1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Phân phối chương trình Ngữ văn 11

20 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 301,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI DAÏY Khái quát VHVN từ đầu TK XIX..đến CM tháng 8/19945 Baøi vieát soá 3 : Nghò luaän vaên hoïc Hai đứa trẻ Ngữ cảnh Chữ người tử tù Luyeän taäp thao taùc laäp luaän so saùnh L[r]

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 11

HỌC KỲ I 33-34 VH Khái quát VHVN từ đầu TK XIX đến CM tháng 8/19945

1-2 VH Vào phủ chúa Trịnh 35-36 LV Bài viết số 3 : Nghị luận văn học

3 TV Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân 37-38 VH Hai đứa trẻ

4 LV Viết bài làm văn số 1 : Nghị luận xã hội 39-40 TV Ngữ cảnh

5 VH Tự tình (bài II) 41-42 VH Chữ người tử tù

6 VH Câu cá mùa thu 43 LV Luyện tập thao tác lập luận so sánh

7 LV Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận 44 LV Luyện tập vận dụng thao tác lập luận phân tích so sánh

8 LV Thao tác lập luận phân tích 45-46 VH Hạnh phúc của một tang gia

9 VH Thương Vợ 47 TV Phong cách ngôn ngữ báo chí

10 VH Đọc thêm : Khóc Dương Khuê 48 LV Trả bài viết số 3

11 VH Đọc thêm : Vịnh khoa thi hương 46-50 VH Một số thể loại văn học : THƠ, TRUYỆN

12 TV Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân (tt) 51 VH Chí Phèo

13-14 VH Bài ca ngất ngưởng 52 TV Phong cách ngôn ngữ báo chí

15 VH Bài ca ngắn đi trên bãi cát 53-54 VH Chí Phèo (tt)

16 LV Luyện tậpThao tác lập luận phân tích 55 TV Thực hành về lựa chọn trật tự các bộ phận trong câu

19 VH Đọc thêm : Chạy giặc – Bài ca phong cảnh hương sơn 57-58 VH ĐT : Cha con nghĩa nặng-Vi hành- Tinh thần thể dục

20 LV Trả bài làm văn số 1 – Bài viết số 2 (ở nhà) 59 TV Luyện tập viết bản tin

21-22-23

VH Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc 60 LV Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

24 TV Thực hành về thành ngữ, điển cố 61-62 VH Vĩnh biệt cữu trùng đài

25-26 VH Chiếu cầu hiền 63-64 TV Thực hành sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

27 VH Đọc thêm : Xin lập khoa luật 65-66 VH Tình yêu và thù hận

28 TV Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng 67-68 VH Oân tập phần văn học

29-30 VH Oân tập văn học trung đại Việt Nam 69 TV Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn

31 LV Trả bài viết số 2 70-71 Kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I

32 LV Thao tác lập luận so sánh 72 LV Trả bài Kiểm tra tổng hợp cuối học kỳ I

Trang 2

Đọc văn : Tuaàn 1 tieát 1-2

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH ( Trích : Thượng Kinh Kí Sự )

Lê Hữu Trác

A.Mục tiêu cần đạt :

- Học sinh hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học trung đại

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Hải Thượng Lãn Ông Lê hữu Trác

B.Phương tiện thực hiện :

- Giáo viên : Giáo án, SGK, SGV, thiết kế bài giảng

- Học sinh : Vở soạn, vở ghi, SGK, phiếu thảo luận nhóm

C.Cách thức tiến hành :

Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm, trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình dạy học :

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra:

Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở đầu năm của học sinh

3.Bài mới :

Hoạt động của giáo viên, học sinh Yêu cầu cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu phần tiểu dẫn

Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK/ 3

- Lê Hữu Trác có hiệu là gì ? Theo anh chị, tại

sao tác giả lại chọn cho mình tên gọi đó ?

Định hướng :

Học sinh làm việc cá nhân, trình bày trước lớp,

giáo viên bổ sung : + Hải Thượng  tấm lòng khắc

khoải đối với “cố hương” ( phủ Thượng Hồng, trấn

Hải Dương )

+ Lãn ( lười) tên hiệu thể hiện rõ con

người Lê Hữu Trác : ghét danh lợi

- Ở THCS, anh (chị ) đã được học tác phẩm kí

trung đại nào ? Từ đó có thể rút ra diểm chung nhất

của thể kí là gì ? Đặc điểm dđó biểu hiện như thế

nào trong “Thượng kinh kí sự” ?

I.Tiểu dẫn :

1.Tác giả :

- Lê Hữu Trác (1724- 1791) hiệu Hải Thượng Lãn Ông

- Là một danh y đồng thời là một nhà văn, thơ

2.Tác phẩm :

Thuộc loại kí sự (ghi chép sự việc có thật ).Lê Hữu Trác về kinh đô Thăng Long chữa bệnh cho cha con chúa Trịnh Sâm trong khoảng thời gian từ tháng giêng 1782 đến khi trở về

Trang 3

( HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp )

GV giới thiệu tóm tắt tác phẩm “Thượng kinh kí

sự”

HĐ2 : Đọc hiểu đoạn trích

GV phân vai cho HS đọc đoạn trích một cách rõ

ràng, đúng sắc thái, giọng điệu

- Em hãy tóm tắt những sự việc chính ?

Định hướng :

Thánh chỉ (sáng sớm mồng 1 tháng 2)  vào

cung (cửa sau)  nhiều lần cửa  vườn cây 

hành lang quanh co  điếm “Hậu mã quân túc

trực”  cửa lớn  hành lang phía tây  đại

đường, Quyển bồng, Gác tía, phòng trà  trở ra

điếm “Hậu mã” ăn cơm mấy lần trướng gấm 

hậu cung  hầu mạch, dâng đơn  về nơi trọ

GV dựa vào sơ đồ tóm tắt và yêu cầu : Nhìn lại

con đường theo chân tác giả vào phủ chúa Trịnh,

anh (chị) thấy điều gì ấn tượng nhất về quang cảnh

nơi phủ chúa ?

HS làm việc cá nhân, trình bày trước lớp

GV nhận xét, kết ý

Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa thể hiện điều gì ?

GV gợi ý, định hướng:

(1) Chi tiết về nội cung thế tử :  phơi bày trước

mắt người đọc sự hưởng lạc, ăn chơi của phủ

chúa; nói rõ được nguồn gốc, căn nguyên của

con bệnh

(2) Chi tiết “Thánh thượng” đang ngự …  tự

phơi bày hiện thực hưởng lạc nơi phủ chúa

mà không cần phải có một lời bình luận nào

(3) Chi tiết thầy thuốc “già yếu” trước khi khám

II.Đọc - hiểu :

1.Đọc và tóm tắt các sự việc chính:

2.Phân tích :

a.Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa :

- Bên ngoài : Mấy lần cửa, vườn hoa, hành lang quanh co, điếm, những toà nhà lộng lẫy, phòng chè, quan lại, người bảo vệ, phục vụ

- Nội cung : trướng gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn sáp, hương hoa, cung nhân

- Cách ăn uống : mâm vàng, chén bạc, của ngon vật lạ

- Nghi thức, thủ tục rườm rà

 Đời sống xa hoa, cầu kì, lối sống hưởng lạc xa lạ với cuộc sống bình thường của dân chúng bên ngoài ; là nơi quyền uy tối thượng (Cả trời Nam sang nhất

là đây !)

Trang 4

bệnh (cho) được truyền lệnh lạy thế tử để

nhận lại một lời ban tặng từ đứa trẻ “ông này

lạy khéo”  khoác cho đứa trẻ danh dự, uy

quyền song mối quan tâm của thế tử chỉ là

“lạy khéo” mà cả phủ chúa đều phải kính

cẩn  trở thành trò hề

Cách nhìn, thái độ cùa Lê Hữu Trác đối với cuộc

sống ở phủ chúa ?

Gv định hướng : Phân tích ( mâu thuẫn ) cách

lập luận của tác giả về căn bệnh của thế tử ; cuộc

đấu tranh giằng co giữa lương tâm và vòng danh

lợi

- Em nhận xét gì về nghệ thuật viết kí của tác

giả ?

- Cách ghi chép của tác giả mang lại giá trị gì

cho tác phẩm ?

- Những chi tiết đắt giá có giá trị gì ?

HĐ3: Tổng kết

Hs đọc mục ghi nhớ Sgk/9

b.Thái độ, tâm trạng của tác giả:

- Thái độ ngạc nhiên pha chút mỉa mai, sự coi thường danh lợi trước lối sinh hoạt trong phủ chúa

- Mâu thuẫn giằng co giữa trách nhiệm người thầy thuốc và “vòng danh lợi”  người thầy thuốc có lương tâm, đức độ

c Nghệ thuật kí, giá trị đoạn trích :

- Ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo và độc đáo + Ghi chép chân thực, tỉ mỉ, khách quan phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc, lấn lướt quyền vua của nhà chúa

+ Những chi tiết đặc sắc  tạo cái thần cho cảnh vật ; bài kí đậm chất trữ tình

+ Bộc lộ cái tôi của Lê Hữu Trác,nhà nho, nhà thơ, một danh y

III.Tổng kết :

Ghi nhớ Sgk/9

4.Củng cố :

- Nội dung bao trùm đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” là gì?

A.Khắc hoạ cuộc sống xa hoa nơi phủ chua

B.Thái độ coi thường danh lợi của tác giả

C.Niềm vui sướng khi được vào phủ chúa Trịnh

D.Cả A và B đều đúng

- Nêu giá trị nghệ thuật của đoạn trích ?

5.Dặn dò :

- Học bài phần tác giả, tác phẩm, nội dung, nghệ thuật đoạn trích

- làm bt:

Có ý kiến cho rằng: “Nét đặc sắc nhất của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh là bút pháp kể, tả khách quan thông qua những chi tiết được chọn lọc sắc sảo”

Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 20 dòng) trình bày suy nghĩ của anh ( chị ) về ý kiến trên

- Soạn bài mới: Coi lại phần TV 10, soạn bài mới “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

Trang 5

Tiếng Việt : Tuaàn 1 tieát 3

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

A.Mục tiêu :

- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cuả xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B.Phương tiện:

- Gv: SGK,SGV, thiết kế bài giảng

- Hs: SGK, vở soạn, vở viết

C.Phương pháp :

Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi

D.Tiến trình thực hiện :

Hoạt động của Gv,Hs Nội dung cần đạt

HĐ I.Phần lí thuyết

Ngôn ngữ- tài sản chung của xã hội

Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi:

- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của

một dân tộc, một cộng đồng xã hội ?

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng

đồng được biểu hiện bằng những yếu

tố nào ?

- Tính chung trong ngôn ngữ cộng

đồng còn được thể hiện qua những

quy tắc nào ?

- Anh (chị) hiểu thế nào là lời nói cá

nhân ?

- Cái riêng trong lời nói của mỗi người

I.Ngôn ngữ:

- Tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng được biểu hiện qua các yếu tố :

+ Các âm và các thanh (phụ âm, nguyên âm, thanh điệu)

Các nguyên âm : i, e, ê,u , ư, o,ô, ơ, a, â,ă.

Sáu thanh:

+ Các tiếng (âm tiết ) tạo bởi âm và thanh

+ Các từ  các tiếng (âm tiết) có nghĩa

+ Các ngữ cố định  thành ngữ, quán ngữ : thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng

đít vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi đúc lại, ếch ngồi đáy giếng

+ phương thức chuyển nghĩa từ Chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa

phái sinh ) hay còn gọi là phương thức ẩn dụ

+ Quy tắc cấu tạo các loại câu

Câu đơn bình thường, hai thành phần

Trang 6

được biểu lộ ở những phương diện

nào?

(Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm 5

phút, cử đại diện trình bày trước lớp )

-Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất của lời nói

cá nhân thường thấy ở những ai ?

HĐ 2: Luyện tập

Bài tập 2:

Hs thảo luận nhóm 5 phút, cử đại diện trình

bày trước lớp.

Bài tập 3:

Gv giao cho hs về nhà làm

Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và

lời nói - sản phẩm của cá nhân thể hiện qua

bài “ Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh

Câu đơn đặc biệt

Khi nói hoặc viết mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu

cầu giao tiếp.

II.Lời nói:

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

- Giọng nói cá nhân giúp ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt.

- Vốn từ ngữ cá nhân (do thói quen dùng từ ngữ nhất định ) phụ thuộc vào nhiều

phương tiện như lứa tuổi, giới tính, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xã hội

- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng

cây  trồng người ), ( buộc gió lại  mong gió không thổi ) Đó là sự sáng tạo của cá nhân

- Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu do cá nhân dùng Sau dó được cộng

dồng chấp nhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung

- Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất lời nói cá nhận là phong cách ngôn ngữ cá nhân

của nhà văn Ta gọi chúng là phong cách + Thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị.

+ Thơ Hồ Chí Minh ( Nhật kí trong tù) kết hợp giữa cổ điển và hiện đại + Thơ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý

+ Thơ Tú Xương: Ồn ào, cay độc.

III Luyện tập:

Bài tập 2:

- Sử dụng lối đối lập: Xiên ngang – đâm toạc mặt đất – chân mây

- Đảo ngữ: Nổi bật sự phẫn uất của thiên nhiên, tâm trạng

- Dùng từ ngữ tạo hình: Rêu – xiên

Đá - đâm

 Tạo cá tính Hồ Xuân Hương: mạnh mẽ, đầy sức sống

4.Củng cố - Dặn dò :

- Hs đọc mục « Ghi nhớ » sgk

- Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ?

- Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ?

-Học bài, làm bài tập về nhà

Trang 7

- Ôn lại phần văn nghị luận xã hội đã học để chuẩn bị viết bài làm văn số 1.

Tập làm văn : Tuaàn 1 tieát 4

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

A.Mục tiêu:

Học sinh vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết được một bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông

B.Phương tiện:

Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng

C.Cách thức:

Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi

D.Tiến trình bài dạy:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra:

3.Bài mới:

Hoạt đông của giáo viên - học sinh Kết quả cần đạt

HĐ 1: Ôn lại kiến thức về văn nghị luận

- Thế nào là nghị luận?

- Các kiểu bài nghị luận?

- Nghị luận xã hội có những dạng nào?

- Các thao tác lập luận của văn nghị luận?

HĐ 2: Luyện tập

Bài tập 1:

- Xác định vấn đề cần nghị luận?

- Lựa chọn thao tác lập luận?

- Xác định luận điểm, luận cứ?

Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.

I.Ôn lại kiến thức cũ về văn nghị luận:

1.Khái niệm:

Nghị luận là cách thức dẫn dắt, trình bày lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục người đọc về một lí luận, tư tưởng hay một quan điểm nào đó

2.Kiểu bài nghị luận:

a Nghị luận văn học

b Nghị luận xã hội: 2 dạng

- Nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một tư tưởng đạo lí

II.Luyện tập:

Bài tập 1:

- Vấn đề nghị luận: Cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác, người tốt với kẻ xấu

là cuộc đấu tranh gian khổ trong mọi thời đại Nhưng theo xu hướng tiến bộ, cái thiện luôn chiến thắng cái ác Truyện cổ tích Tấm Cám chính là một minh chứng cho cuộc đấu tranh ấy

- Thao tác lập luận: Kết hợp giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận

- Xác định luận điểm, luận cứ:

Trang 8

Bài tập 2:

Hs chia nhóm thảo luân5 phút, cử đại diện

trình bày trước lớp.

Bài tập 3:

Gv gợi ý cho học sinh về nhà làm:

- Vấn đề nghị luận: Học và hành phải đi

liền nhau thì mới có hiệu quả Nói cách

khác, đề bài yêu cầu nghị luận về mối

quan hệ giữa học và hành, giữa lí thuyết

và thực hành.

- Các thao tác lập luận: Sử dụng thao tác

phân tích ,giải thích, chứng minh kết hợp

với dẫn chứng từ thực tế đời sống để

thuyết phục người đọc.

+ Trong cuộc đấu tranh ở truyện cổ tích Tấm Cám, cô Tấm đã đối diện với những thế lực tội ác nào?Cô Tấm đã vươn lên như thế nào trong cuộc đấu trnh ấy? + Trong cuộc sống học tập, trong đời thường, hs phải đối diện với những khó khăn nào? Muốn tránh khỏi những điều xấu, những khó khăn ấy thì phải làm gì?

Bài tập 2:

- Vấn đề nghị luận: Người tài và đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước

- Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh

- Xác định luận điểm, luận cứ:

+ Người tài và đức là người có học vấn, có khả năng ứng dụng những hiểu biết của mình trong đời sống Họ là người có tấm lòng thiết tha muốn đóng góp công sức của mình để xây dựng đất nước ( dc)

+ Tại sao người tài đức lại có vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước

+ Hs đang ngồi trên ghế nhà trường cần rèn luyện, phấn đấu ra sao để trở thành người tài đức góp phần xây dựng đất nước?

4.Củng cố - Dặn dò :

-Hs dựa vào đề đã phân tích, lập dàn ý cho một trong 3 đề văn trên

- Coi lại phần kiến thức về văn nghị luận, làm phần bài tập giáo viên đã giao

- Giáo viên giao đề bài viết số 1 cho học sinh về nhà làm:

Đề 1:

“ Rượu nặng màu trắng nhưng lại làm đỏ mặt mũi và làm đen danh dự”

Anh ( chị) hãy bình luận ý kiến trên

Đề 2:

Trong lớp, nhiều bạn thích câu tục ngữ: “ Ở hiền gặp lành” và lấy đó làm phương châm sống Nhưng một số bạn khác lại phản đối cho câu tục ngữ trên không hẳn đúng, nhiều người “ ở hiền” vẫn không “ gặp lành”

Anh ( chị) hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề này

Trang 9

Đọc văn : Tuaàn 2 tieát 5

TỰ TÌNH (Bài II)

Hồ Xuân Hương.

I – Mục tiêu bài học:

Hs nắm được:

- Cảm nhận được tâm trạng buồn tủi, phẫn uất, xót xa trước cảnh ngộ éo le ngang trái của duyên phận Hồ Xuân Hương Thấy được bản lĩnh, khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Hiểu sâu hơn tài năng thơ nôm của Hồ Xuân Hương ở cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

- Biết cách phân tích các sắc thái từ ngữ, có biện pháp nghệ thuật tu từ để diễn ả cảm xúc tâm trạng

II – Cách thức tiến hành:

- Phương pháp: GV hướng dẫn HS phân tích, thảo luận, trả lời câu hỏi.

- Phương tiện:

+ GV: SGK, SGV, STK, chùm thơ tự tình của Hồ Xuân Hương, tranh minh họa chân dung Hồ Xuân Hương

+ HS: SGK (+ SGK Ngữ văn THCS)

III - Tiến trình thực hiện:

1 - Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?

- Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?

2 - Nội dung bài học:

Giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã

từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơ nôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệt những bài thơ nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng “Tự tình II” là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơ nôm Hồ Xuân Hương

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk và

nêu vài nét chính về tác giả HXH? I – Giới Thiệu:1 – Tác giả: Hồ Xuân Hương (? - ?) , bà sống vào cuối thế kỷ XVII, đầu thế kỷ XIX Quê bà ở

Nghệ An, nhưng sống ở thành Thăng Long, bên bờ hồ Tây

-Bà là người thông minh sắc sảo bạn của bà là những danh sĩ nổi tiếng: Ng Du, Phạm Đình Hổ,

… -Con dường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở

Trang 10

-Hai lần lấy chồng là 2 lần làm lẽ

và cả 2 người chồng cũng chết,

cuối cùng bà sống cô đơn, rồi đi

du lãm khắp nơi và làm thơ để

khuây khỏa.

HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản

Gv gọi 1 – 2 hs đọc bài thơ, gv

nhận xét cách đọc

-Câu thơ đầu cho thấy tác giả đang

ở trong khoảng thời gian, không

gian nào?

-Thời gian được hiện lên qua câu 1

với âm thanh gì?

-Câu thơ thứ 2 sử dụng nghệ thuật

gì? Từ Trơ ở đây có nghĩa là gì?

-“ Hồng nhan” chỉ vẻ đẹp của

người phụ nữ nhưng tại sao ở đây

lại là “ cái hồng nhan”?

-“ Cái hồng nhan” lại đem sánh

với gì? Điều đó có tác dụng gì?

-“ Hương rượu gợi lên điều gì?

-Trăng thường gợi mối nhân duyên

nhưng hình ảnh “ Vầng trăng bóng

xế khuyết chưa tròn lại gợi cho

-Bà là tác giả của gần 50 bài thơ đường luật, tập thơ chữ hán : Lưu hương ký

-Thơ của bà vừa tráo phúng, vùa trữ tình vừa thanh vừa tục là tiếng nói khát khao đòi quyền sống

tự do, bình đẳng, quyền hạnh phúc

2 – Đọc – giải nghĩa từ khó:

-Đề tài: Tự Tình: Tự bộc bạch giãi bày tâm sự của mình Theo ước đoán thì bài thơ này được sáng tác vào quang thời gian bà làm vợ lẽ

3 – Bố cục: 4 liên: đề - thực - luận - kết

II- Đọc – Hiểu:

1.Hai câu đề:

Thời gian: Đêm khuya

Không gian: Thanh vắng

Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống

Nghệ thuật đảo ngữ Từ trơ: tủi hổ, bẽ bàng song còn là sự thách thức.

Cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai.

 Tình cảnh cô đơn của người phụ nữ trong đêm khuya thanh vắng.Sự cảm nhận, sự thể hiện

bước đi của thời gian, sự rối bời của tâm trạng; nỗi dằn vặt sắp được bộc lộ, giải bày một tâm sự

2.Hai câu thực, luận:

a.Hai câu thực:

Hương rượu hay hương tình qua đi để lại vị đắng chát, khổ đau

- Nỗi trống vắng, bạc bẽo của tình đời.( chén rượu hương đưa)

Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn” tương đồng với thân phận người phụ nữ.

- Tình duyên chưa trọn ( trăng bóng xế khuyết chưa tròn)  Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh

b.Hai câu luận:

Hình ảnh rêu, đá là những sinh vật nhỏ bé nhưng không chịu khuất phục trước sự khắc nghiệt của thiên nhiên.

Tác giả dùng biện pháp đảo ngữ + các động từ mạnh để miêu tả sự phẫn uất của thiên nhiên cũng là sự phẫn uất của tâm trạng.

- Nỗi bực dọc, phản kháng, ấm ức duyên tình.

3.Hai câu kết:

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w