KiÕn thøc: - Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận: bao giờ cũng phải có một hệ thống luËn ®iÓm, luËn cø vµ lËp luËn g¾n bã mËt thiÕt víi nhau.. KÜ n¨ng + Biết xác định luận điểm, luận[r]
Trang 1NG:03/02/2009 Tiết: 79
Đặc điểm của văn bản nghị luận
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận: bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau
2 Kĩ năng
+ Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản mẫu
+ Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài
3 Thái độ: Yêu thích thể loại văn nghị luận
B chuẩn bị:
GV: Một số bài văn mẫu, bảng phụ…
HS: Vở bài tập, SBT…
C phương pháp:
- Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thực hành
D Tiến trình giờ dạy.
I ổn định: KTSS: 7B
II Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là văn bản nghị luận? Yêu cầu của một văn bản nghị luận?
- Yêu cầu nêu được: Ghi nhơ SGK
III Bài mới:
G: Như các em đã biết, văn nghị luận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người
đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế văn bản nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lé, dẫn chững thuyết phục Vậy thế nào là luận điểm, luận cứ, lập lập? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay Đặc điểm của văn bản nghị luận.
? Vấn đề chính của bài viết là
gì? Nó được thể hiện dưới dạng
nào?
? ý chính đó được trình bày
đầy đủ ở những câu văn nào?
được cụ thể hoá thành những câu
văn ntn?
? Vai trò của ý chính trong bài
văn nghị luận?
? Những yêu cầu để ý chính có
tính thuyết phục?
G: Trong văn bản nghị luận,
người ta thường gọi ý chính thể
H: đọc văn bản: Chống nạn thất học
H: ý chính: Chống nạn thất học.Thể hiện dưới
dạng nhan đề
H: - Mọi người VN
- Những người đã biết chữ
- Những người chưa biết chữ
H: Thể hiện tư tưởng của bài văn: “Chống nạn thất học”
H: Rõ ràng, sâu sắc, phổ biến, vấn đề được nhiều người quan tâm
I Luận điểm, luận cứ
và lập luận:
1 Luận điểm:
- Đọc VB: Chống nạn thất học.
- Luận điểm: chống nạn thất học
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của văn bản nghị luận.
Trang 2hiện tập trung tư tưởng, quan
điểm của người viết là luận điểm.
? Vậy thế nào là luận điểm?
? Hình thức thể hiện của luận
điểm?
? Yêu cầu của luận điểm phải
ntn?
? Căn cứ vào đâu mà Bác đề ra
nhiệm vụ chống nạn thất học?
? Chống nạn thất học để làm
gì?
? Muốn chống nạn thất học thì
phải làm thế nào?
G: Những lí lẽ và dẫn chứng
đó tạo thành luận cứ làm cơ sở
cho luận điểm giúp cho luận
điểm sáng tỏ, có sức thuyết phục
? Yêu cầu của luận cứ phải thế
nào?
? Hệ thống luận cứ của bài “
Chống nạn thất học” được sắp
xếp theo trình tự nào?
G: Trình tự sắp xếp các luận
cứ như vậy người ta gọi là lập
luận và lập luận như vậy là chặt
chẽ.
? Thế nào là lập luận?
? Yêu cầu của lập luận ntn?
? Như vậy đặc điểm của một
bài văn nghị luận là gì?
? Thế nào là luận điểm, luận
cứ, lập luận? Yêu cầu của nó?
G: Hướng dẫn H làm bài tập
? Xác định luận điểm, luận cứ,
cách lập luận của bài văn đó?
G: Nhận xét, cho điểm
H: có hình thức là một câu khẳng định hay phủ
định
H: Phải đứng đắn, đáp ứng nhu cầu thực tế
H: nêu lí do theo văn bản SGK
H: Bác đưa ra một loạt
VD, dẫn chứng
H: phải chân thật, đúng
đắn, tiêu biểu làm cho luận điểm vững chắc
H: - Vì sao phải chống nạn thất học
- Chống nạn thất học làm gì ?
- Chống nạn thất học bằng cách nào?
- Người đã biết chữ
làm gì?
- Người chưa biết chữ
làm gì?
- Phụ nữ lại càng phải học
H: phải chặt chẽ, hợp lí H: Phải có luận điểm, luận cứ, lập luận
H: Đọc to, rõ, mục ghi nhớ SGK
H: Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong
đời sống xã hội”
Hoạt động cá nhân H: làm bài tập theo yêu cầu SGK
Lên bảng trình bày
- Hình thức: Thể hiện trong nhan đề, câu khẳng định hay phủ
định.
- yêu cầu của luận
điểm: phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
2 Luận cứ:
- Là những lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm
- yêu cầu: luận cứ phải chân thật, đúng
đắn, tiêu biểu
3 Lập luận:
- Khái niệm: là cách nêu luận cứ để dẫn
đến luận điểm
- Yêu cầu: phải chặt chẽ, hợp lí
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Bài tập: Xác định luận
điểm, luận cứ, lập luận
- Luận điểm: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội”
- Luận cứ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
Trang 3+ Có người biết phân biệt khó sửa
+ Taọ thói quen xấu thì dễ
- Lập luận:
+ Luôn dậy sớm thói quen tốt
+ Hút thuốc thói quen xấu
+ Một thói quen xấu
ta
IV Củng cố: G: Hệ thống lại nội dung kiến thức bài học cần ghi nhớ ? Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận ? Yêu cầu của các đặc điểm đó ntn? V Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc Ghi nhớ SGK Làm bài tập còn lại - Đọc và chuẩn bị kĩ bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận. E Rút kinh nghiệm: ………