+ Đối chiếu mô hình xương xác - GV phân tích: xuất hiện xương sườn định xương đầu, cột sống, xương cùng với xương mỏ ác lồng ngực có sườn, các xương đai và các xương tÇm quan träng l[r]
Trang 1Ngày soạn: 22/02/2009
Ngày dạy: 24/02/2009
Tiết 41: Cấu tạo trong của thằn lằn
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm các đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Kĩ năng so sánh
3 Thái độ
- Giáo dục niềm yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy và học
- Tranh cấu tạo trong của thằn lằn
- Mô hình bộ não thằn lằn
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đời sống thằn lằn?
- Cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống ở cạn?
3 Bài mới
I- Bộ xương
thằn lằn, đối chiếu với hình 39.1 SGK
- GV gọi HS lên chỉ trên mô hình
tầm quan trọng lớn trong sự hô hấp ở
cạn
khác nổi bật
- HS quan sát hình 39.1 SGK, đọc kĩ của thằn lằn
chi
đặc điểm sai khác cơ bản
tham gia quá trình hô hấp
+ Đốt sống cổ: 8 đốt cử động linh hoạt
Trang 2 Tất cả các đặc điểm đó thích nghi
hơn với đời sống ở cạn
+ Cột sống dài
+ Đai vai khớp với cột sống chi
!"+ linh hoạt
Kết luận:
II- Các cơ quan dinh dưỡng
- GV yêu cầu HS quan sát hình 39.2
SGK, đọc chú thích, xác định vị trí các
hệ cơ quan: tuần hoàn, hô hấp, tiêu
hoá, bài tiết, sinh sản
- Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những
bộ phận nào? Những điểm nào khác hệ
tiêu hoá của ếch?
- Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa
gì với thằn lằn khi sống trên cạn?
- Quan sát hình 39.3 SGK, thảo luận và
trả lời câu hỏi:
- Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì
giống và khác ếch?
- Hê hô hấp của thằn lằn khác ếch ở
điểm nào? ý nghĩa?
Tuần hoàn và hô hấp phù hợp hơn
với đời sống ở cạn
- GV giải thích khái niệm thận chốt
lại các đặc điểm bài tiết
- Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan
gì đến đời sống ở cạn?
- HS tự thu nhận kiến thức bằng cách
đọc cột đặc điểm cấu tạo ngoài
- Các thành viên trong nhóm thảo luận lựa chọn câu cần điền để hoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lên bảng điền, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS dựa vào đặc điểm cấu tạo ngoài của 2 đại diện để so sánh
b Di chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát hình 38.2
đọc thông tin trong SGK trang 125 và
nêu thứ tự cử động của thân và đuôi khi
thằn lằn di chuyển
- GV chốt lại kiến thức
- HS quan sát hình 38.2 SGK, nêu thứ
tự các cử động:
+ Thân uốn sang phải đuôi uốn sang trái, chi !"+ phải và chi sau trái chuyển lên phía !"+/
lại
- 1 HS phát biểu, lớp bổ sung
Trang 3Kết luận:
Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi để tiến lên phía !"+/
4 Củng cố
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn.
mỏ ác tạo thành lồng ngực
2- Ruột già có khả năng hấp thụ lại
3- Phổi có nhiều vách ngăn
4- Tâm thất xuất hiện vách hụt
5- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ
6- Não !"+ và tiểu não phát triển
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- tầm tranh ảnh về các loài bò sát
- Kẻ phiếu học tập vào vở:
Đặc điểm cấu tạo
Có vảy
Cá sấu
Rùa
Rút kinh nghiệm ………
………
……… ………
……….