HS: Ôn tập kiến thức, đồ dùng học tập III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 3 HS thi ®ua 1.KiÓm tra bµi cò: Yªu cÇu HS thi NhËn xÐt thi ®ua bæ sung ki[r]
Trang 1Tuần 4: Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Sáng: Chào cờ
Tập đọc Đã in
Tiết 7:Một người chính trực
I.Mục tiêu:
-HS đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc phân biệt lời các nhân vật, thể hiện rõ sự chính trực của Tô
Hiến Thành
-Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm của Tô Hiến Thành
-Giáo dục HS lòng chính trực, ngay thẳng GD kĩ năng sống: sống trung thực ngay thẳng
II.Đồ dùng dạy học: GV:-Tranh minh hoạ; bảng phụ.
HS: Ôn tập và đọc trước bài đọc
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS đọc bài:
Người ăn xin Trả lời một số câu hỏi về
nội dung
2.Bài mới:
a Giới thiệu chủ điểm và g.thiệu bài:
b.Luyện đọc:
-Gọi HS đọc bài và chia đoạn(3 đoạn )
Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đoạn lần 1
+Sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ,câu khó
Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2
+Giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài
c Tìm hiểu bài:
+Đoạn này kể chuyện gì?
Câu hỏi 1( SGK trang 37 )
+Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường
xuyên chăm sóc ông?
GV gợi ý trả lời
+ Tô Hiến Thành cử ai thay ông đứng
đầu triều đình?
+Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô
Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?
Câu hỏi 2( SGK )
Câu hỏi 3( SGK )
GV chốt ý ( SGV)
d Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
HD đọc phân vai đoạn 3
-Nhận xét Bình chọn người đọc diễn
cảm và đọc hay nhất
Yêu cầu HS thi đua đọc diễn cảm nhiều
lần
GV sửa cách đọc hay cho các bạn
3.Củng cố – Dặn dò:
GD kĩ năng sống -Tổng kết n/d bài.Về
luyện đọc, CB bài cho giờ sau
-2HS đọc + Trả lời một số câu hỏi về nội dung bài
Người ăn xin.
Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức -HS nghe và quan sát tranh
- HS đọc tiếp nối theo đoạn (2-3 lượt )
-HS luyện đọc theo cặp
-1-2HS đọc cả bài
-HS đọc đ.1 – TLCH:
+thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đ/v chuyện lập ngôi vua
+ Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót … -HS đọc đ.2 – TLCH:
+quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường
-HS đọc đ.3 – TLCH:
+quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá
-1số HS phát biểu
+cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình
-HS phát biểu
-3HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài
-HS tìm giọng đọc hợp với n/d từng đoạn -HS luyện đọc phân vai
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
-1HS nhắc lại nôị dung
Hoàn thành tiếp các bài tập trong vở b ài tập nâng cao Tiếng Việt
Chuẩn bị bài cho giờ sau
- HS liên hệ về việc làm và hành động trung thực
Đọc trước bài đọc ngày thứ tư trong tuầnLop4.com
Trang 2Toán Tiết 16: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên I.Mục tiêu:
- HS hệ thống hoá 1 số hiểu biết ban đầu về: cách so sánh 2 số tự nhiên; đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên
-HS rèn kĩ năng so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên thành thạo
- HS có ý thức yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học:
GV:Kẻ sẵn tia số, bảng phụ, phấn màu
HS: Ôn luyện làm bài tập, đồ dùng sách vở
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của
dãy số tự nhiên và làm bài tập 3(tr20)
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:GV ghi đầu bài bằng
phấn màu
b.Hướng dẫn HS nhận biết cách so
sánh 2 số tự nhiên:
-GV nêu VD : so sánh 99 … 100;
29 869 …30 005;
25 136 … 23 894
c Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp
các số tự nhiên theo thứ tự xác định:
-GV nêu VD: 7 698; 7 968; 7 896;
7 869 GV HD HS thực hiện
3.Thực hành:
Bài 1 (trang 21): Điền dấu: >< =
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó
thi đua trình bày tiếp sức
-Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS viết các só theo thứ tự
từ bé đến lớn
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân sau đó
thi đua Ai nhanh ai đúng
Động viên thi đua
-Nhận xét – chữa bài
Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn đến
bé: ( YC 2HS làm bảng phụ)
-Cho HS làm phần a ( tương tự BT 2)
Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-Chấm – chữa bài
BTBS: Viết các số
3.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết nội dung bài.Về ôn tập, CB bài
giờ sau
Hoàn thành tiếp các bài tập còn lại SBTT
-2HS làm BT 3 ( Trang 20 )
HS nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
HS nhận xét bổ sung kiến thức
HS nghe
-HS so sánh rồi nêu nhận xét khái quát ( như SGK )
-HS xếp theo thứ tự từ bé đến lớn, xếp theo thứ tự
từ lớn đến bé
-Chỉ ra số lớn nhất, số bé nhất của nhóm các số
đó
-Rút ra nx (như SGK )
-1 HS nêu y/c BT
-HS tự làm bài rồi chữa bài
-1 HS đọc y/c BT
-HS tự làm bài rồi chữa bài
-Kết quả : a) 8 136 ; 8 316 ; 8 361 c) 63 841 ; 64 813 ; 64 831 -1 HS đọc y/c BT
-HS tự làm bài rồi chữa bài -Kết quả :
1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942 BTBS: HS viết các số gồm:
- 2 triệu 7 trăm nghìn 5 chục và 6 đơn vị
- 6 trăm tỉ 7 chục triệu 5 triệu bảy nghìn và 15
đơn vị
HS thi đua trình bày nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-1HS nhắc lại n/d
Hoàn thành tiếp các b ài tập trong sách bài tập Lop4.com
Trang 3Đạo đức
vượt khó trong học tập ( Tiếp )
I.Mục tiêu:
- HS nhận thức được: Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
- Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục; biết quan tâm, chia
sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn
- Giáo dục HS quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Phiếu học tập, bảng phụ, thẻ màu
HS: Ôn bài, đồ dùng học tập
III.Các họat động dạy - học chủ yếu:
1.Hoạt động 1:Thảo luận nhóm( BT
2-SGK)
-GV chia nhóm, giao phiếu học tập và
n/v Yêu cầu HS nêu những gương
sáng vượt khó
+Khi gặp khó khăn, các bạn đã làm gì?
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều
gì?
-GV kết luận , khen những HS biết
vượt qua khó khăn trong HT
2.Hoạt động 2: Yêu cầu HS xử lí tình
huống Thảo luận nhóm đôi(BT 3)
-GV giải thích y/c BT
GV yêu cầu HS cách xử lí tình huống
-GV kết luận
3.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (BT
4) GV có thể HD HS thực hiện trò
chơi
-GV giải thích y/c BT
-GV ghi tóm tắt ý kiến lên bảng
-GV kết luận , khuyến khích HS thực
hiện những biện pháp đã đề ra
Yêu cầu HS thi đua trả lời
Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-Kết luận chung:Trong c/s, mỗi người
đều có những khó khăn riêng Để HT
tốt, cần cố gắng vượt qua khó khăn
GV chốt và khắc sâu kiến thức cần gh
4.Hoạt động tiếp nối:
Tổng kết n/d bài
-Về thực hiện theo mục “ Thực hành”,
CB bài sau
HS hoạt động nhóm và nêu gương sáng vượt khó trong học tập
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp trao đổi, bổ sung
+ Các bạn vượt khó khăn trong học tập, không quản ngại khó khăn, biết khắc phục khó khăn
- HS nêu cách vượt khó trong học tập
- HS thảo luận nhóm
-1 vài HS trình bày trước lớp
-1 vài HS trình bày những khó khăn và biện pháp khắc phục
-HS cả lớp trao đổi, nhận xét
HS hoạt động nhóm 4 thảo luận sau đó thi đua thực hiện trò chơi: Đúng sai
Các nhóm nêu cách giải quyết
Đại diện các nhóm nêu cách giải quyết của nhóm mình
Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
HS các nhóm trình bày tình huống và nêu cách giải quyết tình huống
Thi đua thực hiện trò chơi Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-1 HS nhắc lại nội dung Về vận dụng thực hành trong cuộc sống
HS về thực hiện các bài tập còn lại trong sách BTLop4.com
Trang 4Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
Sáng: Luyện từ và câu
Tiết7: Từ ghép và từ láy
I.Mục tiêu:
-HS nắm được 2 cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với
nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy )
-Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và từ láy, tìm được các từ ghép
và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học: GV:-Từ điển Bảng phụ.
HS: Ôn tập kiến thức
III.Các họat động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? Nêu
VD
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b.Phần Nhận xét:GV treo bảng phụ
chép sẵn đoạn thơ
Yêu cầu HS đọc ví dụ, trong ví dụ thì
đâu là từ phức?
+ Từ phức nào do các tiếng có nghĩa tạo
thành?
Yêu cầu HS giải nghĩa từ truyện cổ
+ Từ phức nào do các những tiếng có
âm hoặc vần tạo thành?
+ Yêu cầu HS nêu các từ đó lặp lại các
bộ phận nào trong tiếng?
-GV kết luận
c.Phần Ghi nhớ: -GV phân tích VD
3.Phần Luyện tập:
Bài 1( trang 39): Yêu cầu HS thi đua
thực hiện vào vở bài tập
-GV hướng dẫn HS làm bảng phụ
-Chấm – chữa bài
Bài 2: Yêu cầu HS thi đua thực hiện
-Hướng dẫn HS có thể dùng từ điển
hoặc tự nghĩ ra từ
Có thể yêu cầu HS thi đua thực hiện xếp
các từ theo các nhóm thích hợp
Yêu cầu HS nhận xét
-Nhận xét – chữa bài
4.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết n/d bài
Về HTL 3 câu tục ngữ, CB bài sau
-1 - 2 HS trả lời câu hỏi
HS nhận xét bổ sung kiến thức -HS nghe
-1 HS đọc nội dung BT và gợi ý
-1 HS đọc từng câu thơ, khổ thơ; suy nghĩ, nêu nhận xét
+ truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im là các từ phức được ghép từ các tiếng có nghĩa
- HS giải nghĩa từ truyện cổ + Thầm thì; chầm chậm; cheo leo; se sẽ
HS trả lời -2 HS đọc n/d Ghi nhớ (SGK)
-1 HS đọc y/c của bài -HS tìm từ ghép , từ láy :
a ghi nhớ , … nô nức , …
b dẻo dai , … mộc mạc , … -1 HS đọc y/c của bài -Các nhóm thi tìm từ ghép , từ láy có chứa tiếng
đã cho – ghi bảng nhóm
ngay ngay thẳng,… ngay ngắn,…
thẳng thẳng đứng,… thẳng thắn,…
thật chân thật,… thật thà,…
-Đại diện nhóm trình bày
HS nhận xét thi đua bổ sung kiến thức -1 HS nhắc lại nội dung HS về nhà làm bài tập
HS chuẩn bị bài tập cho giờ sau Lop4.com
Trang 5Toán Tiết 17: Luyện tập I.Mục tiêu: HS
-Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên Đọc các số tự nhiên, viết các số tự nhiên đến lớp tỉ -Bước đầu làm quen với BT dạng x < 5 ; 68 < x < 92 ( với x là số tự nhiên )
- HS có ý thức yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Phấn màu, bảng phụ
HS: Ôn tập kiến thức, đồ dùng sách vở
III.Các hoạt đông dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b.Thực hành:
Bài 1 (trang 22):
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân viết số bé
nhất có 1 chữ số, 2 chữ số, 3 chữ số
b) Viết số lớn nhất có 1chữ số, 2 chữ số,
3 chữ số
-Gọi 2 HS lên bảng làm
Bài 2: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân và
nêu: Có bao nhiêu số có 1 chữ số? Có
bao nhiêu số có 2 chữ số?
-Nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS viết số thích hợp vào
ô trống ( YC HS làm bảng phụ)
-Cho HS làm phần a ( tương tự BT 2)
Yêu cầu HS điền số:
Kết quả: a) 0 b) 0 c) 9 d) 2
-Nhận xét – chữa bài
Bài 4: GV nêu y/c BT
Tìm số tự nhiên X
-GV hướng dẫn mẫu ( phần a )
- Nhận xét – chữa bài
a) X < 5 b) 2 < X < 5
Bài 5:
Yêu cầu HS tìm số tròn chục lớn hơn 68
và bé hơn 92
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực
hiện các bài tập
-Cho HS tự làm bài vào vở
Yêu cầu HS chữa bài, nhận xét bổ sung
-Chấm – chữa bài
3.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết n/d bài.Về ôn tập, CB bài sau
-1HS làm BT 3 ( Trang 22 )
HS nghe Bài tập1:
-1 HS đọc y/c BT -HS tự làm bài rồi chữa bài
Kết quả: a) 0 ; 10 ; 100 b) 9 ; 99 ; 999
-1 HS đọc y/c BT
-HS tự làm bài rồ
HS chữa bài -2 HS lên bảng điền chữ số thích hợp
-HS tự làm phần b
1 HS lên bảng làm : b)Các STN lớn hơn 2 và bé hơn 5 là :
3 ; 4 Vậy x là : 3 ; 4 -1 HS đọc y/c BT
Bài giải Các số tròn chục lớn hơn 68 và bé hơn 92 là : 70 ;
80 ; 90 Vậy x là : 70 ; 80 ; 90
HS thực hiện chữa bài tập, nhận xét bổ sung kiến thức
-1HS nhắc lại nội dung, HS thi đua về nhà làm lại các bài tập và hoàn thành bài tập trong SGK và SBTtoánLop4.com
Trang 6Chiều: Tập làm văn
Tiết 7: Cốt truyện
I.Mục tiêu:
-HS nắm được thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện (mở đầu , diễn biến , kết thúc )
-Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để sắp xếp lại các sự việc chính của 1 câu chuyện , tạo thành cốt truyện
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học:
-Bảng phụ viết y/c của BT1(N.xét )
-Các băng giấy viết 6 sự việc chính của truyện Cây khế.
III.Các họat động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
+Thế nào là kể chuyện?
+ Nòng cốt trong mỗi câu chuyện là gì?
một bức thư
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b.Phần Nhận xét:GV treo bảng phụ
*Bài tập 1,2: Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS nhắc lại thếnào là kể chuyện
+ Theo em như thế nào là sự việc chính
trong trong câu chuyện?
-GV giao n/v , phát giấy và bút dạ cho
các nhóm
Yêu cầu các nhóm đọc lại câu chuyện
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và hãy tìm các
sự việc chính trong câu chuyện
Bài tập2: GV hỏi: + Vậy chuỗi các sự
việc như bài 1 được gọi là gì?
+Cốt truyện là gì?
*Bài tập 3:
-GV chốt lại : Cốt truyện thường gồm 3
phần: …Phần Ghi nhớ:
3.Luyện tập:
*Bài tập 1:
-GV giải thích thêm
-Giao các băng giấy cho 1 số HS làm
-GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Hướng dẫn HS k/c theo 2 cách:
+Cách 1: kể theo thứ tự BT1
+Cách 2: làm phong phú thêm các sự
việc.Nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết n/d bài Yêu cầu HS hoàn
thành tiếp các bài tập còn lại
2 HS trả lời, nhận xét thi đua -1HS trả lời HS nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-HS nghe
-Các nhóm ghi lại những sự việc chính của
truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
HS nêu các sự việc chính trong câu chuệyn
Sự việc 1: Dế Mèn gặp chị Nhà Trò
Sự việc2: Dế Mèn gạn chi Nhà Trò
Sự việc3: Dế Mèn phẫn nộ
Sự việc 4: Dế Mèn gặp bọn nhện
Sự việc 5 : Bọn nhện sợ hãi phải phá vòng vây
HS nhận xét thi đua bổ sung kiến thức -Trả lời miệng BT 2: Cốt truyện là 1 chuỗi các
sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện.
-HS đọc y/c của bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi -3-4 HS đọc Ghi nhớ ( SGK )
-1 HS đọc y/c của BT
-Từng cặp HS sắp xếp lại các sự việc cho đúng thứ tự : b-d-a-c-e-g
-1số HS trình bày cốt truyện Cây khế
-HS viết lại vào vở
-1HS đọc y/c của bài
-HS kể chuyện:
+1-2HS kể theo cách 1
+1-2HS kể theo cách 2
1 HS nhắc lại ghi nhớ
HS về hoàn thành tiếp các bài tập còn lại Lop4.com
Trang 7Ôn Toán Luyện tập I.Mục tiêu: HS tiếp tục
-Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên Đọc các số tự nhiên, viết và đọc các số tự nhiên đến lớp
tỉ Ôn tập giải toán rút về đơn vị
-Rèn kĩ năng viết và đọc các số tự nhiên đến lớp tỉ một cách thành thạo
- HS có ý thức yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Phấn màu, bảng phụ
HS: Ôn tập kiến thức, đồ dùng sách vở
III.Các hoạt đông dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS so sánh:
1 234 987 000….1 234 099 999
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC GV ghi
đầu bài bằng phấn màu
b.Thực hành:
Bài 1 : Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
viết và đọc các số gồm:
+ 2 tỉ 4 trăm triệu 3 nghìn 5 trăm 7 chục
và 5 đơn vị
+ 3 trăm tỉ 4 trăm triệu 4 chục triệu
5triệu 7 chục nghìn và 8 đơn vị
-Gọi 2 HS lên bảng làm
Dưới lớp làm vở bài tập và bảng phụ
Bài 2: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
thực hiện so sánh các số
a)1 234 098 900 ….999 999 999
b) 987 907 987 … 124 021 043 200
Bài 3: Yêu cầu HS viết các số thành tổng
các hàng theo hai cách:
289 987; 907 897; 12 786 298
GV Yêu cầu các bài tập HS hoạt động cá
nhân và thực hiện sau đó thi đua
Nhận xét thi đua
Bài 4: GV nêu y/c BT
Yêu cầu HS đọc đề toán ôn lại dạng toán
rút về đơn vị
7 nền nhà lát hết 63 000 viên gạch Hỏi
4 nền nhà như vậy lát hết bao nhiêu viên
gạch ? Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài
toán
Nhận xét thi đua bổ sung cách giảI bài
toán
3.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết n/d bài Về ôn tập, CB bài sau
HS trình bày bảng tay, 1 HS lên thực hiện trên bảng lớp
-1HS làm BT 3 ( SBT toán bài 16 )
HS nghe
Bài tập1:
-1 HS đọc y/c BT
-HS tự làm bài rồi chữa bài
Kết quả: 2 400 003 575
+hai tỉ bốn trăm triệu không trăm linh ba nghìn năm trăm bảy mươi lăm
300 445 070 008 + ba trăm tỉ bốn trăm bốn mươi lăm triệu không trăm bảy mươi nghìn không trăm linh tám
Bài 2: Kết quả
a) 1 234 098 900 > 999 999 999 b) 987 907 987 < 124 021 043 200 Bài 3: cách1)
289 987 = 200 000 + 80 000 + 9 000 + 80 + 7 C2) 2 x 100 000 + 8 x10 000 + 9 x 1000 + 8 x10 + 7 x1
Phần b tương tự
HS thi đua Ai nhanh hơn ai Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức Bài 4: Bài giải
Mỗi nền nhà lát hết số viên gạch là:
63 000 : 7 = 9 000 ( viên)
Số viên gạch để lát đủ 4 nền nhà là:
9 000 x 4 = 36 000 (viên)
Đáp số: 36 000 viên gạch
HS thi đua tóm tắt và giải bài toán Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
-1HS nhắc lại nội dung, HS thi đua về nhà làm lại các bài tập và hoàn thành bài tập trong SGK và SBTtoánLop4.com
Trang 8Thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012
Chiều: Toán
Tiết 18: Yến, tạ, tấn I.Mục tiêu:
-HS bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ giữa yến, tạ, tấn và kg so sánh các đơn vị đo khối lượng
-Biết chuyển đổi đv đo khối lượng; biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng
-Giáo dục HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: Phấn màu, bảng phụ
HS: Ôn tập kiến thức
III.Các hoạt đông dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS đọc số
234 876 987 987, nêu rõ các chữ số ở số
đó ở hàng nào thuộc lớp nào và có giá trị
bao nhiêu?
Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b Giảng bài
Giới thiệu đv đo KL yến , tạ , tấn
* Giới thiệu đv yến:
-GV: Để đo KL các vật nặng hàng chục
kg , người ta còn dùng đv yến
-Viết: 1 yến = 10 kg
1 tạ = 10 yến = 100kg
+Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg
gạo?
Có 10 kg khoai tức là có mấy yến khoai?
* Giới thiệu đv tạ , tấn : ( tương tự )
VD : Con voi nặng 2 tấn , con trâu nặng
3 tạ , con lợn nặng 6 yến , …
3.Thực hành:
Bài 1 (trang 23): Cho HS quan sát BT
trên bảng phụ
-Nhận xét
Bài 2: -GV hướng dẫn: 5 yến = …kg
-Nhận xét – chữa bài
Bài 3:
Lưu ý HS viết tên đv trong kq tính
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Chấm – chữa bài
4.Củng cố – Dặn dò:
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập, CB bài sau Về nhà hoàn
thành tiếp các bài tập còn lại
2 HS nêu Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức -1HS làm BT 5 ( Trang 22 )
HS nghe
-HS nêu lại các đv đo KL đã học : kg , g
HS đọc: 1 yến =10 kg
1 tạ = 10 yến = 100kg
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000kg -HS đọc
+20 kg
+ 1 yến
-HS nêu VD khác -1HS đọc y/c BT -HS tự làm bài rồi chữa bài -1 HS đọc y/c BT
-HS làm lần lượt các phần a , b , c rồi chữa bài a)1 yến = 10 kg
10 kg = 1 yến v.v…
-HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải
3 tấn = 30 tạ Chuyến sau xe đó chở được số muối là :
30 + 3 = 33 (tạ)
Số muối cả hai chuyến xe đó chở được là
30 + 33 = 63 (tạ) Đáp số : 63 tạ muối
-1HS nhắc lại n/d
HS vê nhà hoàn thành các bài tập còn lại SBTT Lop4.com
Trang 9Kể chuyện Tiết4: Một nhà thơ chân chính I.Mục tiêu:
-HS rèn kĩ năng nói:
+HS trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện, kể lại được câu chuyện, phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt 1 cách tự nhiên
+Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện (Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết trên giàn lửa thiêu, không chịu khuất phục cường quyền)
- Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe cô kể chuyện; theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời
kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
- Giáo dục HS sống có khí phách
II.Đồ dùng dạy – học:
GV:-Tranh minh hoạ -Bảng phụ viết n/d yêu cầu 1
HS: Ôn tập kiến thức, đồ dùng sách vở
III.Các hoạt đông dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra: Yêu cầu HS kể chuyện đã
nghe đã đọc về lòng nhân hậu
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
b Kể chuyện
*GV kể chuyện: Một nhà thơ chân
chính.
+Lần 1: Kể bằng lời thể hiện giọng điệu
giải nghĩa từ
+Lần 2: Kể theo tranh GV sử dụng tranh
GV vừa kể vừa chỉ tranh minh hoạ
+Lần 3: (nếu cần)
c.Hướng dẫn HS kể chuyện,trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ từng tranh và
kể chuyện
- Gọi HS lên chỉ và kể 2 tranh theo thứ tự
-GV yêu cầu HS lên chỉ và kể theo tranh
toàn bộ câu chuyện
Yêu cầu HS thi đua kể trong nhóm
Sau đó thi kể chuyện trước lớp
*Yêu cầu 1
-Dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
-GV ghi tên HS, tên truyện của các em
Yêu cầu 2, 3
Nhận xét Bổ sung cách kể chuyện cho
hay và hấp dẫn
GV nhận xét bổ sung cách kể chuyện
3.Củng cố – Dặn dò:
Nhận xét giờ học, đặn dò về nhà học ôn
và kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
-1-2HS kể chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu
-HS nghe
-HS nghe và giải nghĩa từ
-HS đọc thầm y/c 1
-HS nghe và q/s tranh
-1HS đọc các câu hỏi
-HS trả lời từng câu hỏi:
a)truyền nhau hát bài hát lên án…
b)ra lệnh lùng bắt…
c)các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuất phục
Duy chỉ có 1 nhà thơ vẫn im lặng
d)vì thực sự khâm phục…
-HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-HS nghe
HS hoạt động nhóm 4 bầu trưởng nhóm
HS thi đua kể chuyện trong nhóm, sau đó thi đua
kể chuyện trước lớp Thi đua kể diễn cảm câu chuyện
Nhận xét thi đua bổ sung kiến thức
HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe câu chuyệnLop4.com
Trang 10Kĩ thuật Tiết 4: Khâu thường ( Tiếp ) I.Mục tiêu:
-HS nắm vững cách khâu thường
-Thực hành khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì , sự khéo léo của đôi tay
II.Đồ dùng dạy – học:
-Mẫu khâu thường được khâu bằng len
-Mảnh vải 20cm x 30cm, len , kim khâu len, thước, kéo, phấn may
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra sự CB của HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
b.H/đ 3: HS thực hành khâu thường:
-N.xét , nhắc lại kĩ thuật khâu thường
-Nhắc lại và HD thêm cách kết thúc
đường khâu
-Nêu t.gian và y/c thực hành
-GV quan sát , HD thêm
c.H/đ 4 : Đánh giá kq học tập của HS :
-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sp :
+Đường vạch dấu thẳng , cách đều cạnh
dài của mảnh vải
+Các mũi khâu tương đối đều nhau ,
không bị dúm , thẳng theo đường vạch
dấu
+Hoàn thành đúng t.gian quy định
-GV n.xét , đánh giá kq học tập của HS
3.Củng cố – Dặn dò :
Tổng kết n/d bài
Về ôn tập , CB bài sau
HS nghe
-HS nhắc lại kĩ thuật khâu thường : +Bước 1 : Vạch dấu đường khâu +Bước 2 : Khâu các mũi khâu thường theo đư-ờng vạch dấu
-1 HS lên bảng thực hiện 1 vài mũi khâu thư-ờng theo đưthư-ờng vạch dấu
-HS thực hành khâu thường trên vải
-HS trng bày sp thực hành
-HS tự đánh giá sp theo các tiêu chuẩn trên
1 HS nhắc lại n/d Lop4.com