1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Sinh học 8 năm 2010 - Tiết 13: Tuần hoàn máu và môi trương trong cơ thể

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 134,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG III : TUẦN HOÀN MÁU VÀ MÔI TRƯƠNG TRONG CƠ THỂ I/ Mục tiêu : 1 Kiến thức : HS cần phân biệt được các thành phần của máu Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu Phân b[r]

Trang 1

Tuần 7 04/10/201009/10/2010) Võ Văn Chi

I/ Mục tiêu :

1

- Trình bày

2

tìm

3 Thái

II/CÁC P /U/7V THHUAATJ YZ[ \T TÍCH T^T CĨ &` a YbcO9

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh

- HS 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1/

2/ Bài

cĩ vai trị gì

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA MÁU

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG

-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK,

quan sát H 13.1 và trả lời câu

hỏi:-Máu gồm những thành phần nào?

Có những loại tế bào máu nào?

GV giới thiệu các loại bạch cầu

(5 loại): Màu sắc của bạch cầu và

tiểu cầu trong H 13.1 là so nhuộm

màu Thực tế chúng gần như

trong suốt

Huyết tương gồm những thành

phần nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

để trả lời các câu hỏi phần u

- HS nghiên cứu SGK và tranh kết luận

-Huyết tương -Các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu)

HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu được :

Có 90% Là nước, 10% các chất như: prôtêin, muối khoáng, đường một ít chất khác

+ Cơ thể mất nước, máu sẽ

Kết Luận 1

1/Máu:gồm: +Huyết tương 55%

+Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu a/ Huyết tương : Duy trì máu ở thể lỏng để lưu thông dễ dàng Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng,

Trang 2

Khi cơ thể mất nước nhiều

(70-80%) do tiêu chảy, lao động nặng

ra nhiều mồ hôi máu có thể lưu

thông dễ dàng trong mạch nữa

không? Chức năng của nước đối

với máu?

Thành phần chất trong huyết

tương gợi ý gì về chức năng của

nó?

Thành phần của hồng cầu là gì?

Nó có đặc tính gì?

đặc lại, khó lưu thông

+Duy trì trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch, vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải

Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tính kết hợp được với oxi và khí cacbonic

các chất cần thiết và các chất thải b/Hồng cầu : có

Hb có khả năng kết hợp và vận chuyển O2 và CO2

HOẠT ĐỘNG 2: MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ

của máu, nước mô, bạch huyết

Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo

luận nhóm, trả lời câu hỏi :

Các tế bào cơ, não của cơ thể có

thể trực tiếp trao đổi chất với môi

trường ngoài được không?

Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ

thể với môi trường ngoài phải gián

tiếp thông qua yếu tố nào?

Vậy môi trường trong gồm những

thành phần nào?

Môi trường bên trong có vai trò gì

vào mạch máu?

- HS trao đổi nhóm và nêu được :

-Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô, và bạch huyết

-Môi trường bên trong luôn luôn vận chuyển và bao quanh tế bào

- HS rút ra kết luận

Kết luận 2

- Môi trường bên trong gồm ; Máu, nước mô, bạch huyết

- Môi trường trong giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất

Kết luận chung:gọi hs đọc kết luận sgk

IV/ CŨNG CỐ : Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:

a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu b Nguyên sinh chất, huyết tương

c Prôtêin, lipit, muối khoáng d Huyết tương

Câu 2 Vai trò của môi trường trong cơ thể:

a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

Trang 3

c Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất d Giúp tế bào thải các chất thừa

V/DẶN DÒ :- Học thuộc bài ghi,vẽ hình 13.1,13 2 sgk trang 42,43.

Làm bài tập trang 32,33,34,35 vở bài tập sinh 8

- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44.- Xem bài(Bạch cầu – miễn dịch)

&'A =5 các câu v trang 35,36 -y bài j sinh 8

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w