình bày bài bài thơ lục bát
_ Giáo viên cho học sinh kiểm tra lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
_ Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
_ Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
_ HS đọc yêu cầu bài tập
_ Giáo viên giao việc: Làm bài 2 b Điền vào
chỗ trống ân hay âng
Cả lớp làm bài tập vào VBT sau đó thi làm
đúng nhanh
GVNX câu trả lời đúng: dâng, dân dâng, vần,
sân, chân
_ HS nghe
_ HS viết chính tả
_ HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi
ra ngoài lề trang tập
_ Cả lớp đọc thầm _ HS làm vào VBT _ HS trình bày kết quả bài làm _ HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò
_ HS nhắc lại nội dung học tập
_ Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
_ Về nhà làm BT 2 a, chuẩn bị tiết học tuần 5
Nhận xét
TOÁN DÃY SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU
- Bước đầu nhận biết về số tự nhiên, dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy
số tự nhiện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Vẽ sẵn tia số (như SGK) vào bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động
2 KTBC
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu số tự nhiên và dãy số
a Số tự nhiên
Yêu cầu HS nêu vài số đã học, GV ghi bảng (nếu
không phải số tự nhiên GV ghi riêng qua một bên)
GV chỉ vào các số tự nhiên trên bảng và giới
thiệu:
- Đây là các số tự nhiên
Các số 1/6, 1/10… không là số tự nhiên
b.Dãy số tự nhiên:
Yêu cầu HS nêu các số theo thứ tự từ bé đến lớn,
GV ghi bảng
GV nói: Tất cả các số tự nhiên được sắp xếp theo
thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên
- GV nêu lần lượt từng dãy số rồi cho HS nhận xét
xem dãy số nào là dãy số tự nhiên, dãy số nào
không phải là dãy số tự nhiên
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, …
+ 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, …
- HS sửa bài
- HS nêu
- Vài HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
- Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ những số tự nhiên lớn hơn 10
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu số 0; đây là một bộ phận của dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số tự nhiên lớn hơn 10; đây cũng là một bộ phận của dãy số tự nhiên
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số lẻ 1,
Trang 13+ 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15…
- GV lưu ý: đây không phải là dãy số tự nhiên
nhưng các số trong dãy này đều là các số tự nhiên
(tránh cho HS hiểu lầm không phải là dãy số tự
nhiên tức là các số đó không phải là số tự nhiên)
GV đưa bảng phụ có vẽ tia số
Yêu cầu HS nêu nhận xét về hình vẽ này
Hoạt động 2: Giới thiệu một số đặc điểm của
dãy số tự nhiên
GV để lại trên bảng dãy số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, …
Thêm 1 vào 5 thì được mấy?
Thêm 1 vào 10 thì được mấy?
Thêm 1 vào 99 thì được mấy?
Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ
được gì?
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ
được số tự nhiên liền sau số đó, như thế dãy số tự
nhiên có thể kéo dài mãi, điều đó chứng tỏ không
có số tự nhiên lớn nhất
Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ
Bớt 1 ở bất kì số nào sẽ được số tự nhiên liền trước
số đó Cho HS nêu ví dụ
Có thể bớt 1 ở số 0 để được số tự nhiên khác
không?
Như vậy có số tự nhiên nào liền trước số 0 không?
3, 5…
- Không phải là dãy số tự nhiên vì thiếu các số chẵn: 0, 2, 4…
- Trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với một điểm của tia số Số 0 ứng với điểm gốc của tia số
Chúng ta đã biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số
- HS nêu
- Nếu cứ thêm 1 vào bất cứ số tự nhiên nào thì sẽ được số tự nhiên liền sau số đó
- HS nêu thêm ví dụ Không thể bớt 1 ở số 0 vì
0 là số tự nhiên bé nhất Không có số tư nhiên liền trước số 0